Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến l­ược kinh doanh của Công ty Du lịch dịch vụ Tây Hồ - Pdf 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
Lời nói đầu
Du lịch ngày nay đã thực sự trở thành một ngành công nghiệp mà các nhà
kinh tế học gọi là "ngành công nghiệp không khói". Đó là nhu cầu không thể thiếu
đợc của các quốc gia phát triển, bởi vì nhịp độ sống quá cao và tất cả các yếu tố
tâm lý đã giúp cho ngành du lịch ngày càng đợc coi trọng. Xét về mặt khoa học
kinh tế thì du lịch trở thành một nền kinh tế tổng hợp, bởi vì nó xuất khẩu vô hình,
xuất khẩu tại chỗ các giá trị tài nguyên quốc gia, góp phần không nhỏ vào việc thúc
đẩy phát triển kinh tế. Do vậy, nhiệm vụ chung của toàn ngành du lịch là phục vụ
thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch, nhất là khách du lịch quốc tế, tạo ra uy tín
trên thế giới. Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng to lớn về ngành du lịch, có
điều kiện tự nhên và tài nguyên phong phú. Việc khai thác phát triển các dịch vụ du
lịch, nhất là trong kinh doanh khách sạn ngày càng đợc đầu t và nâng cao chất lợng
sản phẩm. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, hoạt động kinh doanh
của các công ty du lịch và khách sạn ở Việt Nam cũng nh trên thế giới đang diễn ra
sự cạnh tranh gay gắt. Vậy để một khách sạn đi vào hoạt động kinh doanh thì yếu
tố nào dẫn đến thành công của khách sạn? Để trả lời câu hỏi trên em xin trình bày
chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lợc kinh
doanh của Công ty Du lịch dịch vụ Tây Hồ". Mục tiêu nghiên cứu đề tài để bổ
sung kiến thức tổng hợp đã học trong những năm qua về các môn kinh tế và chuyên
ngành du lịch khách sạn. Sự kết hợp, so sánh giữa lý luận và thực tiến trong kinh
doanh du lịch khách sạn. Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phơng pháp
phân tích và tổng hợp, kết hợp với phơng pháp điều tra, lập bảng biểu. Qua thời
gian em thực tập tại Công ty Du lịch dịch vụ Tây Hồ, em đã tìm hiểu hoạt động
kinh doanh của Công ty trong năm 2002 những năm trớc đó. Đề tài thực tập đợc bố
cục nh sau:
Chơng I : Cơ sở lý luận của việc xây dựng chiến lợc kinh doanh ở Công ty Du lịch
dịch vụ Tây Hồ.
Chơng II : Thực trạng xây dựng và thực thi chiến lợc kinh doanh của Công ty Du
lịch dịch vụ Tây Hồ trong những năm qua.
S/v: Đào Mạnh Thảo

cho doanh nghiệp đi đến mục tiêu mong muốn. Chiến lợc kinh doanh của doanh
S/v: Đào Mạnh Thảo
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
nghiệp phải phản ánh đợc mục tiêu của chiến lợc trong thời gian dài hạn từ 3 - 10
năm. Gồm:
+ Quá trình quyết định chiến lợc.
+ Nhân tố môi trờng cạnh tranh.
+ Lợi thế và điểm yếu của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt động
nói riêng.
Có thể coi chiến lợc của doanh nghiệp là một sản phẩm kết hợp đợc những gì
môi trờng có, những gì doanh nghiệp có thể và mong muốn sản phẩm đó quyết định
sự tồn tại và phát triển.
Tóm lại, trong đời sống của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp khách
sạn du lịch nói riêng, chiến lợc kinh doanh là một nghệ thuật thiết kế tổ chức các
phơng tiện nhằm đạt tới các mục tiêu kinh tế dài hạn và có quan hệ với môi trờng
biến đổi và cạnh tranh.
2. Quản lý chiến lợc.
Có nhiều cách định nghĩa quản lý chiến lợc nh sau:
Quản lý chiến lợc là quá trình quản lý việc theo đuổi chức năng nhiệm vụ
của một tổ chức trong khi quản lý mối quan hệ của tổ chức đó.
Quản lý chiến lợc là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động trong
quản lý quyết định sự thành công lâu dài của Công ty.
Quản lý chiến lợc là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến
việc hoạch định và thực hiện các chiến lợc nhằm đạt đợc mục tiêu của tổ chức.
Theo Gary Dr. Smith: Quản lý chiến lợc là quá trình nghiên cứu các môi tr-
ờng hiện tại cũng nh tơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra thực hiện
và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đợc các mục tiêu đó trong môi
trờng hiện tại cũng nh tơng lai.
S/v: Đào Mạnh Thảo

vụ và mục tiêu
Phân tích lựa chọn các phư
ơng án chiến lược
Thực hiện chiến lược
Đánh giá kiểm tra thực hiện
Mối liên hệ ngược
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
1. Phân tích môi trờng.
Qua nghiên cứu các xu hớng chủ yếu của môi trờng nhằm xác định các thời
cơ sẽ xuất hiện và hạn định rõ các hiểm hoạ có thể xảy ra có thể chi phối tới hoạt
động của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hởng bao gồm:
a. Yếu tố môi trờng vĩ mô.
Yếu tố chính trị bao gồm: luật pháp, sự ổn định chính trị, các quy định về
thuế, luật bảo vệ môi trờng các hiệp ớc quốc tế...
Yếu tố kinh tế bao gồm: thành phần khu vực, quốc gia và quốc tế. Những
thay đổi trong nền kinh tế địa phơng và khu vực có thể tác động trực tiếp đến các
công ty khách sạn. Trong đó tốc độtăng trởng kinh tế, lạm phát nhu cầu du lịch. Tỷ
lệ lạm phát ảnh hởng đến khả năng sinh lời, sự ổn định của đồng tiền, tỷ giá hối
đoái, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân tính theo đầu ngời.
Yếu tố văn hoá - xã hội: mức sống quan niệm, trình độ dân trí, tỷ lệ tăng dân
số ớc vọng vào sự nghiệp...
Yếu tố công nghệ: công nghệ là giới hạn thờng xuyên của thay đổi. Những
công ty khách sạn lữ hàng cần phải theo dõi hai khía cạnh của môi trờng công
nghệ.
S/v: Đào Mạnh Thảo
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
+ Thứ nhất: là công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh. Công nghệ phát triển (vi
tính) tạo ra khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn về các dịch vụ.
+ Thứ hai chính là sự tác động công nghệ tới khách hàng, con ngời bị tràn

công ty kinh doanh và những tổ chức không kinh doanh cùng tranh giành nhau
đồng đô la từ khách hàng.
Thanh toán thế chấp, chi phí bảo hiểm và những chi phí cải thiện gia đình chỉ
là vì trong số những cạnh tranh gián tiếp. Cuộc chiến giành dật phần thu nhập còn
lại sau thuế của khách hàng trở lên cực kỳ dữ dội. Cạnh tranh giữa những đồng tiền
giành cho giải trí và du lịch cũng không kém phần căng thẳng. Các công ty sử dụng
tiền theo nhiều cách và giảm một số chi phí đi lại của mình. Việc giảm chi phí này
có tác động tồi tệ hơn so với ảnh hởng của cạnh tranh trực tiếp.
Khách hàng: là một bộ phận không thể tách rời môi trờng cạnh tranh. Sự tín
nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của công ty. Sự tín nhiệm đó
đạt đợc do biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các
đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra cần quan tâm đến khả năng trả giá của khách bởi ngời
mua có u thế là có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm bằng cách ép giá
xuống hoặc đòi hỏi chất lợng cao hơn và công việc dịch vụ phải làm nhiều hơn.
Nhà cung cấp: trong xu thế cạnh tranh gay gắt các nhà cung ứng dịch vụ,
trang thiết bị, lao động và tài chính doanh nghiệp khách sạn thờng đem lại cho công
ty cơ hội đạt lợi thế về giá cạnh tranh hoặc về chất lợng dịch vụ sản phẩm du lịch
trên thị trờng.
Đối thủ tiềm ẩn: đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm
giảm lợi nhuận của công ty do họ đa vào khai thác năng lực sản xuất mới với mong
muốn giành lại đợc thị phần và các nguồn lực cần thiết.
Sản phẩm thay thế: sức ép do có sản phẩm thay thể làm hạn chế tiềm năng
lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý đến các
sản phẩm thay thế tiềm ẩn, công ty có thể bị tụ lại so với các thị trờng nhỏ bé, ví dụ
nh các doanh nghiệp khách sạn dụ lịch luôn quan tâm đến sản phẩm dịch vụ lu trú,
ăn uống... không chú ý đến các dịch vụ bổ sung khác. Vì vậy, các công ty cần
không ngừng cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt, chất lợng cao.
S/v: Đào Mạnh Thảo
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39

thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nên chú trọng phân tích 5 yếu tố tác động lớn nhất đến sự
thành công.
Marketing.
Hiệu quả của việc nghiên cứu thị trờng.
Chất lợng sản phẩm dịch vụ.
Bán sản phẩm dịch vụ.
Xúc tiến và quảng cáo.
Kênh phân phối.
Nghiên cứu và phát triển.
Khả năng nghiên cứu căn bản (khả năng nhận ra vấn đề).
Khả năng phát triển sản phẩm và dịch vụ hiện có.
Quy trình sản xuất.
áp dụng phơng tiện mới.
Sử dụng vật liệu mới, thiết bị mới.
Khả năng đổi mới sáng tạo trong sản phẩm, trong chiến lợc kinh doanh.
Sản xuất.
Địa điểm chiến lợc của công ty và các văn phòng đại diện.
Chi phí cho sản xuất.
Khả năng đáp ứng nhu cầu.
Sự sẵn sàng của các yếu tố đầu vào.
Sự sẵn sàng trong hoạt động cung ứng của đối tác.
S/v: Đào Mạnh Thảo
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
Quản lý chất lợng của dịch vụ.
Nhân sự và tổ chức.
Danh tiếng của doanh nghiệp.
Cơ cấu và hiệu quả của tổ chức.
Quy mô của tổ chức.

- Bán hàng có hiệu quả - Thiếu phát triển sản phẩm
- Hệ thống thông tin bên gnoài và nội
bộ kém
3. Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu.
Chức năng nhiệm vụ: Nhằm xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
nh kinh doanh khách lu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ xung hoặc sản phẩm du
lịch.. Chức năng nhiệm vụ còn giúp cho doanh nghiệp xác định mục tiêu một cách
cụ thể hơn, nó cần thiết cho giai đoạn đầu trong quá trình lập kế hoạch. Ngoài ra nó
còn hỗ trợ cho việc xem xét thay đổi tác nghiệp và chiến lợc của công ty.
Mục tiêu: mục tiêu chiến lợc là một trong những căn cứ để cung cấp các
nguồn lực kiểm tra đánh giá và điều chỉnh chiến lợc là sự cụ thể hoá của tính mục
đích của doanh nghiệp về hớng, quy mô, cơ cấu và tiến trình triển khai theo thời
gian. Do đó xác định đợc đúng đắn và hợp lý các mục tiêu chiến lợc mới có định h-
ớng, chỉ đạo cho các giai đoạn tiếp sau của tiến trình chiến lợc. Đối với một doanh
nghiệp khách sạn du lịch hệ thống mục tiêu chiến lợc bao gồm mức lợi nhuận,
doanh số, thị phần, rủi ro và đổi mới.
Mục tiêu ngắn hạn: là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp thực hiện
trọn vẹn mọi quyết định. Ví dụ: một doanh nghiệp khách sạn muốn chiếm lĩnh thị
trờng có thể bằng cách tiếp tục phát triển một số sản phẩm dịch vụ, cải thiện sự
cạnh tranh về giá thành, buồng phòng, ăn uống ...
Mục tiêu dài hạn: là kết quả mong muốn đề ra trong một thời gian dài và nó
đợc ấn định theo một số vấn đề sau: mức lợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh,
phát triển việc làm, quan hệ giữa công nhân viên, vị trí dẫn đầu về công nghệ, trách
S/v: Đào Mạnh Thảo
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
nhiệm trớc công luận. Ví dụ: doanh nghiệp khách sạn có thể nâng cao vị thế cạnh
tranh của mình bằng sản phẩm, giá, quảng cáo và chất lợng dịch vụ..
Ngoài mục tiêu số lợng khách, số ngày khách lu trú, doanh số, lợi nhuận, mở
rộng quan hệ đối tác bạn hàng, mở rộng thâm nhập thị trờng. Song mục tiêu chính

mức độ đúng đắn của chiến lợc kinh doanh. Để có đợc một chiến lợc có tính khả thi
cao doanh nghiệp phải xây dựng nhiều phơng án đa ra các tiểu chuẩn thẩm định,
đánh giá chiến lợc kinh doanh dựa trên những tiêu trí nhất định. Mỗi tiêu trí lại đề
ra nhiều câu hỏi buộc doanh nghiệp phải trả lời. Có thể nêu ra một số tiêu thức sau.
- Chiến lợc đề ra có phù hợp với điều kiện môi trờng không?
- Chiến lợc có phù hợp với chính sách đối ngoại, phong cách lãnh đạo, quan
điểm đờng lối và phơng pháp tác nghiệp hay không?
- Các rủi ro trong việc theo đuổi chiến lợc đề ra có thể chấp nhận đợc không?
- Chiến lợc có phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm và tiềm năng thị trờng
hay không?
- Chiến lợc có thể thực hiện một cách hữu hiệu và hiệu quả không?
- Có những kiến giảng nào quan trọng nào khác không?
Câu hỏi quan trọng nhất là chiến lợc đề ra có giúp đạt đến mục tiêu của
doanh nghiệp không.
Mặc khác doanh nghiệp phải có những phơng pháp lựa chọn chiến lợc kinh
doanh đúng đắn nhất để tránh mắc phải sai lầm nhiều khi dẫn tới thất bại.
Kết quả của bớc này là đa ra những chiến lợc cụ thể có thể áp dụng cho
doanh nghiệp sẽ triển khai thực hiện chiến lợc kinh doanh đã lựa chọn. Để hiểu,
phân tích và lựa chọn chiến lợc phù hợp cần phân tích một số chiến lợc sau:
* Chiến lợc tăng trởng tập trung.
Chiến lợc tăng trởng tập trung của doanh nghiệp khách sạn du lịch nhằm vào
các yếu tố sản phẩm và thị trờng song trọng tâm chính của doanh nghiệp thờng là
một trong 3 chiến lợc tăng trởng tập trung đó là: thâm nhập thị trờng, phát triển thị
trờng hoặc phát triển sản phẩm.
* Chiến lợc thậm nhập thị trờng.
S/v: Đào Mạnh Thảo
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
Chiến lợc thâm nhập thị trờng tức là tìm cách tăng trởng trong thị trờng hiện
tại với các sản phẩm dịch vụ hiện có của doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai h-

+ Du khách không thích gì về sản phẩm của chúng ta?
+ Du khách thích bổ sung gì?
Sau khi những câu hỏi trên đợc trả lời, bộ phận Marketing sẽ tìm biện pháp
thích hợp để đạt mức xâm nhập lớn hơn. Những lựa chọn chủ yếu bao gồm: điều
chỉnh giá cả, lựa chọn những phơng tiện quảng cáo mới, tìm kiếm những đại lý
trung gian bán chơng trình cho hãng.
* Chiến lợc phát triển thị trờng.
Chiến lợc phát triển liên quan tới việc tìm kếm thị trờng mới để tiêu thụ
những sản phẩm đang có. Tức là tìm kiếm những ngời sử dụng mới từ những thị tr-
ờng mà doanh nghiệp cha thâm nhập. Có 3 cách:
+ Tìm thị trờng trên các địa bàn mới.
Doanh nghiệp có thể mở rộng các quan hệ của mình với các bạn hàng mới ở
trong và ngoài nớc hoặc mở các chi nhánh đại diện ở các thành phố khác hoặc ngay
trong thành phố.
+ Tìm các thị trờng mục tiêu mới.
Bao hàm việc tìm kiếm các nhóm đối tợng khách hàng mục tiêu hoàn toàn
mới trong cùng một địa bàn thị trờng hiện tại. Ví dụ: trớc đây đối tợng của khách
sạn hầu hết là khách nội địa, doanh nghiệp có thể nghiên cứu để khai thác thị trờng
khách du lịch quốc tế bằng nỗ lực quảng cáo, sức hấp dẫn mới lạ đối với khách
quốc tế trong việc tìm hiểu bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc.
+ Tìm ra giá trị sử dụng mới của sản phẩm.
Nhiều sản phẩm có nhiều công dụng mà doanh nghiệp có thế khai thác, mỗi
công dụng mới của sản phẩm có thể tạo ra một thị trờng hoàn toàn mới. Khi có
chiến lợc phát triển thị trờng tạo ra chu kỳ sống mới của sản phẩm.
* Chiến lợc phát triển sản phẩm.
Chiến lợc phát triển sản phẩm bao gồm việc phát triển các loại sản phẩm mới
để tiêu thụ trên thị trờng hiện tại. chiến lợc này có thể nhằm vào các sản phẩm
riêng biệt hoặc các chủng loại sản phẩm.
S/v: Đào Mạnh Thảo
15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
và suy thoái. Việc nghiên cứu và phân tích về chu kỳ sống của một sản phẩm giúp
cho doanh nghiệp có những thông tin về lợi sản phẩm đó đang ở giai đoạn vào, biểu
hiện nào đặc điểm của mỗi giai đoạn, từ đó xây dựng chiến lợc phù hợp cho từng
giai đoạn.
Biểu 1
Giới thiệu Thời gian
* Chiến lợc trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm.
Giai đoạn này bắt đầu khi một dịch vụ đợc chào bán cho khách hàng, ở giai
đoạn này sản phẩm và dịch vụ thờng có giá cao và có sức hấp dẫn đối với khách
hàng có thu nhập cao, có thói quen mạo hiểm hay những đổi mới, những thuận lợi
đạt đợc không cao bởi chi phí nhiều về khuyến mại và các chi phí khác để tạo đợc
vị trí vững chắc trên thị trờng.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 4 chiến lợc sau:
+ Chiến lợc hớt váng nhanh.
Phối hợp giá cao và mức độ khuyến mại cao. Giá cao để thu đợc lợi nhuận
cao từ thị trờng, cùng khuyến mại rầm rộ ngay lần đầu đợc đa ra thị trờng để tăng
tốc quá trình thâm nhập thị trờng. Chiến lợc này có hiệu quả khi khách hàng có sự
quan tâm tiềm ẩn đối với sản phẩm của hãng và muốn tạo ra sở thích của khách
hàng đối với sản phẩm của hãng.
+ Chiến lợc hớt váng chậm.
S/v: Đào Mạnh Thảo
17
Doanh số
Tăng trư
ởng
Bão hoà
Suy
thoái
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39

Quy mô thị trờng
nhỏ, ít cạnh tranh
chiến lợc thâm nhập
nhanh
Thấp mạnh Tăng mại khối,
tăng thị phần
Tiềm lực thị trờng
lớn và đang cạnh
tranh
chiến lợc thâm nhập
chậm
Thấp yếu Tăng mại khối
giảm chi phí
Tiềm lực thị trờng
lớn, ít cạnh tranh
* Chiến lợc ở giai đoạn tăng trởng.
Giai đoạn này đợc đặc trng bởi doanh số và lợi nhuận tăng nhanh, sẽ có thêm
nhiều đối thủ cạnh tranh vào trận. Doanh nghiệp đa ra sản phẩm mới có thể sử dụng
các chiến lợc sau:
S/v: Đào Mạnh Thảo
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
Nâng cao chất lợng các sản phẩm dịch vụ và bổ sung các đặc điểm và yếu tố
dịch vụ mới.
Theo đuổi các thị trờng mục tiêu mới.
Sử dụng các kênh phân phối mới.
Hạ giá để thu hút thêm khách hàng nhạy cảm về giá.
Chuyển đổi mục tiêu quảng cáo từ xây dựng sự nhận biết trong khách hàng
sáng tạo ra mong muốn và hành động mua hàng.
Mục tiêu của chiến lợc ở giai đoạn này là phải đảm bảo nguồn lực để tăng tr-

tạo kênh phân phối mới hoặc tái chu kỳ vòng đời của sản phẩm.
Chiến lợc cạnh tranh.
Giống nh các ngành kinh doanh khác, các doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành khách sạn cũng đợc xắp xếp vào 1 trong 4 loại: công ty dẫn đầu, công ty
thách thức, công ty theo sau và nép góc thị trờng. ở mỗi loại công ty đều có những
chiến lợc riêng của mình để tồn tại và phát triển trên thị trờng.
* Chiến lợc ngời dẫn đầu thị trờng.
Có 3 chiến lợc khác nhau dành cho ngời dẫn đầu thị trờng.
+ Mở rộng phạm vi của toàn bộ thị trờng.
Bằng cách tìm thị trờng mới phát triển công dụng mới của sản phẩm hoặc
thuyết minh khách hàng sử dụng thờng xuyên hơn.
+ Duy trì thị phần.
Bằng cách tiếp tục đổi mới thờng xuyên bổ xung dịch vụ mới, tìm kiếm
những cơ hội mới để đa dạng hoá sản phẩm, giữ mức giá hợp lý.
+ Mở rộng thị phần.
Công ty dẫn đầu thị trờng cũng cần cố gắng mở rộng thị phần của mình bằng
cách bổ xung các dịch vụ mới, cải thiện chất lợng dịch vụ, tăng chi phí cho
Marketing hoặc thôn tính đối thủ cạnh tranh.
* Chiến lợc của công ty thách thức.
S/v: Đào Mạnh Thảo
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
Công ty thách thức có thể là công ty lớn những cũng không phải là số một
trên thị trờng và họ luôn tấn công vào đối thủ đứng đầu thị trờng bằng 5 cách sau:
+ Tấn công tạt sờn.
Nghĩa là tấn công vào chỗ yếu của đối phơng, công ty thách thức có thể tập
trung vào những khu vực địa lý hoặc phân đoạn thị trờng mà các công ty dẫn đầu
bỏ qua hoặc coi nhẹ.
+ Tấn công bao vây.
Nghĩa là cùng tấn công vào tất cả các mặt nhằm chiếm giữ thị trờng rộng của

chỉnh chiến lợc.
Thứ nhất: Soát xét lại các mục tiêu, điều kiện môi trờng và chiến lợc kinh
doanh từ đó thiết lập các mục tiêu hàng năm và chia ra các chính sách. Các kết quả
phân tích đều đợc soát xétlại nhằm đảm bảo chắc chắn rằng mọi ngời trong tổ chức
đã nắm bắt chính xác nội dung chiến lợc,lý do tại sao nó đợc theo đuổi và mục tiêu
tơng ứng là gì? Mặt khác môi trờng có thể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện
chiến lợc, lúc đó có những điều chỉnh cho phù hợp.
Thứ hai: Đánh giá, điều chỉnh và đảm bảo nguồn lực.
Việc đánh giá nguồn lực để đảm bảo chắc chắn rằng doanh nghiệp có hoặc
có thể nhận đợc các nguồn lực với số lợng và chất lợng cần thiết để thực hiện chiến
lợc đã đợc chọn. Khi thấy nguồn lực nào đó cha đủ phải gấp rút tiến hành điều
chỉnh.
Điều chỉnh nguồn lực là một điều kiện cần thiết cho doanh nghiệp. Những
điều chỉnh này thờng liên quan đến số lợng và chất lợng nguồn lực. Có thể phải
nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho nhân lực để thực hiện hiệu quả một
chiến lợc nào đó hoặc lấp lỗ hổng kiến thức cho nhân viên. Khi tạm thời bị thiếu
nguồn vốn bằng tiền thì phải điều chỉnh số lợng nguồn tiền bằng các biện pháp tài
chính hoặc chuyển đổi các tài sản có khác. Mặt khác doanh nghiệp phải đảm bảm
nguồn lực cho cả quá trình thực hiện chiến lợc, việc đảm bảo này chủ yếu về mặt số
lợng tức là việc phân bổ các nguồn vốn tài nguyên nói chung cho việc thực hiện
chiến lợc.
S/v: Đào Mạnh Thảo
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
Thứ ba: Xây dựng cơ cấu tổ chức để thực hiện chiến lợc kinh doanh. Để thực
hiện chiến lợc thì doanh nghiệp phải xác định cơ cấu tổ chức hợp lý. Cơ cấu tổ chức
phần lớn ràng buộc cách thức các mục tiêu và chính sách sẽ đợc thiết lập. Và những
thay đổi trong chiến lợc đòi hỏi những thay đổi trong cơ cấu ràng buộc cách thức và
nguồn lực đợc phân chia.
Theo Alfred Chandler: "Những thay đổi trong chiến lợc sẽ dẫn đến những

thống và chiến lược có
thích hợp không
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DL 39
thể đợc mọi ngời trong tổ chức hởng ứng và thái độ tích cực thì doanh nghiệp nên
đề ra một hớng khen thởng về vật chất và đi cùng với nó là tạo ra môi trờng văn hoá
lành mạnh, quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên.
Thứ năm: đánh giá lại kế hoạch chiến lợc thành công phụ thuộc vào sự phối
hợp giữa tất cả các thành viên trong tổ chức, phụ thuộc vào các yếu tố nh: xác định
mục tiêu cụ thể hàng năm, các chính sách, phân phối nguồn lực, quản trị các mâu
thuẫn, xây dựng cơ cấu tổ chức... vì vậy lãnh đạo doanh nghiệp phải nhận biết đợc
các yếu tố này để thực hiện chiến lợc thành công.
6. Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện chiến lợc.
Để đảm bảo chiến lợc đề ra mang lại kết quả cần thiết và đạt tới các mục tiêu
đã định thì việc kiểm tra và đánh giá, thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu, định hớng
rõ ràng về triển vọng của mọi ngời. Kiểm tra sẽ cung cấp thông tin góp phần tạo ra
tiền đề cho việc hoạch định chiến lợc cho kỳ tiếp theo của doanh nghiệp. Quá trình
kiểm tra bao gồm:
+ Xác định nội dung kiểm tra.
+ Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra.
+ Định lợng kết quả, thành tích đạt đợc.
+ So sánh kết quả đạt đợc với mục tiêu đề ra.
+ Xác định nguyên nhân sai lệch (nếu có)
Tìm biện pháp khắc phục các sai lệch đó
Quy trình kiểm tra đợc thực hiện qua sơ đồ 3 sau:
S/v: Đào Mạnh Thảo
24
Kiểm tra cái gì
Đề ra tiêu chuẩn
Định lượng thành tích
Các tiêu chuẩn đề ra

Trích đoạn Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Du lịch dịch vụ Tây Hồ Cơ sở vật chất và dịch vụ của khách sạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status