ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ
CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG LẠC,
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
học trong nhà trƣờng.
Để có thể hoàn thành khóa luận này, bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc em
xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi - Phó trƣởng khoa - Khoa
Quản lý Tài nguyên trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm
khoa cùng các thầy, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên trƣờng Đại học Nông
lâm Thái Nguyên là những ngƣời đã dạy bảo và hƣớng dẫn em tận tình trong
suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo, tất cả các anh, chị,
cô, chú cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân xã Quảng Lạc - TP Lạng Sơn đã
tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự chỉ bảo đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Chu Thị Hồng Nhung
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp một số văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất do
UBND xã Quảng lạc ban hành .......................................................... 7
Bảng 4.1. Biến động đất đai của xã Quảng Lạc giai đoạn 2010-2014 ........... 30
Bảng 4.2. Kết quả giao đất theo đối tƣợng sử dụng tại xã Quảng Lạc giai đoạn
2010-2014 ........................................................................................ 36
1
BĐĐC
Bản đồ địa chính
2
CP
Chính phủ
3
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4
KT - XH
Kinh tế - xã hội
5
NĐ
Nghị định
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài.................................................................................. 4
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai .............................................. 4
2.1.2. Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận
quyền sử dụng đất ..................................................................................... 5
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của Nhà nƣớc ................................................... 5
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Lạng Sơn ............................................ 6
2.1.2.3. Các văn bản do UBND xã Quảng Lạc ban hành ................................. 7
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho
thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất ....................................................... 8
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất, cho thuê đất............ 8
2.2.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 8
2.2.1.2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất ........................................................ 8
2.2.1.3. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất ............................................. 8
2.2.1.4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất ...................................................... 9
2.2.1.5. Đối tƣợng đƣợc giao đất, cho thuê đất ................................................. 9
2.2.1.6. Các loại hình giao đất, cho thuê đất ................................................... 11
2.2.1.7. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất......................................................... 11
2.2.1.8. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất ............................................... 12
2.2.2. Một số quy định trong việc công nhận quyền sử dụng đất ........................ 17
2.2.2.1. Khái niệm ........................................................................................... 17
2.2.2.2. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất......................... 17
2.2.2.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....................... 20
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 23
3.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 23
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quảng Lạc ........................ 23
3.2.2. Sơ lƣợc về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã
4.2. Sơ lƣợc về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của xã Quảng
Lạc ................................................................................................................... 30
4.2.1. Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai .................................................. 30
4.2.2. Sơ lƣợc về tình hình quản lí nhà nƣớc về đất đai của xã Quảng Lạc,
thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn ....................................................... 32
4.2.2.1. Ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lí và sử dụng
đất đai ...................................................................................................... 32
4.2.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa chính, lập bản
đồ hành chính .......................................................................................... 32
4.2.2.3. Khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ............................... 33
4.2.2.4. Quản lí quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .......................................... 33
4.2.2.5. Quản lí việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.... 33
4.2.2.6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lí hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ............................................................... 34
4.2.2.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai .................................................... 34
4.2.2.8. Tình hình quản lí tài chính về đất đai ................................................ 34
4.2.2.9. Công tác quản lí, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
ngƣời sử dụng đất .................................................................................... 34
4.2.2.10. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật
về đất đai và việc xử lí vi phạm pháp luật về đất đai .............................. 35
4.2.2.11. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố
cáo các hành vi vi phạm trong quản lí và sử dụng đất đai ...................... 35
4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn xã Quảng Lạc, thành phố Lạng sơn giai đoạn 2010 - 2114 .... 36
4.3.1. Đánh giá kết quả giao đất ...................................................................... 36
4.3.1.1. Đánh giá kết quả giao đất theo đối tƣơng sử dụng xã Quảng Lạc giai
đoạn 2010-2014....................................................................................... 36
phổ biến; việc sử dụng lãng phí, thiếu tính khoa học và đồng bộ xảy ra hầu hết
ở các địa phƣơng.
Hiện nay, ở nƣớc ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nƣớc thống
nhất quản lý. Trong giai đoạn này với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp
hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch
vụ đã kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì có hạn, vì
vậy vấn đề sử dụng đất nhƣ thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cần
thiết hơn bao giờ hết.
Giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất là những nội
dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai theo luật đất
đai đã quy định. Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng hợp lý, ổn
2
định và lâu dài, đây là một trong những vấn đề mà các nhà lãnh đạo, điều
hành quản lý nhà nƣớc đang gặp khó khăn, vƣớng mắc. Đánh giá công tác
giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết để nắm
bắt đƣợc tình hình giao đất, cho thuê đất và tình hình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, đồng thời tìm ra những khó khăn tồn tại và đƣa ra các giải
pháp khắc phục sao cho việc quản lý đất đai đƣợc tốt nhất.
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nêu trên và dựa vào tình hình thực
tế, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa quản
lí Tài nguyên và sự hƣớng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quảng Lạc, thành phố Lạng Sơn, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014”
1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa
1.2.1. Mục đích
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
- Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đát đai;
- Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng
bất động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất;
- Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết tố cáo khiếu nại các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
5
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà
nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất.
Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ
về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ.
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 07/2003/QĐ-UB ngày 4 tháng 4 năm 2003 UBND tỉnh về
ban hành quyết định trình tự thực hiện, xét cấp GCNQSD đất cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Quyết định 04/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2006 của UBND
tỉnh về ban hành quyết định trình tự thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng sơn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Quyết định 33/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 của
UBND tỉnh về ban hành quyết định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận
đất ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Quyết định 27/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013 của
UBND tỉnh về ban hành quyết định về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn.
7
Về việc thành lập Ban chỉ đạo Kiểm
kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của
UBND xã
các tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao đất,
Quảng Lạc
cho thuê đất
Về việc thực hiện công tác kiểm kê
quỹ đất đang quản lý, sử dụng của
UBND xã
các tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao đất,
Quảng Lạc
cho thuê đất
Báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất
4
6/9/2008
đang quản lý, sử dụng của các tổ
UBND xã
06/BC-UBND đất đai năm 2013 của xã Quảng lạc
(Nguồn: UBND xã Quảng Lạc)
UBND xã
Quảng Lạc
8
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao
đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất, cho thuê đất
2.2.1.1. Khái niệm
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Đất Đai 2003 quy định: Nhà nước giao đất
là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho
người có nhu cầu sử dụng đất.
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Đất Đai 2003 quy định: Nhà nước cho thuê
đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất.
Theo Khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Nhà nước giao
quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao
quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Nhà nước cho thuê
quyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất.
2.2.1.2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất
- Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông, lâm nghiệp.
hiện xong việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ theo quy định của pháp luật đối
với trƣờng hợp phải giải phóng mặt bằng.(Quốc hội XI, Luật Đất đai
2003)[8].
b. Giao đất
* Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trƣờng hợp:
10
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối đƣợc giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định.
- Ngƣời sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh
doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
- Tổ chức sự nghiệp công lập chƣa tự chủ tài chính sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp.
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở tái định cƣ theo dự án của
Nhà nƣớc.
- Cộng đồng dân cƣ sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng
đất phi nông nghiệp.(Quốc hội XI, Luật Đất đai 2003)[8].
* Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà nƣớc giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trƣờng hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đƣợc giao đất ở.
- Tổ chức kinh tế đƣợc giao đất để thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng nhà
ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
- Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
hoặc để bán kết hợp cho thuê.
- Tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tƣ hạ tầng nghĩa trang, nghĩa
* Đối với cho thuê đất cũng đƣợc chia làm hai hình thức, đó là:
- Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
- Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(Quốc hội XI, Luật Đất đai 2003)[8].
2.2.1.7. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất
* Ngƣời xin giao đất, cho thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ theo quy định
tại sở Tài nguyên và Môi trƣờng nơi có đất.
12
* Ngƣời thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình
thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn đăng kí chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất.
- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Chính Phủ,
Nghị định 181,2004)[3].
2.2.1.8. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất
* Trình tự giao đất, cho thuê đất đã đƣợc giải phóng mặt bằng hoặc
không phải giải phóng mặt bằng đối với các tổ chức kinh tế
Điều 125 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP quy định:
Ngƣời có nhu cầu xin giao đất, cho thuê đất liên hệ với cơ quan
đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng giao nhiệm vụ
thỏa thuận địa điểm hoặc tổ chức phát triển quỹ đất nới có đất để đƣợc giới
thiệu địa điểm sử dụng đất.
Sau khi có văn bản thỏa thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu
tƣ hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình của cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền trên địa điểm đã đƣợc xác định, ngƣời xin giao, cho thuê nộp hai (02)
bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trƣờng nơi có đất.
Việc giao đất, cho thuê đất đƣợc quy định nhƣ sau:
đƣợc giới thiệu địa điểm sử dụng đất.
Ngƣời xin giao đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ theo quy định tại
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng nơi có đất.
Việc thu hồi, bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng đƣợc quy định theo
trình tự quy định tại các khoản Điều 130 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai và quy định của
Chính phủ về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ, cụ thể:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm
14
giao cho cơ quan Tài nguyên vè Môi trƣờng trực thuộc chỉ đạo Văn phòng
đăng kí quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu vực đất thu hồi đối với nơi chƣa có bản đồ địa chính, trích đo hồ sơ
địa chính để gửi cho cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập phƣơng án bồi
thƣờng, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Trƣờng hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tƣ thì Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm lập phƣơng án tổng
thể về bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ƣơng xét duyệt.
- Sau khi phƣơng án tổng thể về bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng đƣợc
duyệt, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất
bị thu hồi thông báo ít nhất chín mƣơi (90) ngày đối với trƣờng hợp thu hồi
đất nông nghiệp và một trăm tám mƣơi (180) ngày đối với trƣờng hợp thu hồi
đất phi nông nghiệp cho ngƣời sử dụng đất biết về lý do thu hồi, thời gian và
kế hoạch di chuyển, phƣơng án bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng.
- Trƣớc khi hết thời gian thông báo ít nhất là hai mƣơi (20) ngày, Tổ
chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
* Trình tự, thủ tục đối với trƣờng hợp chuyển từ hình thức thuê đất
sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Ngƣời thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn đăng kí chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất.
- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Việc chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất đƣợc quy định nhƣ sau:
+ Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm
16
tra; đối với trƣờng hợp đủ điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi
kèm theo hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trƣờng cùng cấp; gửi số liệu
địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ngƣời sử
dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi
trƣờng có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất có nhu câu chuyển từ hình thức thuê
đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với chuyển mục
đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trƣớc
khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất (Chính Phủ, Nghị định 181, 2004)[3]
2.2.1.9. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
Hạn mức giao đất, cho thuê đất đƣợc quy định tại Điều 70 Luật Đất Đai
2003 nhƣ sau:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hang năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất