BÀI TẬP
MÔN KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TIỀN TRỢ CẤP GIA ĐÌNH VÀ
THU NHẬP LÀM THÊM CỦA SINH ĐẾN MỨC CHI
TIÊU TRUNG BÌNH TRONG THÁNG CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
GVHD:
TS. Phạm Văn Chững
Học viên:
Trần Công Kha
Lớp:
CH Kinh tế & Quản lý công
Khóa:
K24
HCM, 4/2015
NỘI DUNG BÀI TẬP
I. DỮ LIỆU
Qua số liệu khảo sát ngẫu nhiên mức chi tiêu trung bình hàng tháng của 15
sinh viên có đi làm thêm ngoài giờ học ở Trường Đại học An Giang vào tháng
4/2015, cụ thể như sau:
6
2
4
6
4.5
2.5
5
6.5
5
2
6
6
4
3
7
11
6
5
1.5
12
6.5
5
2
13
4.5
3
3
14
6
4
Included observations: 15
Variable
Coefficient
C
0.153595
TRGIADINH
1.003149
LAMTHEM
0.500024
R-squared
0.877459
Adjusted R-squared
0.857035
S.E. of regression
0.416654
Sum squared resid
2.083202
Log likelihood
-6.477998
Durbin-Watson stat
1.200575
Std. Error
t-Statistic
0.623845
0.246207
0.114537
8.758276
0.162184
3.083056
triệu đồng/tháng (hay 153.595 đồng/tháng).
𝜷𝟐 = 1.003149 cho biết trong 1 tháng nếu trợ cấp từ gia đình của sinh viên tăng
hoặc giảm 1 triệu đồng/tháng thì mức chi tiêu trung bình/tháng của 1 sinh viên tăng
hoặc giảm 1.003149 triệu đồng/tháng.
𝜷𝟑 = 0.500024 cho biết trong 1 tháng nếu thu nhập từ việc làm thêm của sinh
viên tăng hoặc giảm 1 triệu đồng/tháng thì mức chi tiêu trung bình/tháng của 1 sinh
viên tăng hoặc giảm 0.500024 triệu đồng/tháng.
3. Xác định hệ số R2
R2 = 0.877459 cho biết nguyên nhân làm biến động mức chi tiêu trung bình/tháng
của 1 sinh viên lên tới 87.7459% là do sự biến động tiền trợ cấp từ gia đình của
sinh viên và thu nhập từ việc làm thêm của sinh viên.
4. Kiểm định tiền TRGIADINH và LAMTHEM có ảnh hưởng đến CTIEU hay
không? Giả sử mức ý nghĩa 5%
4.1. Kiểm định TRGIADINH.
- Kiểm định tiền trợ cấp gia đình có ảnh hưởng đến mức chi tiêu trung bình
/tháng của sinh viên
{
H0 : β2 = 0
với mức ý nghĩa 5%.
H1 : β2 ≠0
(𝑛−𝑘)
12
Vì |𝑡| = 8.758276 > 𝑡𝛼/2 = 𝑡0.025
= 2.179
P_VALUE = 0.0000 < 𝛼 = 0.05
Bác bỏ H0 , tức β2 ≠ 0
Trang 3
2
0.153595 – 0.623845 x 2.179 < 𝛽1 < 0.153595 + 0.623845 x 2.179
Vậy khoảng tin cậy của β1 là -1.205763 < 𝛽1 < 1.512953 (triệu đồng/tháng).
5.2. Ước lượng hệ số β𝟐 với độ tin cậy 95%
̂2 − 𝑆𝑒(𝛽
̂2 ). 𝑡𝛼(𝑛−𝑘) < 𝛽2 < 𝛽
̂2 + 𝑆𝑒(𝛽
̂2 ). 𝑡𝛼(𝑛−𝑘)
𝛽
2
2
1.003149 – 0.114537 x 2.179 < 𝛽2 < 1.003149 + 0.114537 x 2.179
Vậy khoảng tin cậy của β2 là - 0.753572< 𝛽2 < 1.252725 (triệu đồng/tháng).
5.3. Ước lượng hệ số β𝟑 với độ tin cậy 95%
̂3 − 𝑆𝑒(𝛽
̂3 ). 𝑡𝛼(𝑛−𝑘) < 𝛽3 < 𝛽
̂3 + 𝑆𝑒(𝛽
̂3 ). 𝑡𝛼(𝑛−𝑘)
𝛽
2
2
Trang 4
tiêu tiết kiệm hơn và tiêu sài hợp lý hơn.
Trang 5