BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH
TẠI C NG T CỔ PHẦN THAN
ĐÈO NAI - VINACOMIN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN SƠN TÙNG
MÃ SINH VIÊN
: A18643
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN T CH T NH H NH TÀI CH NH
1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp .............................................................. 1
1.2. Phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp ....................................... 2
1.2.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp ...................... 2
1.2.2. Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính ............................................ 3
1.2.3. Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính ................................... 4
1.2.4. Phương pháp phân tích tình hình tài chính ................................................. 4
1.2.5. Quy trình phân tích tình hình tài chính ....................................................... 6
1.2.6. Nội dung phân tích tình hình tài chính ........................................................ 7
1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tình hình tài chính doanh nghiệp ........................ 22
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THAN ĐÈO NAI – VINACOMIN.............................................................................................. 26
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần than Đèo Nai – VINACOMIN .................. 26
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty cổ phần than Đèo Nai ............... 26
2.1.2. Khái quát nghành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần than Đèo Nai .. 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần than Đèo Nai .... 27
2.2. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần than Đèo Nai ..............31
2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ................................................... 31
2.2.2. Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn ..................................................35
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ..................................................................44
2.2.4. Phân tích Dupont .......................................................................................53
2.2.5. Phân tích Swot........................................................................................... 56
2.2.6. Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần than Đèo Nai ................... 56
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI ......................................................................... 59
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần than Đèo Nai ......................59
3.2. Một số giải pháp cải thiện tài chính của Công ty Cổ phần than Đèo Nai 60
3.2.1. Tiết iệ
chi phí giả
Báo cáo ưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
ROS
T suất sinh ời tr n doanh thu
ROA
T suất sinh ời tr n tổng tài sản
ROE
T suất sinh ời tr n vốn chủ sở h u
TB
Trung ình
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản ưu động
Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình biến động tài sản nă
Bảng 2.3. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn nă
Bảng 2.4. Bảng cân đối Tài sản – Nguồn vốn nă
2012 – 2014 ......................36
2012 – 2014 ........................39
2012 2013 2014 ..........................43
Bảng 2.5. Khả năng thanh toán .....................................................................................44
Bảng 2.6.Hệ số thu nợ ...................................................................................................45
Bảng 2.7. Hệ số trả nợ ...................................................................................................46
Bảng 2.8. Hệ số ưu ho ................................................................................................47
Bảng 2.9. Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền ............................................................47
Bảng 2.10. Hiệu suất sử dụng TSCĐ TSNH Tổng TS ................................................48
Bảng 2.11.Khả năng quản lý nợ ....................................................................................50
Bảng 2.12. Bảng chi tiết các khoản vay ........................................................................51
Bảng 2.13. Khả năng sinh ời ........................................................................................52
Bảng 2.14. Điểm mạnh điểm yếu cơ hội và thách thức ..............................................56
Sơ đồ 1.1. Quy trình phân tích tình hình tài chính ..........................................................6
Sơ đồ 2.1. Phân tích DUPONT......................................................................................53
Thang Long University Library
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ề tài
Trong hi đó ngày 07/11/2006 iệt Na đ chính thức được kết nạp làm thành
viên của Tổ chức Thương ại Thế giới – WTO (World Trade Organisation), thực hiện
chính sách đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế. Nước ta đ trở thành thành
nghiệp, tôi đ chọn đề tài:
Đèo Na - VINACOMIN” à
bậc đại học của mình.
nt
tn
n t
n t i Công ty cổ phần than
đề tài cho khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo
2. Mục tiêu nghiên cứu của ề tài
Thông qua quá trình nghiêm cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
Hệ thốnglại cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần than
Đèo Nai giai đoạn nă 2012 - 2014. Từ đó tì ra được các hạn chế còn tồn tại cũng
như nguy n nhân của hạn chế.
Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần than
Đèo Nai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của ề tài
Đố tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
Ph m vi nghiên cứu:Phân tích tình hình tài chính tại Công ty ty cổ phần than Đèo
Nai giai đoạn nă
2012 – 2014 thông qua các Báo cáo tài chính.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghi n cứu, song tập trung sử
Đây à nguồn tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính, nó là nguồn xuất
hiện tài chính đồng thời à nơi thu h t trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính
trong nền kinh tế.
Tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với tất cả các bộ phận của
hệ thống tài chính.
Quan hệ gi a tài chính doanh nghiệp với các khâu tài chính khác có thể là trực
tiếp với nhau cũng có thể thông qua thị trường tài chính.
Đặc trưng cơ ản của tài chính doanh nghiệp: Nó bao gồm nh ng quan hệ tài
chính vận hành theo cơ chế inh doanh hướng tới lợi nhuận cao.
1.1.2. Chứ năng t
n doan ng ệp
Bao gồm 3 chức năng chính sau:
Xác ịnh và tổ chức các nguồn vốn nhằm bảo ảm nhu cầu sử dụng vốn cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để thực hiện sản xuất inh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường có hiệu
quả đ i h i các doanh nghiệp phải có vốn và có phương án tạo lập huy động vốn cụ thể.
Thứ nhất: Phải ác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn ngắn hạn) cần thiết cho
quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ hai: Phải xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các giải pháp huy động vốn:
Nếu nhu cầu lớn hơn hả năng thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, tìm
kiếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm có hiệu quả.
Nếu khả năng ớn hơn nhu cầu thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, mở
rộng thị trường hoặc có thể tham gia vào thị trường tài chính như đầu tư chứng khoán,
cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh...
Thứ ba: Phải lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao
cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý.
1
trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
Theo PGS. TS. Nguyễn Năng Ph c cuốn “Phân tích báo cáo kết quả kinh
doanh” nhà uất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013 có viết: “Phân tích tài chính là
quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại
với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích báo cáo các tài chính sẽ cung
cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng
như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp”.
Hay theo Đại học Kinh tế Quốc dân giáo trình “Phân tích tài chính doanh
nghiệp” 2011 có chỉ ra: “Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái
2
Thang Long University Library
niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các
thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả
năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các
quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp”.
Từ nh ng khái niệm trên, ta có thể hiểu phân tích tình hình tài chính là quá trình
sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý tài liệu từ báo cáo tài chính và các
tài liệu khác, hình thành hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằ đánh giá thực trạng tài
chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương ai. Như vậy phân tích tài chính trước
hết là việc chuyển các d liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành nh ng thông tin
h u ích. Quá trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục
tiêu của nhà phân tích. Phân tích tài chính được sử dụng như à c ng cụ khảo sát cơ
bản trong lựa chọn quyết định đầu tư. Nó c n được sử dụng như à c ng cụ dự đoán
các điều kiện và kết quả tài chính trong tương ai à c ng cụ đánh giá của các nhà
quản trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính sẽ tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và
Đối với ngƣời chủ sở hữu doanh nghiệp: Tùy thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp mà có sự tách rời gi a vai trò sở h u với vai trò quản lý. Chính sự tách rời này
dẫn đến người chủ sở h u thường không quan tâm các vấn đề như cách nhìn của nhà
quản lý doanh nghiệp. Th ng thường người chủ sở h u quan tâ đến khả năng sinh
lời vốn đầu tư của họ, phần vốn chủ sở h u có không ngừng được nâng cao không, khả
năng nhận tiền lời từ vốn đầu tư ra sao.
Đối với nhà nƣớc: Thông qua số liệu trên báo cáo tài chính sẽ giúp họ ác định
được các khoản ngh a vụ của đơn vị đó phải thực hiện với nhà nước.
Vậy thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chủ sở h u thấy được
hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành của nhà quản trị sẽ
giúp họ tránh được rủi ro.
1.2.3. Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông
tin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến nh ng thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ
thông tin số ượng đến thông tin giá trị. Nh ng thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích
có thể đưa ra được nh ng nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng.
Để đánh giá ột cách cơ ản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử
dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như à ột nguồn thông tin quan
trọng bậc nhất. Với nh ng đặc trưng hệ thống đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt
động như à ột nhà cung cấp quan trọng nh ng th ng tin đáng giá cho phân tích tài
chính. Các th ng tin tài chính được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân
tích tài chính được thực hiện tr n cơ sở các báo cáo tài chính – được hình thành thông
qua việc xử lý báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh Báo cáo ưu chuyển tiền tệ.
Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp là các thông tin về kinh tế, thuế, pháp luật,
tiền tệ, các thông tin về ngành doanh nghiệp, chính sách của nhà nước…
1.2.4.
1.2.4.1.
hàng loạt t số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Về nguyên tắc, với phương pháp t số, cần ác định các ngưỡng, các t số tham
chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các t số của
doanh nghiệp với t số tham chiếu. Như vậy phương pháp so sánh u n được sử dụng
kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính hác. Khi phân tích nhà phân tích
thường so sánh theo thời gian (so sánh k này với k trước) để nhận biết u hướng
thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, theo không gian (so sánh với mức trung
ình ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành.
1.2.4.2.
ương p áp
n đối liên hệ
Các áo cáo tài chính đều có đặc trưng chung à thể hiện tính cân đối: cân đối
gi a tài sản và nguồn vốn; cân đối gi a doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối gi a
dòng tiền vào và dòng tiền ra cân đối gi a tăng và giảm... Cụ thể à các cân đối cơ ản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
Dựa vào nh ng cân đối cơ ản tr n trong phân tích tài chính thường vận dụng
phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động
của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản gi a hai thời điểm,
phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu TSCĐ...)
biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào
biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn.
1.2.4.3.
đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu.
Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản
mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Qua đó ác định được mức biến
động về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích.
So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chính là việc sử dụng
các t lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan gi a các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài
chính, gi a các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Thực chất của việc phân tích theo
chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay nh ng
quan hệ t lệ gi a các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.2.5. Quy trình phân tích tình hình tài chính
Quy trình phân tích tình hình tài chính gồ
6 ước sau:
Sơ ồ 1.1. Quy trình phân tích tình hình tài chính
Tìm
thông
tin
ử
thông
tin
Phân
tích
thông
tin
nhân không thể ác định được mức độ ảnh hưởng của ch ng đến sự biến động của đối
tượng nghiên cứu. Vì thế sau hi đ thu thập và xử lý số liệu, các nhà phân tích sẽ vận
dụng phương pháp thích hợp (loại trừ, liên hệ cân đối, so sánh, toán kinh tế...) để xác
định tính toán và phân tích thực chất tình hình phát triển trực tiếp thông qua các con số
(số tuyệt đối, số tương đối, số ình quân…).
Bƣớc 4: Đánh giá
Tr n cơ sở kết quả tính toán, các nhà phân tích cần tiến hành liên hệ, tổng hợp
mức độ biến động của các yếu tố tài chính đến đối tượng nghiên cứu để đánh giá e
doanh nghiệp đang hoạt động thế nào.
Bƣớc 5: Nhận xét rút ra k t luận
Rút ra nhận xét, kết luận về chất ượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Từ đó chỉ rõ nh ng tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót, sai lầm.
Bƣớc 6: Ki n nghị
Kiến nghị các phương pháp các tiề năng chưa được khai thác, sử dụng để có
các quyết định phù hợp với mục ti u đặt ra, cải thiện hơn tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2.6. Nội dung phân tích tình hình tài chính
Đánh giá hái quát tình hình hình tài chính à việc xem xét, nhận định về tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Công việc này sẽ cung cấp cho người sử dụng thông
tin biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp à như thế nào.
7
1.2.6.1. Phân tích tình hình Tài sản – Nguồn vốn
1.2.6.1.1
nt
quy mô, ơ ấu Tài sản - Nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng tài sản dài
=
hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Tổng tài sản
Ngoài việc e
t cơ cấu trong một k thì cũng cần so sánh cơ cấu tài sản
gi a các k hác nhau để thấy được hướng thay đổi trong chiến ược kinh doanh của
doanh nghiệp.
8
Thang Long University Library
Tình hình bi n ộng nguồn vốn
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần
phải có vốn. Vốn inh doanh à điều kiện tiên quyết có ngh a quyết định đến quá
trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài
sản h u hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm mục đích iếm lời. Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn
kinh doanh, cho thấy nh ng đặc điểm nổi bật sau:
=
Tổng nguồn vốn
9
1.2.6.1.2 Phân tích cân bằng Tài sản - Nguồn vốn
Mối quan hệ cân bằng gi a tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá
trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mối
quan hệ cân bằng này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lý gi a
nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng ch ng trong đầu tư
ua sắm, dự
tr , sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không. Lúc này nhà phân tích tài chính sử dụng
chỉ tiêu vốn ưu động r ng để phân tích quá trình hoạt động của hàng hoá cũng như
phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự tr bán hàng của doanh nghiệp. Mặt khác
vốn ưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian ưu th ng có hợp lý
hay không. Do đó th ng qua tình hình uân chuyển LĐ của doanh nghiệp, các nhà
quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá ịp thời đối với các mặt hàng mua sắm dự tr
sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn ưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
VLĐ ròng > 0: Dấu hiệu này thể hiện nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ tài trợ
cho các tài sản dài hạn mà còn thừa để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp
không lấy nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn. Doanh nghiệp gi v ng quan hệ cân
đối gi a tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đ ng
ục đích nợ ngắn hạn. Đồng
thời nó cũng chỉ ra một sự hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và k thanh toán
nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ,
so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Tr n cơ
sở doanh thu và chi phí, có thể ác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi hay lỗ
trong nă . Như vậy, BCKQKD phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
một thời k nhất định. Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng
các tiề năng về vốn ao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của
doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh cho ta biết sự cân bằng gi a doanh thu và
chi phí trong từng k kế toán. Phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời k kế toán và tình hình thực hiện ngh a
vụ đối với nhà nước. Còn có thể để xem xét doanh nghiệp sẽ hoạt động thế nào trong
tương ai.
Khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần quan tâm phân tích một số chỉ tiêu sau:
Phân tích doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được
do tiêu thụ sản ph m, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của
doanh nghiệp. Đây à chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh.
Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ giá trị sản ph m hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp
bán trong k .
Doanh thu thuần: Là doanh thu án hàng sau hi đ trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
Phân tích chi phí: Chi phí là nh ng khoản tiền b ra để phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh, chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, giá bán và lợi nhuận.
Do đó phân tích chi phí để biết u hướng biến động của chỉ tiêu này theo thời gian có
hướng tích cực hay không và việc quản chi phí đ hiệu quả chưa.
Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là phần tài sản
à nhà đầu tư nhận thêm nhờ
đầu tư sau hi đ trừ đi các chi phí i n quan đến đầu tư đó
là phần chênh lệch gi a tổng doanh thu và tổng chi phí.
có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu
đảm bảo chi trả.
1.2.6.4. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính
Trong phân tích tài chính, các t số tài chính chủ yếu thường được chia thành 4
nhóm chính:
1) Tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ ti u được sử dụng để đánh
giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
2) Tỷ số về khả năng hoạt ộng: Đây à nhó
dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.
chỉ ti u đặc trưng cho việc sử
3) Tỷ số về khả năng quản lý nợ: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định
và tự chủ tài chính cũng như hả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.
4) Tỷ số về khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất –
kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp.
1.2.6.4.1 Các tỷ số về khả năng t an toán
Khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắn hạn):
Khả năng thanh toán hiện hành được tính bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn
trong một thời k nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng k .
12
Thang Long University Library
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Tổng TSNH
Tổng nợ ngắn hạn
thanh toán ngắn hạn vì nó đ trừ hàng tồn kho ra kh i công thức tính toán. Trên thực tế
hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể
chuyển thành tiền. T số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có
lành mạnh hay không. Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao tuy
nhiên, nếu hệ số này quá lớn lại gây mất cân đối của vốn ngắn hạn, tập trung quá nhiều
vào vốn bằng tiền đầu tư ngắn hạn hoặc khoản phải thu…có thể không hiệu quả.
13
Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 à
tưởng nhất. Nếu nh hơn 1 ngh a à tình hình
tài chính của c ng ty đang trong tình trạng suy yếu
khoản ngắn hạn.
h ng đủ sức thanh toán ngay các
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời
Tiền và các hoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao
nhất của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền
mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoán dễ chuyển đổi…) và hoản nợ
đến hạn phải trả. Các chủ nợ đánh giá ức trung bình hợp lý cho t số này là 0,5, khi
hệ số này lớn hơn 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan
và ngược lại, song hệ số khả năng thanh toán tức thời quá cao tức là doanh nghiệp dự
Thời gian thu nợ trung bình
Đây là số ngày của một vòng quay khoản phải thu của một doanh nghiệp được xác
định bằng cách lấy số ngày trong nă chia cho số vòng quay khoản phải thu. Thời gian
thu nợ TB càng ngắn, chứng t tốc độ thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp càng nhanh,
doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, thời gian thu nợ trung bình càng dài,
chứng t tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.
360
ng quay hoản phải thu
Thời gian thu nợ trung ình
2. Tỷ số ánh giá khả năng quản lý nợ
Hệ số trả nợ
Đây à t số gi a tổng nguồn để trả nợ và số nợ đến hạn phải trả tại một thời
điểm nhất định dùng để đánh giá hả năng trả nợ nói chung của doanh nghiệp. Từ đó
giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định, các chính sách thanh toán phù hợp nhằm
nâng cao uy tín cũng như hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
Hệ số trả nợ
G HB
CP quản
chung CP án hàng quản
Phải trả người án ương thưởng thuế phải trả
Hệ số này càng cao cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng tốt. Tuy
nhiên nếu hệ số này cao quá có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản lý và luân
chuyển vốn ngắn hạn của doanh nghiệp chưa tốt. Nếu hệ số này quá thấp cho thấy
Giá trị hàng tồn ho ình quân
Số vòng luân chuyển hàng tồn ho thường được so sánh qua các nă
để đánh giá
năng ực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng nă . Hệ số này lớn cho thấy tốc
độ quay vòng của hàng hóa trong kho nhanh và ngược lại, hệ số này càng cao cho thấy
doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng hóa không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên, hệ số
này quá cao cũng h ng tốt vì có ngh a à ượng hàng dự tr trong kho không nhiều,
nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách
hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần hơn n a dự tr nguyên liệu đầu vào sản
xuất h ng đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Bên cạnh đó nếu số
vòng luân chuyển hàng tồn kho thấp chứng t doanh nghiệp d tr vật tư quá ức dã
đến dòng tiền của doanh nghiệp bị giả đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế tài
chính hó hăn trong tương ai. ì vậy, số vòng luân chuyển hàng tồn kho cần phải
phù hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Thời gian luân chuyển kho trung bình
Là số ngày luân chuyển một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp được xác
định bằng t số gi a số ngày trong nă và số vòng luân chuyển hàng tồn ho (HTK).
Thời gian uân chuyển ho TB
360
Số v ng uân chuyển HTK
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có ngh a à doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giả qua các nă .
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng h ng tốt vì như vậy có ngh a à ượng hàng dự tr
Đây à chỉ tiêu kết hợp gi a ba chỉ ti u đánh giá c ng tác quản lý hàng tồn kho,
khoản phải thu và khoản phải trả. Thời gian quay vòng tiền ngắn chứng t doanh
nghiệp sớ thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu
quả khi gi được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp,
chiếm dụng thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhi n cũng tùy vào đặc điểm của
ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động thì thời gian quay vòng tiền sẽ có
nh ng đặc trưng hác nhau đối với doanh nghiệp hoạt động trong nh vực thương ại
dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động
trong nh vực sản xuất.
5. Tỷ số ánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ, TSNH, Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ tạo ra được ao nhi u đồng doanh thu
trong một nă . TSCĐ ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị nhà ưởng được ác định
là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tài chính, tức à ằng nguy n giá TSCĐ trừ
đi hao
n ũy ế. T số này được ác định riêng biệt nhằ đánh giá hiệu quả sử dụng
riêng của TSCĐ.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần
Tổng TSCĐ
Hiệu suất này càng cao chứng t chất ượng công tác quản lý và sử dụng TSCĐ ở
doanh nghiệp càng nhiều tiến bộ và ngược lại.
Hiệu suất sử dụng TSNH
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải
thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng
tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra được ao nhi u đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng TSNH