LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Điện lực và thực hiện đề tài
luận văn tốt nghiệp, em đã được tập thể các Thầy cô giáo của nhà trường tận
tình giúp đỡ. Với chuyên ngành đang theo học khoa Quản lý Năng lượng và
liên hệ công việc hàng ngày là Thí nghiệm hiệu chỉnh tại các nhà máy phát
điện, em thấy rằng có sự tồn tại sự lãng phí năng lượng ở một số khâu trong
dây chuyền công nghệ. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho hệ
thống nhiệt, lò hơi, tua bin, bình ngưng ....trong nhà máy sẽ giúp nâng cao
hiệu suất phát điện. Được sự động viên giúp đỡ của các thầy cô giáo của
Trường Đại học Điện lực, cùng một số kiến thức tích lũy trong quá trình học
tập tại nhà trường, sau khi được sự đồng ý của Khoa sau Đại học em xin
chọn đề tài là: “Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy
nhiệt điện Cao Ngạn”.
Để hoàn thành được đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
giúp đỡ tận tình của TS Bùi Mạnh Tú là giảng viên trực tiếp hướng dẫn, cùng
các thầy cô giáo của Trường Đại học Điện lực đã giúp đỡ em trong quá trình
làm luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Học viên cao học
Trần Quang Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của TS. Bùi Mạnh Tú. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, 05 tháng 05 năm 2014
Học viên cao học
1
- Xác định các máy móc, thiết bị, lò hơi, hệ thống nhiệt và các hệ thống gây tổn
thất năng lượng tại Công ty từ đó xác định các nguyên nhân và định hướng các
biện pháp khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp cho hệ thống, các phương án vận hành tối ưu nhằm
nâng cao hiệu quả phát điện tại Công ty.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
* Đánh giá được hiện trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ năng lượng hiện tại của
công ty
* Đánh giá mức độ hợp lý của việc sử dụng năng lượng:
- Xác định các khu vực và quá trình tiêu thụ nhiều năng lượng nhất.
- Mức độ hiệu quả của các thiết bị, hệ thống tiêu thụ năng lượng
(máy lạnh, lò hơi, tua bin,máy phát, các thiết bị của hệ thống nhiệt.....).
- Khả năng tận dụng các dòng năng lượng thải ra từ các phân xưởng .
* Đánh giá hiện trạng quản lý của công ty đối với việc sử dụng năng lượng.
* Nhận dạng các khu vực có cơ hội bảo tồn năng lượng và tiềm năng tiết kiệm
chi phí trong hệ thống sử dụng năng lượng dựa trên thực trạng hoạt động tiêu thụ
năng lượng của Công ty.
* Xác định nguyên nhân gây ra lãng phí trong sử dụng năng lượng tại Công ty từ
đó đề xuất các giải pháp, các tiêu chí lựa chọn các thiết bị sử dụng điện năng tại
nhà máy nhằm tiết kiệm năng lượng (bao gồm cả các giải pháp kỹ thuật và các giải
pháp quản lý).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chế độ vận hành hiện tại, hệ thống các thiết bị hoạt động, tiêu hao năng
lượng trong nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng
NL của công ty như các hệ thống phát điện, các hệ thống sử dụng năng lượng ….
Đưa ra các đánh giá và các giải pháp nhằm tiết kiệm NL. Các hệ thống kỹ
lực của công ty tối ưu nhất.
Tên luận văn:
“ Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy nhiệt Điện Cao
Ngạn ”
3
Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm
Bốn chương của đề tài được trình bày:
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN
Chương 2 KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM NĂNG
LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN
Chương 3 HIỆN TRẠNG TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
CAO NGẠN
Chương 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ MÁY
NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN
4
MỤC LỤC
HÌNH ẢNH CÔNG TY ............................................................................................. 13
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN ..................... 14
1.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ...................................................... 14
1.1.1. VAI TRÒ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ................................................... 14
1.1.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NHIỆT ĐIỆN ......................................... 15
3.1.2. HỆ THỐNG CẤP THAN ............................................................................... 50
3.1.3. HỆ THỐNG MÁY NGHIỀN THAN ............................................................. 52
3.1.4. HỆ THỐNG TIẾP NHẬN VÀ GIA NHIỆT DẦU NGOÀI LÒ .................... 57
3.1.5. HỆ THỐNG TIỀN XỬ LÝ NƯỚC ................................................................ 58
3.1.6. LÒ HƠI TẦNG SÔI TUẦN HOÀN ............................................................... 61
3.1.7. TUABIN HƠI NƯỚC ..................................................................................... 68
3.1.8. MÁY PHÁT ĐIỆN ......................................................................................... 69
3.2. HỆ THỐNG ĐO ĐẾM, GIÁM SÁT VÀ XÂY DỰNG MỤC TIÊU. ................... 72
3.2.1. HỆ THỐNG ĐỒNG HỒ ĐO HIỆN CÓ ......................................................... 72
3.2.2. HỆ THỐNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐẾM KHÁC .................................................... 72
3.2.3. CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ........... 72
3.3. CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG NHU CẦU................................. 73
3.3.1. CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ ĐIỆN ................................................................ 73
3.3.2. CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU................................................... 78
3.3.3. CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ KHÍ NÉN ......................................................... 80
3.3.4. CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC .............................................................. 82
3.4. PHẠM VI VÀ HẠN CHẾ TÀI CHÍNH – KỸ THUẬT ........................................ 82
3.4.1. NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN .................................................... 82
3.4.2. ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 83
3.4.3. CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ................................................. 84
CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN .............................................................................. 86
4.1. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ KHÔNG KHÍ THỪA. ....................................................... 86
4.1.1. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ KHÔNG KHÍ THỪA LÒ HƠI SỐ 1 ......................... 86
4.1.2. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ KHÔNG KHÍ THỪA LÒ HƠI SỐ 1 ......................... 88
4.2. LẮP ĐẶT BIẾN TẦN CHO CÁC ĐỘNG CƠ...................................................... 89
4.2.1. LẮP ĐẶT BIẾN TẦN CHO CÁC ĐỘNG CƠ DẪN ĐỘNG HỆ THỐNG
VẬN CHUYỂN THAN ............................................................................................ 89
4.2.2. LẮP ĐẶT BIẾN TẦN CHO CÁC ĐỘNG CƠ QUẠT GIÓ, QUẠT KHÓI
CÁC LÒ HƠI ............................................................................................................ 90
1
KSVN
Khoáng sản Việt Nam
2
HTQLNL
Hệ thống quản lý năng lượng
3
DN
Doanh nghiệp
4
PX
Phân xưởng
5
QLNL
Quản lý năng lượng
11
KV
Ki lô vôn
12
KW.h
Ki lô oát giờ
13
MW
Mê ga oát
14
Kg
Ki lô gam
15
QLVH
Quản lý vận hành
Bảng 3.7: Chất lượng nước sau xử lý.........................................................................60
Bảng 3.8: Đặc tính thông số kỹ thuật của Lò hơi tầng sôi tuần hoàn......................62
Bảng 3.9: Đặc tính thông số kỹ thuật của các thiết bị phụ trợ Lò hơi .....................65
Bảng 3.10: Thông số vận hành của các thiết bị phụ Lò hơi số 1 .............................66
Bảng 3.11: Thông số vận hành của các thiết bị phụ Lò hơi số 2 .............................67
Bảng 3.12: Thông số các cửa trích của tuabin...........................................................69
Bảng 3.13: Các đặc tính thông số kỹ thuật của máy phát điện ................................71
Bảng 3.14: Thông số tính toán lắp đồng hồ đo, giám sát & xây dựng mục tiêu ...72
Bảng 3.15. Định mức các chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật...............................................73
Bảng 3.16: Xuất tuyến và điện áp hệ thống phân phối ................................... 75
Bảng 3.17: Biểu đồ tiêu thụ điện tự dùng theo tháng ..................................... 77
Bảng 3.18: Thông số đo đạc các máy biến áp tự dùng .............................................77
Bảng 3.19: Tiêu thụ nhiên liệu và chi phí hàng năm ................................................78
Bảng 3.20: Chỉ tiêu phân tích than sử dụng...............................................................79
Bảng 3.21 Chỉ tiêu phân tích dầu FO sử dụng ..........................................................79
Bảng 3.22: Các thông số đo và tính toán của trạm khí nén ......................................81
9
Bảng 3.23: Các ràng buộc chủ yếu cho năng lượng và các tiêu chuẩn ...................83
Bảng 4.1: Tiềm năng tiết kiệm từ việc tăng hệ số không khí thừa lò hơi số 1 .......87
Bảng 4.2: Tiềm năng tiết kiệm thừ việc tăng hệ số không khí thừa lò hơi số 2 .....89
Bảng 4.3: Tiết kiệm năng lượng từ lắp đặt các bộ biến tần cho các động cơ dãn
động hệ thống vận chuyển than ..................................................................................90
Bảng 4.4:Tiềm năng tiết kiệm từ việc lắp đặt các bộ biến tần cao áp cho các quạt
gió, quạt khói các lò hơi...............................................................................................92
Bảng 4.5. Tiềm năng tiết kiệm từ việc cải tạo hệ thống nghiền than. .....................93
Bảng 4.6-1: Số lượng đèn chiếu sáng trong dây chuyền sản xuất và khối văn
phòng toàn Công ty. .....................................................................................................94
Bảng 4.6-2: Tính toán tiềm năng tiết kiệm khi thay thế đèn chiếu sáng có hiệu
Hình 3.7: Cấu tạo các vách nghiền: ................................................................ 56
Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống tiếp nhận dầu .......................................................... 58
Hình 3.9: Lò hơi tầng sôi tuần hoàn ................................................................ 63
Hình 3.10: Tuabin hơi nước ............................................................................ 68
Hình 3.11: Cấu tạo máy phát........................................................................... 70
11
Hình 3.12: Sơ đồ cung cấp điện ...................................................................... 76
Hình 3.18: Biểu đồ tiêu thụ than theo tháng năm 2013 .................................. 80
Hình 4.1: Công tác giám sát và xây dựng mục tiêu ........................................ 97
Hình 4.2: Sơ đồ nguyên lý hoạt động giám sát và xây dựng mục tiêu ........... 98
Hình 4.3: Hệ thống quản lý năng lượng ........................................................ 102
12
HÌNH ẢNH CÔNG TY
Hình ảnh cổng chính Công ty
Hình ảnh Công ty đang hoạt động
13
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN
1.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
1.1.1. VAI TRÒ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
triệu tấn, 2020 thiếu 42 triệu tấn, 2025 thiếu 57 triệu tấn, 2030 thiếu 110 triệu
tấn, với tổng nguồn vốn đầu tư chỉ khoảng trên dưới một tỷ USD/năm... Đây
là tình huống thách thức lớn, đe doạ an ninh năng lượng quốc gia
Sản xuất năng lượng sơ cấp có những bước phát triển khá, năm 2010
sản xuất than đạt 44 triệu tấn, đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu, khai
thác dầu thô đạt 15 triệu tấn, khí đốt trên 9 tỷ m3, sản lượng điện đạt 100 tỷ
kWh, trong đó tỷ trọng thuỷ điện 27,5%, nhiệt điện khí 44,7%, nhiệt điện than
17,5%, nhiệt điện chạy dầu 4,6%, còn lại là nhập khẩu và nguồn khác.
Nửa thế kỷ qua, với sự nỗ lực không ngừng, đến năm 2011, chúng ta
mới có tổng công suất điện khoảng 24.000 MW, trong đó khoảng 6.000 MW
thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và Tập đoàn CN Than - Khoáng
sản Việt Nam (Vinacomin).Riêng về nhiệt điện đốt than, đến 2011 chúng ta
có trên chục nhà máy lớn nhỏ với tổng công suất khoảng 5.800 MW, chủ yếu
tập trung ở phía Bắc.Về công nghệ, ngoại trừ ba nhà máy cũ đã vận hành
khoảng nửa thế kỷ là Ninh Bình, Uông Bí 1, Phả Lại 1 với tổng công suất
khoảng 600 MW, sử dụng công nghệ đốt than bột, thông số hơi trung áp, suất
tiêu hao than cao, phát thải khí nhà kính lớn.Các nhà máy đi vào vận hành sau
năm 2000, chủ yếu sử dụng công nghệ đốt than bột, công suất tổ máy cỡ 300
MW, thông số hơi cao áp, hiệu suất khá 35-37%, như Phả Lại 2, Uông Bí 2,
Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả, hai nhà máy sử dụng công nghệ lò tầng
sôi tuần hoàn là Na Dương và Cao Ngạn.
1.1.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA NHIỆT ĐIỆN
Theo Quy hoạch điện VII (QHĐVII), yêu cầu đến 2020 sản xuất điện
theo kịch bản cơ sở đạt 330 tỷ kWh, cần có 75.000MW, nghĩa là trong vòng 9
năm phải xây dựng thêm 51.000 MW. Trong đó, nhiệt điện than sẽ là 32.000
MW, sản xuất 156 tỷ kWh, chiếm gần 50% tổng sản lượng điện, tiêu thụ 78
15
triệu tấn than; đến 2030 yêu cầu tổng sản xuất điện đạt 695-834 tỷ kWh.
489-561 695-834
Trong đó Nhiệt điện đốt than:
Tổng CS, MW
15.000
32.000
45.000
77.000
SX điện, tỷ kWh
85
156
246
394
Tiêu thụ than, tr.tấn
32
78
118
nghiệm thành công đốt dầu cho lò hơi tổ máy số 1 lần đầu tiên của Nhà máy
Nhiệt điện dầu khí Vũng Áng 1, tỉnh Hà Tĩnh.
- Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu khí.
Nhà máy đốt nhiên liệu khí như:Nhà máy điện Cà Mau nằm trong cụm
khí-điện –đạm Cà mau
- Nhà máy nhiệt điện đốt hai hoặc ba loại nhiên liệu trên (hỗn hợp)
b) Phân loại theo tuabin hoặc máy phát:
- Nhà máy nhiệt điện tuabin hơi.
- Nhà máy nhiệt điện tuabin khí
- Nhà máy nhiệt điện tuabin khí-hơi
c) Phân loại theo dạng năng lượng cấp đi
- Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi : chỉ cung cấp điện
Ở nước ta chủ yếu là nhà máy nhiệt điện ngưng hơi thuần túy dùng để
cung cấp điện
- Trung tâm nhiệt điện: cung cấp điện và nhiệt.
Các trung tâm nhiệt điện ở nước ta chủ yếu cung cấp nhiệt cho sản xuất
chủ yếu là ở các nhà máy phân đạm, nhà máy giấy......
d) Phân loại theo kết cấu công nghệ:
- Nhà máy nhiệt điện kiểu khói.(các nhà máy nhiệt điện đốt than,đốt
dầu, khí)
- Nhà máy nhiệt điện kiểu không khói
e) Phân loại theo tính chất mang tải:
- Nhà máy nhiệt điện phụ tải gốc ,có số giờ sử dụng công suất đạt hơn
5.103 giờ
- Nhà máy nhiệt điện phụ tải giữa,có số giờ sử dụng công suất đạt
khoảng (3 4).103 giờ
- Nhà máy nhiệt điện phụ tải đỉnh,có số giờ sử dụng công suất đạt
khoảng 1500 giờ
17
PHÒNG
NHÂN SỰ
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG AN
TOÀN -MT
PHÒNG
VẬT TƯ
PHÒNG KẾ
HOẠCH
- ĐẦU TƯ
PHÒNG
BẢO VỆ QUÂN SỰ
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
- TỔNG HỢP
TỔ
TRƯỞNG CA
PHÒNG
Tuần kiểm băng tải
than
Lấy mẫu và phân
tích
Tuần kiểm lò hơi số 1
Trực phụ điện
Sửa chữa chính TB cơ
nhiệt
VH máy đánh đống
VH xử lý nước sơ
bộ
Vận hành lò hơi số 2
Sửa chữa chính C&I
Sửa chữa phụ TB cơ
nhiệt
VH hệ thống đá vôi
VH hệ thống khử
khoáng
Tuần kiểm tua bin số 2
Lái xe trở tro xỉ
VH lọc bụi tĩnh điện
Vận hành bơm thải
xỉ
VH vận chuyển tro
Chọc than
VH hệ thống dầu ngoài lò
PX.SỬA CHỮA
VH khí nén và trạm bơm
tuần hoàn
Vệ sinh công nghiệp
Hình 1.1: Cơ cấu nhân sự của công ty
19
Hàn và gia công cơ khí
phụ
1.2.1. PHÂN XƯỞNG NHIÊN LIỆU – VẬN TẢI
Về cơ cấu tổ chức Xưởng gồm: các kíp vận hành, tổ Tiếp nhận than,
4- Gara ô tô trở tro xỉ, gara máy gạt máy xúc.
5- Các thiết bị phục vụ sản xuất như ô tô, máy gạt, máy xúc….
6- Bãi thải xỉ và các thiết bị trong hệ thống bơm nước thải xỉ, rửa xe ô
tô.
7- Hệ thống cứu hỏa trong các hạng mục, công trình thuộc phạm vi
phân xưởng quản lý.
8- Cân than đầu vào nhà máy ( trên băng tải số 8 – Xí nghiệp than Núi
Hồng vận hành, quản lý )
1.2.2. PHÂN XƯỞNG VẬN HÀNH
a) Xưởng Lò máy
Về cơ cấu tổ chức sản xuất gồm: Toàn bộ lực lượng của các kíp vận
hành Lò; Máy, Tổ Hiệu chỉnh lò và VSCN. Nhiệm vụ cụ thể như sau:
1- Quản lý toàn bộ thiết bị chính của Nhà máy Bao gồm: Lò hơi, Tua
bine và các thiết bị phụ kèm theo. Lập kế hoạch vận hành, thí nghiệm và hiệu
chỉnh các thiết bị trong phạm vi đơn vị quản lý.
2- Nắm vững các đặc tính kỹ thuật, thông số định mức và sơ đồ hệ
thống chi tiết từng thiết bị trong phân xưởng để tổ chức thực hiện công tác
vận hành, khai thác thiết bị một cách an toàn, hiệu quả nhất,
3- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm của Công ty của
EVN và của Nhà nước đối với các thiết bị vận hành. Quản lý hồ sơ lý lịch các
thiết bị, các thông số ghi chép trong vận hành để phân tích đánh giá tình hình
vận hành khai thác thiết bị và phát hiện các hư hỏng khiếm khuyết của thiết
bị.
4- Trực tiếp vận hành và sử lý tốt các sự cố đảm bảo nhanh chóng
chính xác, hạn chế mức độ ảnh hưởng và thiệt hại thấp nhất về thiết bị cũng
như con người.
- Đề xuất kịp thời và Phối hợp với các đơn vị khẩn trương sửa chữa và
giải quyết các tồn tại của thiết bị trong phạm vi đơn vị phụ trách.
21
22
1.2.3. PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA
Về cơ cấu tổ chức Xưởng gồm: Toàn bộ lực lượng Sửa chữa Lò; Máy;
phân xưởng Cơ khí và Phân xưởng KTCB. Nhiệm vụ cụ thể như sau:
1- Tổ chức thực hiện việc sửa chữa thiết bị gồm:
- Sửa chữa sự cố đột xuất, sửa chữa thưởng xuyên các tồn tại của thiết
bị phải theo đề nghị của PX vận hành nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất điện
của Công ty theo phương thức.
- Tổ chức Đại tu, Trung tu, theo kế hoạch đã được duyệt đối với toàn
bộ thiết bị cơ nhiệt bao gồm cả thiết bị chính và phụ như: Thiết bị Lò hơi, Tua
bin, Máy công cụ, Phương tiện vận tải, Nhà xưởng....
- Quản lý vận hành và sửa chữa các phương tiện xe vận tải, xe cẩu
2- Giải quyết kịp thời, đầy đủ và đảm bảo chất lượng các nhu cầu đặt
hàng gia công chế tạo phục vụ cho công tác vận hành, sửa chữa của các phân
xưởng trong Công ty (kể cả trong kế hoạch hay đột xuất khi Công ty duyệt và
giao nhiệm vụ).
3- Thực hiện các công việc về xây dựng, công tác vệ sinh môi trường
theo kế hoạch hàng tháng và giải quyết công việc đột xuất khi Lãnh đạo Công
ty giao.
4- Tổ chức việc trực sửa chữa thiết bị phục vụ công tác vận hành (Trực
vận hành) đảm bảo sản xuất an toàn liên tục.
5- Tranh thủ vào thời điểm ít khối lượng đại tu sửa chữa lớn, tìm thêm
công việc bên ngoài phù hợp với khả năng trình độ của đơn vị để làm thêm
6- Quản lý toàn bộ hệ thống điện đường khu vực nhà máy, điện sinh
hoạt khu công nhân (khu tập thể, nhà trẻ, hội trường câu lạc bộ, ánh sáng
công cộng…), hệ thống cung cấp nước sinh hoạt về khu công nhân theo phân
cấp và theo dõi và ghi chép việc sử dụng điện và nước sạch khu tập thể CN.
7- Thực hiện các công việc khác mà công ty giao.