BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
H
LU N T T NGHI P
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ S
KIẾN THIẾT HÀ GI NG
SINH VIÊN THỰC HI N
MÃ SINH VIÊN
NGÀNH
HÀ NỘI – 2015
: BÙI NGỌC HẢI
: A20207
: TÀI CHÍNH
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
H
nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các nhân viên của Công ty
TNHH MT x số kiến thiết Hà Giang đã tạo điều kiện cho em thực tập, cung cấp tài
liệu và giúp em có điều kiện hoàn thành khóa luận của mình.
Do giới hạn kiến thức, khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn
chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Bùi Ngọc Hải
LỜI C M ĐO N
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin ch u hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Bùi Ngọc Hải
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LU N VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
IẾN THIẾT HÀ GI NG ...................................................................23
2.1. Tổng quan về công t TNHH MTV ổ số iến thiết Hà Giang ........................23
.1.1. Khái quát về c ng ty TN
TV
số kiến thiết
à iang .......................... 23
.1. . ơ c u bộ máy t ch c quản l .........................................................................24
.1.3. Khái quát t nh h nh hoạt động sản u t kinh doanh của c ng ty TN
TV
số kiến thiết à iang ............................................................................................. 25
2.2. Tình hình tài chính của Công t TNHH MTV ổ số kiến thiết Hà Giang
thông qua các báo cáo tài chính. ................................................................................27
. .1. T nh h nh tài chính của ng ty TN
TV
số kiến thiết à iang th ng
qua bảng cân đối kế toán ............................................................................................. 27
T
s n ..............................................................................................................27
u n v n .........................................................................................................42
. . . T nh h nh tài chính của
ng ty TN
2.3.3.2. Tỷ s nợ trên VCSH .......................................................................................... 65
.3.4. Nhóm chỉ ti u đánh giá khả n ng sinh lời ........................................................65
2.3.4.1. Tỷ suất sinh lờ trên doanh thu (ROS) .............................................................. 65
2.3.4.2. Tỷ suất sinh lờ trên v n chủ sở hữu (ROE) .....................................................66
2.3.4.3. Tỷ suất sinh lờ trên tổn t
s n (ROA)........................................................... 68
3 4 4 Phân tích dupont............................................................................................... 68
2.4. Đánh giá tình hình tài chính của công t TNHH MTV ổ số kiến thiết Hà
Giang ............................................................................................................................. 72
2.4.1. Những kết quả đạt được .....................................................................................72
2.4.2. Hạn chế và tồn tại ............................................................................................... 73
Thang Long University Library
.4.3. Nguy n nhân của hạn chế .................................................................................73
CHƢƠNG 3. MỘT S
GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THI N TÌNH HÌNH ...............75
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ S
KIẾN THIẾT ........................75
HÀ GI NG ...................................................................................................................75
3.1. Định hƣớng phát triển của công t trong thời gian tới .....................................75
3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công t TNHH MTV ổ số
VCSH
Vốn chủ sở hữu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Uỷ ban nhân dân
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động SXKD của công ty TNHH MT x số kiến thiết Hà
Giang: ............................................................................................................................ 25
Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty TNHH MT x số kiến thiết Hà Giang giai đoạn
2012-2014. .....................................................................................................................27
Bảng 2.3. Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty TNHH MT
x số kiến thiết Hà
Giang giai đoạn 2012-2014 ........................................................................................... 29
Bảng 2.4. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong giai đoạn 2012-2014 ..31
Bảng 2.5. Biến động các khoản mục trong tiền và các khoản tương đương tiền ..........33
Bảng 2.6. Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 20122014 ............................................................................................................................... 34
Bảng 2.19. Hệ số thanh toán tức thời của công ty giai đoạn 2012-2014.......................60
Bảng 2.20. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của công ty TNHH MT x số
kiến thiết Hà Giang giai đoạn 2012-2014......................................................................61
Bảng 2.21. tỷ số nợ trên t ng tài sản của công ty TNHH MT
x số kiến thiết Hà
Giang giai đoạn 2012-2014 ........................................................................................... 64
Bảng 2.22. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MT x số kiến thiết Hà
Giang giai đoạn 2012-2014 ........................................................................................... 65
Bảng 2.23. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty TNHH MT
x số kiến thiết
Hà Giang giai đoạn 2012-2014......................................................................................66
Bảng 2.24. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty TNHH MT x số kiến
thiết Hà Giang giai đoạn 2012-2014 .............................................................................67
Bảng 2.25. Tỷ suất sinh lời trên t ng tài sản của công ty TNHH MT x số kiến thiết
Hà Giang giai đoạn 2012-2014......................................................................................68
Bảng 2.26. kết quả phân tích dupont của công ty TNHH MT x số kiến thiết Hà
Giang giai đoạn 2012-2014 ........................................................................................... 70
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. tình hình lợi nhuận, doanh thu, chi phí của công ty TNHH MT x số
kiến thiết Hà Giang trong giai đoạn 2012-2014 ............................................................ 26
Biểu đồ 2.2. cơ cấu tài sản của công ty TNHH MT
x số Hà Giang giai đoạn 2012-
2014 ............................................................................................................................... 28
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH MT x số kiến thiết Hà
TNHH MTV x số kiến thiết Hà Giang giai đoạn 2012-2014 ......................................62
Biểu đồ 2.15. òng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của công ty TNHH
MTV x số kiến thiết Hà Giang giai đoạn 2012-2014 ..................................................62
Biểu đồ 2.16. Hiệu suất sử dụng TSLD, TSCD, và t ng tài sản của công ty TNHH
MTV x số kiến thiết Hà Giang giai đoạn 2012-2014 ..................................................63
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu t chức của Công ty TNHH MT XSKT Hà Giang ......................24
Sơ đồ 2.1. Mối quan hệ giữa ROA và ROE của Công ty TNHH MT x số kiến thiết
Hà Giang giai đoạn 2012-2014......................................................................................71
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi kèm với đó
là sự hội nhập chung với nền kinh tế thế giới sau khi Việt Nam gia nhập t chức
thương mại thế giới WTO là điều kiện khách quan để thúc đẩy sự phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng xuất hiện sự cạnh tranh mạnh m từ các công ty khác
trong cùng lĩnh vực. Chính vì vậy để tồn tại và phát triển trong xu thế hội nhập đó đòi
hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp phải trang b cho mình hành trang cần thiết, có chiến
lược, hoạch đ nh rõ ràng, không ngừng đ i mới nâng cao công tác quản lý, hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này thể hiện việc nắm bắt cơ hội, khai thác và tận
dụng tối đa nguồn lực của doanh nghiệp để xây dựng và phát triển. Để đạt được điều
này thì vai trò của việc phân tích tài chính là vô cùng quan trọng. Hiểu rõ và nắm vững
tình hình tài chính cũng như nâng cao hiệu quả của hoạt động phân tích tài chính là
điều cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Công ty. iệc thường
xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính s giúp cho các công ty và các cơ quan
chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ
của công ty cũng như xác đ nh được một cách đầy đủ nguyên nhân và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đó. Từ đó, họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những
quyết đ nh chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp đồ
th đểđưa ra đánh giá và kết luận trên cơ sở là các số liệu từ báo cáo tài chính của Công
ty TNHH MTV x số kiến thiết Hà Giang
5. Kết cấu của
hóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luận
được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chƣơng II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công t TNHH MTV ổ số iến
thiết Hà Giang
Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty
TNHH MT x số kiến thiết Hà Giang
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LU N VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHI P
1.1.
hái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là tài chính của những t chức, các đơn v sản xuất kinh
doanh có tư cách pháp nhân. Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hệ
thống tài chính quốc gia. Ở đó di n ra các quá trình sản xuất kinh doanh như : đầu tư,
cung ứng đầu vào, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, d ch vụ ra th trường.. Trong đó, sự
chu chuyển vốn luôn luôn gắn liền với sự vận động của tài sản, vật tư, hàng hóa. Như
vậy, xét về mặt bản chất thì các mối quan hệ tiền tệ và các quỹ tiền tệ là hình thức biểu
hiện bề ngoài của tài chính doanh nghiệp, mà đằng sau nó ẩn dấu những quan hệ kinh
Tài chính doanh nghiệp là c ng cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài
chính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn
ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng
như cho đầu tư phát triển. Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn vốn và có
phương pháp tạo lập, huy động vốn.
ai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác đ nh đúng đắn
các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng
phải xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu và các giải pháp huy động vốn. Nếu nhu cầu lớn hơn
khả năng thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, tìm kiếm nguồn tài trợ với chi phí sử
dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả. Ngược lại, nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì
doanh nghiệp có thể tính đến phương án mở rộng sản xuất, mở rộng th trường hoặc có thể
tham gia vào th trường tài chính thông qua các hoạt động như đầu tư chứng khoán, cho thuê
tài sản. Ngoài ra để đạt hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn, doanh nghiệp phải lựa chọn
nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao cho chi phí phải trả là thấp nhất
trong khoảng thời gian hợp lý.
iệc huy động k p thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp
có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. iệc hình thành và sử dụng tốt các quỹ
của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý s
góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó
nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả
sử dụng tiền vốn.
Tài chính doanh nghiệp có ch c n ng phân phối thu nhập
Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối.
Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được do bán hàng trước tiên phải bù đắp các
chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: bù đắp hao mòn máy móc thiết b , trả lương
cho người lao động và để mua nguyên nhiên liệu để tiếp tục chu kỳ sản xuất mới, thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Phần còn lại doanh nghiệp dùng hình thành các quỹ
của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc trả lợi tức c phần (nếu có). Chức
đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và sử dụng hiệu quả đồng vốn, tạo ra
nguồn tài chính dồi dào là điều kiện thuận lợi cho viêc thực hiện chức năng giám đốc
tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
“Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình iểm tra, em ét các số
liệu tài chính hiện hành và trong quá hứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh
giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tƣơng lai của một doanh
nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các qu ết định tài chính có liên
quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó“.1
Phân tích trong lĩnh vực tự nhiên được hiểu là sự chia nhỏ sự vật hiện tượng
trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng đó. Phân
1
G áo trình Phân tích t chính doanh n h ệp, Học v ện
ĐHKTQD, H ộ , năm 2011, trang 10
3
ân h n , TS Lê Thị Xuân (chủ b ên), XB
tích tài chính doanh nghiệp là phân tích, xem xét các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp và kết hợp với các thông tin b sung từ các nguồn khác nhau. Việc phân tích
các báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài
chính ở các doanh nghiệp mà được phản ảnh trên các báo cáo tài chính đó. Quá trình
phân tích tài chính doanh nghiệp s làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá
khứ, chỉ ra những thay đ i chủ yếu, nguyên nhân của sự thay đ i bằng cách tính toán
các nhân tố, phát hiện những quy luật của các hoạt động, làm cơ sở cho các quyết đ nh
hiện tại và những dự báo trong tương lai. Tóm lại, phân tích tài chính doanh nghiệp là
Thang Long University Library
Từ những mục tiêu trên, có thể thấy phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là
quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh
nghiệp với quá khứ để đ nh hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt
mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để
tăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự
đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của
doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc
kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài
chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên
ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
1.2.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính đóng một vai trò quan trọng và là điểu cần thiết cho sự phát
triển của doanh nghiệp. ai trò đó thể hiện ở các điểm sau :
Đối với ngƣời quản lý doanh nghiệp
Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một
doanh nghiệp b lỗ liên tục s b cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt
khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng b buộc phải
ngừng hoạt động. Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả
năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh
lãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh
lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai.
Đối với các nhà đầu tƣ vào doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn,
mức sinh lãi và sự rủi ro. ì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình
hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp. Bởi
phần nhất đ nh. Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi
và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước
thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách,
chế độ và luật pháp quy đ nh không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hang.
1.3. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, được sử dụng ph biến nhất trong
phân tích tài chính để đánh kết quả, xác đ nh v trí và xu hướng biến đ i của chỉ tiêu
phân tích. Có nhiều phương thức so sánh khác nhau và việc sử dụng phương thức nào
s tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của việc phân tích. Tuy nhiên, tựu chung lại, các
nhà phân tích thường tiến hành so sánh theo thời gian và không gian.
6
Thang Long University Library
So sánh theo thời gian
Phân tích tài chính theo thời gian chia theo khoảng ngắn hạn và dài hạn. Thời
gian ngắn hạn thường được tính với mốc 3 năm liên tiếp.Phân tích doanh nghiệp trong
khoảng này giúp nhà phân tích nhìn ra được sự biến động tăng hay giảm về số lượng
tuyệt đối cũng như tương đối. Để có cái nhìn rõ hơn về xu hướng cũng như xu thế hoạt
động của doanh nghiệp, phân tích tài chính dài hạn trong thời gian từ 5-10 năm s đáp
ứng được nhu cầu đó với việc phân tích cơ bản với các chỉ tiêu như ROA, ROE,
EPS…và đồ th tương ứng các thời kì. Nhà phân tích tiến hành so sánh theo thời gian
có thể sử dụng các cách sau:
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này
phản ánh mức độ n đ nh và tự chủ tài chính.
Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh t ng hợp
nhất của doanh nghiệp.
1.3.3. Phương pháp cân đối li n hệ
Phương pháp cân đối liên hệ là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng
kinh tế mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.
Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân
tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính.
Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa t ng số tài sản và t ng
số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong
doanh nghiệp. Ngoài ra phương pháp cân đối liên hệ còn biểu hiện ở sự cân đối giữa
dòng tiền vào và dòng tiền ra trong một thời kỳ, sự cân đối giữa thu nhập và chi phí
của doanh nghiệp đó.
1.3.4. Phương pháp Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một
doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp
nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người
ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ
sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân
tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất đ nh.
Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét:
- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với
hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận.
Mối quan hệ này đực xác lập như sau:
x
Mức độ sử dụn đòn b y
t chính
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên v n kinh doanh
Từ các công thức trên ta có thể xác đ nh tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu bằng
công thức sau:
Lợi nhuận sau
thuế
Doanh thu
thuần
Lợi nhuận su thuế
=
=
V n chủ sở hữu
Tổng t
Doanh thu thần
s n
Tổn t
s n
Biểu th quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian như: t ng tài sản,
t ng doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn…hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của
các chỉ tiêu phân tích qua thơi gian như: tốc độ tăng tài sản…
Biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu nhân tố như: Tỷ
suất sinh lời của t ng tài sản ch u ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời t ng doanh thu thuần
và tốc độ chu chuyên của t ng tài sản…
1.4. Phân tích tình hình tài chính thông qua các Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán
Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp
Công việc đầu tiên mà nhà phân tích cần làm khi phân tích tình hình tài sản
doanh nghiệp là tiến hành so sánh quy mô t ng tài sản để thấy được sự biến động của
t ng tài sản giữa các thời điểm, từ đó nắm được tình hình đầu tư của doanh nghiệp.
Sau đó, nhà phân tích tiến hành đánh giá cơ cấu t ng tài sản thông qua việc tính toán
tỷ trọng của từng loại tài sản trong t ng tài sản, qua đó nhận xét về mức độ phù hợp
của cơ cấu tài sản với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ trọng của từng bộ
phận tài sản chiếm trong t ng số tài sản được xác đ nh như sau:
Bước tiếp theo của quá trình phân tích tình hình tài sản là việc so sánh mức tăng,
giảm của các chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán thông qua số tuyệt đối và tương
đối giữa cuối kì với đầu kì hoặc nhiều thời điểm liên tiếp (năm trước với các năm sau).
Bước này giúp nhà phân tích nhận biết các nhân tố ảnh hưởng và xác đ nh mức độ ảnh
hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản. Từ đây, nhà phân tích có thể đưa ra các
nhận xét về quy mô từng khoản mục thành phần của tài sản là tăng hay giảm, đồng
thời lý giải cho sự biến động tăng hoặc giảm đó cũng như phân tích ảnh hưởng của
biến động này đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích tình
hình tài sản. Đầu tiên, nhà phân tích cần tính toán và so sánh tình hình biến động giữa
10
doanh nghiệp.
VLĐ ròn (VLĐ thườn xuyên) = T
Ngu n v n d hạn – T s n d hạn
s n ngắn hạn – Ngu n v n ngắn hạn =
Nhu cầu VLĐ ròn = H n t n kho + Nợ ph i thu – Nợ ngắn hạn (khôn tính
vay ngắn hạn)
11
1.4.2. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ nhất đ nh, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp; kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt
động khác). Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó. Khi phân tích
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân tích ba
mục chính: tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Phân tích tình hình doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp d ch
vu, doanh thu từ hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong đó doanh thu từ bán hàng và cung cấp d ch vụ chiếm chủ yếu trong t ng doanh
thu của các doanh nghiệp thương mại. ì vậy việc phân tích tình hình doanh thu s
giúp cho nhà quản tr nắm rõ được tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình bán hàng
qua đó thấy được những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại, những yếu tố tác động
làm tăng, giảm doanh thu từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm cải thiện doanh
thu cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình chi phí