MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................2
CHƯƠNG 1:........................................................................................................3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU SÔNG CẤM.............3
2.1 Một số khái niệm cơ bản.........................................................................13
2.1.1. Nguồn nhân lực.................................................................................13
2.1.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực................................................13
2.2 Các hình thức đào tạo và phát triển nhân lực......................................13
2.2.1. Đào tạo trong công việc.....................................................................14
2.2.2. Đào tạo ngoài công việc....................................................................15
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực......16
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG, QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY..........................................19
3.1 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở công ty19
3.2 Quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty:..........................................20
3.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực.....................................................................................24
3.4 Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực của công ty......................................................................................26
3.4.1. Hoàn thiện quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..............26
3.4.2. Hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực......................28
3.4.3. Hoàn thiện hệ thống khuyến khích lợi ích vật chất tinh thần cho
người lao động.............................................................................................28
KẾT LUẬN........................................................................................................30
1
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết thì thực tập là một trong những khâu quan trọng trong quá
trình học, giúp sinh viên có thể rút ngắn khoảng cách giữ lý thuyết và thực tiễn.
- Tên công ty
: Công ty cổ phần đóng tàu Sông Cấm.
- Lĩnh vực kinh doanh : Đóng tàu.
- Địa Chỉ
: Số 8 (47 cũ) Chi Lăng, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải
-
Phòng.
Số điện thoại
Fax
Email
Website
Logo công ty :
: +84.31.3525947
: +84.31.3525512
:
:
1.2 Khái quát quá trình hình thành công ty:
Sau khi giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược, đất nước ta bước vào thời kỳ xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh
thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện công cuộc đổi
mới, hội nhập đạt nhiều thành tựu to lớn.
Trong số các nhà máy đóng tàu là thành viên của Tập đoàn Công Nghiệp tàu
thủy Việt Nam, Bộ Giao Thông vận tải, Công ty Cổ Phần Đóng tàu Sông Cấm là một
trong số doanh nghiệp được hình thành từ sớm, có quy mô hiện đại và phát triển vững
chắc.
Tiền thân của nhà máy là hang Xô-va-giơ (Sauvage) thành lập từ năm 1925 trên
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng. Tổng giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp và chịu trách
nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các phó tổng
giám đốc là người giúp việc cho tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động
của doanh nghiệp thêo sự phân công và uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách
nhiêm trước tổng giám đốc về nhiệm vụ được giao. Các phòng ban chuyên môn
nghiệp vụ của doanh nghiệp có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc trong quản lý
và điều hành công việc. Các đề xuất của các phòng ban khi được tôỉng giám đố thong
qua sẽ trở thành mệnh lệnh sản xuất và được tuyền đạt xuống các đơn vị thực hiện.
- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất
Tham mưu cho tổng giám đốc về việc sản xuất, trực tiếp phụ trách phòng sản
xuất, an toàn lao động, các phân xưởng Vỏ, Máy, Cơ điện, Ụ đà, Bài trí, Đội cơ giới.
Do đó phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất là người đề xuất chiến lược của doanh
nghiệp.
- Phó tổng giám đốc phụ trách công nghệ
Tham mưu cho tổng giám đốc về vấn đề liên quan đến công nghệ, thiết bị mới.
Trực tiếp quản lý phòng công nghệ, chất lượng, khoa học kỹ thuật cơ điện.
- Phó tổng giám đốc kinh doanh
Tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến tình hình thị trường,
đối tác, bạn hàng của doanh nghiệp. Trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh.
- Phó tổng giám đốc phụ trách dự án
Tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến dự án của donh
nghiệp, tình hình mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất. Trực tiếp phụ trách phòng
vật tư, công trình, ban quản lý dự án.
- Phó tổng giám đốc nội chính- đầu tư
chiều sâu, mở rộng phát triển doanh nghiệp; tham mưu cho tổng giám đốc về công tác
thị trường trong và ngoài nước nhằm khai thác hết mọi tiềm năng, năng lực của doanh
nghiệp với hiệu quả cao nhất; làm công tác chiến lược giá, lập bảng giá, chào giá và
tính giá, lập và duyệt quyết toán với khách hàng.
- Phòng tài chính- kế toán
Tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định trong
pháp lệnh kế toán- thống kê theo quy định của nhà nước; tham mưu cho tổng giám đốc
về việc bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất,
tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp từ đó đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp.
- Trường trung cấp nghề
7
Tổ chức đào tạo công nhân theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Đào tạo bổ túc nâng bậc, nâng cao tay nghề, đào tạo mới cho các nghề hiện có
trong doanh nghiệp.
Chiêu sinh đào tạo hệ sơ cấp, trung cấp nghề, công nhân lành nghề phục vụ cho
doanh nghiệp và các doanh nghiệp cùng ngành.
1.4 Thuận lợi và khó khăn:
1.4.1 Thuận lợi.
Công ty có đội ngũ lãnh đạo có năng lực, có trình độ lãnh đạo chuyên môn sâu,
am hiểu về nghiệp vụ kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có kinh nghiệm và luôn gắn
bó với công ty. Cơ cấu tổ chức của công ty phân thành nhiều cấp bậc chặt chẽ, luôn
bám sát vào những đòi hỏi thực tế của hoạt động sản xuát kinh doanh và rất có hiệu
quả trong công tác, trách nhiệm phạm vi phụ trách.
Đội ngũ lao động tại công ty tương đối trẻ, nhiệt huyết và có tay nghề cao , cần
cù chịu khó làm việc có tính kỷ luật và đoàn kết cao. Toàn thể cán bộ công nhân viên
của Miền Bắc nước ta, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông thủy lợi quan trong
ở trong và ngoài nước.
Ngoài đường biển, Hải Phòng còn có mạng lưới sông ngòi dầy đặc. Nhưng con
sông lớn bắt nguồn từ khu vực phía Bắc đất nước trước khi đổ ra biển cũng phải uốn
vòng qua mảnh đất này. Sông Thái Bình chảy ra Vịnh Bắc Bộ qua Hải Phòng bằng 5
của sông chính. Nhưng gắn bó hơn cả vẫn là dòng Sông Cấm – con sông đã từng
chứng kiến nhưng chiến công hiểm hách giử gìn bờ cõi nước nhà.
1.4.2
Khó khăn:
- Nguồn vốn còn hạn hẹp; chưa được nhà nước chú trọng, quan tâm đầu tư đúng
mức.
- Trình độ lao động chưa cao, tay nghề còn kém, chưa qua đào tạo chuyên môn.
- Đời sống của công nhân chưa được chú trọng.
- Chưa có ụ tàu riêng để thử tàu, hạ thủy.
- Trang thiếu bị đóng tàu vẫn còn thô sơ, chưa áp dụng khoa học tiên tiễn kỹ
thuật vào sản xuất.
- Do điều kiện thiên văn và địa văn chưa hợp lý.
1.5 Phương hướng phát triển tương lai:
1.5.1 Về đầu tư các trang thiết bị:
- Duy trì những cơ sở vật chất có sẵn đồng thời đầu tư thay thế thiết bị đã quá cũ.
- Đầu tư mới, mua sắm thêm trang thiết bị mới đáp ứng sự phát triển của thị
trường.
1.5.2 Về quản lý:
- Hoàn thiện các hệ thống biểu mẫu, định mức nhiên liệu và nối mạng vi tính từ
các chi nhánh về công ty để báo cáo số liệu hàng ngày.
9
Tăng 10% so với năm 2011.
Sản phẩm bàn dao cho khách hàng 12 tàu các loại trong đó có 7 tàu kéo 3212
công xuất 6000 cv, 4 tàu kéo 2608 công xuất 3300 cv, 1 tàu cao tốc FCS 5009 YN
547212.
Về nhân lực tính ờ thời điểm 31/10/2013 công ty cổ phần đóng tàu sông cấm
chính thức có 1.002 cán bộ công nhân viên. Khi sáp nhập, đóng tàu Bến Kiền có 503
cán bộ, công nhân viên, sau khi sắp xếp lại Bến Kiền còn 501 cán bộ công nhân viên.
Như vậy tổng số cán bộ, công nhân viên của công ty cổ phần đóng tàu sông cấm hiện
10
nay là 1.506 người không kể số cán bộ, công nhân viên đã chuyển sang công ty Liên
doanh.
Bước đầu sáng nhập, thực tế gặp một số khó khăn nhưbg lãnh đạo Công ty đã kịp
thời dề ra chủ trương lãnh đạo đúng đắn, đề cao tinh thần đoàn kết rộng mở, phong
trào cachd quan hệ trân trọng lẫn nhau, phấn đấu cùng vì mục đích chubg, tạo việc
làm, nâng cao dfoiwf sống cho cán bộ, công nhân viên, giữ vững và tiếp tục Công ty
phatx triển mạnh mẽ hơn.
Công ty đã nhanh chóng làm công tác ổn dịnh tổ chức bộ máy, công tác tư tưởng
để tập trung năng lực năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất gấp rút cuối năm, bước
đầu đã đạt được nhưbgx kết quả tốt đẹp. Cụ thể đã mạnh dạn giao chi chi nhánh Bến
Kiền đóng mới 2 tàu trong hàng loạt tàu đã kyd với Damen. Triển khai kế hoạch nạo
vêtd bến đậu tàu ở Bến Kiền, chuyển đốc nổi 800 tán và Bến Kiền, giảm chi phí thuê
bến bãi. Đưa tàu vào Bến Kiền sữa chữa, tạo thêm việc làm. Hai thãng xuối năm thu
nhập tiền lương tăng thêm 23%. Đồng thời điều chỉnh tiền ăn giữa ca từ 14 000 đồng
lên 18.000 đồng/ người. Cùng với xác sự quan tân khác đã thực hiện tạo được sự đoàn
kết, tin tưởng và phấn đấu của đội nguc cán bộ, công nhân viên Bến Kiền sau khi sáp
nhập vào đóng tàu sông cấm.
Giá trị doanh thu: 961 tỷ đồng, tăng 89% so với năm 2013
Thu nhập doanh nghiệp: 100,6 tỷ đồng tăng 10%
Nộp ngân sách: 34,1 tỷ đồng
Thu nhập bình quân: 9 triệu đồng/ người/ tháng
Đóng mới 34 tàu cacx loại trong đó có 23 tàu từ năm 2013 chuyển sang, tăng
27% so với năn 2013 và các sản phẩm sữa chữa khác.
Tăng cường hợp tác ngày càng gắn kết hơn với tập đoàn Đamen - Hà Lan, đồng
thời tìm thêm các đối tác khác để tận dụng cơ sở hạ tầng và năng lực sản xuất, chủ
động mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm đóng mới và sữa chữa. Xây dựng hệ
thống các quy chế phối hợp quản lý, sản xuất kinh doanh các công ty với chi nhánh
Bến Kiền, với liên doanh Đamen - Sông Cấm và các đối tác liên kết khác.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014
- Thực hiện GTTSL: 1,005 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2010.
- Giá trị doanh thu: 430 tỷ đồng, tăng 43% so với năm 2010
- Thu nhập doanh nghiệp : 47 tỷ đồngThu nhập bình quân 3,7 triệu đồng trên
người trên tháng tăng 16% so với năm 2010
Thực hiện hoàn thành đóng tàu mới 12 tàu các lại bao gồm 10 tàu kéo thuộc các
số hiệu 3212,3213,2411,2810,2608, hai vỏ tàu cao tốc 5009 và tàu 6711. Toàn bộ các
sản phẩm xuất xưởng , bàn dao cho chủ tàu đều đảm bảo chất lượng tốt, kỹ mỹ thuật
cao, đúng tiến đọ, thỏa mãn các cấp đăng kiểm quốc tế và đáp ứng mọi yêu cầu của
hành khách. Sản phẩm dở dang sản xuất gối đầu cho các kế hoạch năm 2013 gồm 9
tàu kéo và tàu cao tốc.
12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
vào điều kiện của mình mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp. Có thể chia thành hai
nhóm phương pháp lớn đó là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc.
2.2.1. Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,
trong đó người học sẽ được học những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những
người lao động lành nghề hơn.
2.2.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho
hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý. Quá trình đào tạo
được bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạyvề mục tiêu của công việc
và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước để quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi
thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy.
2.2.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề
Chương trình đào tạo được bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp sau đó các
học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong
một vài năm, được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo
tất cả các kỹ năng của nghề.
2.2.1.3. Kèm cặp và chỉ bảo
Phương pháp này dùng để giúp cho cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có
thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc
cho tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn. Có ba
cách kèm cặp là:
-
Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
-
- Các giáo viên dạy nghề phải lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng yêu cầu về
chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo công việc và khả
năng truyền thụ.
- Quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch
2.2.2. Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách
khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.
2.2.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Đối với các nghề tương đối phức tạp hoặc các công việc có tính đặc thù, thì việc
đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng. Các
doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với các phương tiện và thiết bị dành riêng
cho học tập. Phương pháp này chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực
hành. Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách.
Phần thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân
lành nghề hướng dẫn. Phương pháp này giúp cho học viên học tập có hệ thống hơn.
* Ưu điểm
15
Học viên được trang bị đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết và thực
hành.
* Nhược điểm
Cần có các phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập; tốn kém.
2.2.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy
Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đi học tập ở các trường dạy
nghề hoặc quản lý do các bộ, ngành hoặc trung ương tổ chức. Trong phương pháp này
người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực
hành.
* Ưu điểm
thị trường lao động bao gồm các thông điệp, mẩu tin hoặc các chỉ số như tiền lương,
việc làm, thất nghiệp… biểu hiện thực trạng và xu hướng vận động của thị trường lao
động. Các tín hiệu này có thể được biểu hiện dưới dạng định lượng hoặc định tính và
có thể ở tầm vĩ mô hoặc vi mô. Khi các tín hiệu này được thu thập một cách định kì,
phân tích một cách hệ thống thì tạo thành hệ thống thông tin thị trường lao động.
Mặt khác có thể xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực ở các khía cạnh:
- Nhân tố con người. Con người ở đây được hiểu là những con người chuyên
trách về lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng như những người làm
trong công ty. Những người cán bộ phải là những người có trình độ chuyên môn, có
kinh nghiệm để tổ chức và thực hiện chương trình đào tạo và phát triển. Những người
lao động phải là những người nhiệt tình, có ý thức muốn cầu tiến. Do vậy, cán bộ
chuyến trách của công ty phải được lựa chọn kĩ lưỡng, đủ tiêu chuẩn đặt ra để có thể
đáp ứng được công việc và khơi dậy lòng ham muốn học hỏi và nâng cao trình độ của
người lao động.
-Nhân tố bộ máy quản lý. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các
phòng ban trong doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng, đòi hỏi đào tạo phải đáp
ứng được yêu cầu đa dạng đó thì hoạt động của bộ máy doanh nghiệp mới hiệu quả.
- Nhân tố cơ sở vật chất và công nghệ. Nhân tố này liên quan về mặt kĩ thuật
đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nếu cơ sở, vật chất và công
nghệ trang bị cho qua trình đào tạo và phát triển nhân lực đầy đủ và được cập nhật thì
sẽ nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo từ đó nang cao được khả năng thích úng và
khả năng làm việc của người lao động. Ngược lai, nếu cơ sở vật chất kĩ thuật trang bị
cho công tác đào tạo lạc hậu, không chu đáo, không đầy đủ thì hiệu quả của đào tạo sẽ
17
rất thấp, mặt khác áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất sẽ không
cao.
3.1 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở công ty
Về nhân lực tính ờ thời điểm 31/10/2013 công ty cổ phần đóng tàu sông cấm
chính thức có 1.002 cán bộ công nhân viên. Khi sáp nhập, đóng tàu Bến Kiền có 503
cán bộ, công nhân viên, sau khi sắp xếp lại Bến Kiền còn 501 cán bộ công nhân viên.
Như vậy tổng số cán bộ, công nhân viên của công ty cổ phần đóng tàu sông cấm hiện
nay là 1.506 người không kể số cán bộ, công nhân viên đã chuyển sang công ty Liên
doanh.
Bước đầu sáng nhập, thực tế gặp một số khó khăn nhưng lãnh đạo Công ty đã kịp
thời đề ra chủ trương lãnh đạo đúng đắn, đề cao tinh thần đoàn kết rộng mở phong trào
các quan hệ, trân trọng lẫn nhau, phấn đấu cùng vì mục đích chung, tạo việc làm, nâng
cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên, giữ vững và tiếp tục Công ty phatx triển
mạnh mẽ hơn.
Công ty đã nhanh chóng làm công tác ổn định tổ chức bộ máy, công tác tư
tưởng để tập trung năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất gấp rút cuối năm, bước đầu
đã đạt được những kết quả tốt đẹp. Cụ thể đã mạnh dạn giao chi nhánh Bến Kiền đóng
mới 2 tàu trong hàng loạt tàu đã ký với Damen. Triển khai kế hoạch nạo vét bến đậu
tàu ở Bến Kiền, chuyển đốc nổi 800 tán và Bến Kiền, giảm chi phí thuê bến bãi. Đưa
tàu vào Bến Kiền sữa chữa, tạo thêm việc làm. Hai thãng xuối năm thu nhập tiền
lương tăng thêm 23%. Đồng thời điều chỉnh tiền ăn giữa ca từ 14 000 đồng lên 18.000
đồng/ người. Cùng với xác sự quan tân khác đã thực hiện tạo được sự đoàn kết, tin
tưởng và phấn đấu của đội nguc cán bộ, công nhân viên Bến Kiền sau khi sáp nhập
vào đóng tàu sông Cấm.
19
3.2 Quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty:
- Mục đích: Quy trình này được lập ra nhằm đáp ứng đúng nhu cầu về nhân sự,
yêu cầu công việc của Công ty, dưới hình thức tuyển dụng nhằm cung cấp những công
phân tích và thuyết minh cụ thể); Nếu không đảm bảo các yêu cầu thì sẽ thống nhất lại
với các Trưởng Bộ phận liên quan theo ý kiến của GĐ, nếu có những điểm chưa đồng
ý thì phải thuyết minh cụ thể trình GĐ giải quyết.
Lên kế hoạch tuyển dụng:
Sau khi được GĐ phê duyệt tuyển dụng, Phòng Nhân sự tiến hành lên kế hoạch
tuyển dụng
-
Số lượng và điều kiện tuyển dụng lao động cho từng công việc.
21
-
Nơi cung cấp nguồn nhân lực (thông báo tuyển dụng tại chỗ, báo, đài, trung tâm
giới thiệu việc làm, các trường đào tạo).
-
Thời gian tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng.
-
Dự kiến thành phần tham dự phỏng vấn người lao động (tùy theo từng đối
tượng để bố trí người có trình độ chuyên môn để phỏng vấn, khảo sát nghiệp vụ
chuyên môn).
-
-
Địa điểm và thời gian tiếp nhận hồ sơ....
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
• Phòng Nhân sự tiếp nhận hồ sơ của ứng viên, hướng dẫn ứng viên về Quy trình
tuyển dụng của công ty. Phòng Nhân sự tiến hành sơ kiểm ứng viên xin thi
tuyển dụng như sau:
-
Kiểm tra ứng cử viên có đủ tuổi không (căn cứ CMND, kiểm tra và đối chiếu
với các giấy tờ khác, trường hợp nghi ngờ ứng viên không đủ tuổi thì có thể
22
kiểm tra qua phỏng vấn, nếu ứng viên không đủ tuổi thì không nhận.
-
Kiểm tra ứng viên có đủ hồ sơ không ? Hồ sơ gồm:
-
Sơ yếu lí lịch (bản chính – có xác nhận của chính quyền địa phương)
-
Giấy khám sức khỏe (bản chính – 1 bản).
-
Kiểm tra ứng viên:
• Kiểm tra kiến thức chuyên môn (bài kiểm tra viết):
-
Phòng Nhân sự thông báo lịch kiểm tra cho ứng viên.
-
Phòng Nhân sự tổ chức cho ứng viên được kiểm tra.
-
Trước khi thi, ứng viên ghi vào bản tự khai
-
Sau khi thi xong, Phòng Nhân sự tổ chức việc chấm thi, thông báo kết quả thi cho
ứng viên bằng điện thoại.
-
Đối với các ứng viên không đạt yêu cầu, phòng nhân sự không thông báo kết quả
tuyển dụng
• Phỏng vấn:
-
Đối với những ứng viên kiểm tra kiến thức chuyên môn đạt yêu cầu, Phòng Nhân
sự lập danh sách ứng viên tham dự phỏng vấn
việc ở nơi nào?
-
Điều kiện về ăn, ở, đi lại nếu được tiếp nhận;
-
Tìm hiểu đôi nét về nhân thân, hoàn cảnh gia đình;
-
Nguyện vọng khi được tiếp nhận làm việc.
Nghiệp vụ chuyên môn
- Tùy theo đối tượng người phỏng vấn sẽ phỏng vấn, trắc nghiệm về trình độ
chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề.
Trên cơ sở duyệt của GĐ, Phòng Nhân sự mời nhân sự được tuyển dụng đến công
ty để hướng dẫn thời gian làm việc, các quy định của công ty, các công việc cần thực
hiện…
Tiếp nhận và thử việc:
- Việc tiếp nhận và thử việc như thế nào được thực hiện theo quy trình thử việc.
3.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực
Từ thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
ta có thể nhận thấy những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến công tác đào và phát
triển nguồn nhân lực của công ty như sau:
- Thuận lợi
Công tác đào tạo và phát triển nhân lực được sự chú trọng và quan tâm của lãnh
Công ty gặp rất nhiều khó khăn do thay đổi cơ chế quản lý, bộ máy quản lý
cồng kềnh, công tác đào tạo và phát triển cũng gặp không ít khó khăn, trong giai đoạn
đầu cần nhiều thời gian để cung cố và hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển trong
tình hình mới, mặc dù đã được triển khai nhưng công tác này còn tồn tại nhiều bất
cập: kinh phí cho đào tạo và phát triển còn mất cân đối so với khoản lợi nhuận thu
được. Hơn nữa, trong một vài năm tới đây do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu
có lẽ chi phí đầu tư cho đào tạo và phát triển ngày càng hạn hẹp do nhu cầu càng hạn
hẹp do đó doanh nghiệp buộc phải thắt chặt chi tiêu.
Hiện nay, tại công ty chương trình đào tạo chưa đáp ứng kịp với sự tiến bộ của
khoa học công nghệ. Đây là vấn đề mà doanh nghiệp cần chú ý để ngày càng hoàn
25