Bai tap NLKT 2016 Tổng hợp đầy đủ bài tập trắc nghiệm NLKT có đáp án hay - Pdf 35

BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Bài 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất, vào ngày 31/12/20xx có các tài liệu sau:
(Đơn vị tính: triệu đồng).
1. Vay ngắn hạn …………………………………………………………………………………………………………
45
2. Máy móc thiết bị ……………………………………………………………………….……………………………
400
3. Phụ tùng thay thế …………………………………………………………………………………………….…………… 1
4. Phải trả cho người bán ……………………………………………………………………………………………
6
5. Nguyên vật liệu chính ……………………………………………………………
….…………………………
48
6. Phải thu của khách hàng …………………………………………………………………
…………………… 3
7. Tiền mặt ……………………………………………………………………………………………………………………… 2
8. Quỹ đầu tư phát triển ………………………………………….……………………………………………………
4
9. Phải trả công nhân viên …………………………………………………………………………………………
3
10. Nhiên liệu ………………………………………………………………………………… ……..………………………… 1
11. Tạm ứng …………………………………………………………………………………………….…………………………… 2
12. Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn …………………….………………………………………..……
3
13. Sản phẩm dở dang ……………………………………………………………………….……………………………… 4
14. Vay dài hạn ……………………………………………………………………………………………………..…………… 190
15. Các loại chứng khoán ngắn hạn ………………………………………..…………………………
8
16. Nguồn vốn kinh doanh …………………………………………………………..………………
1.100
17. Quỹ phúc lợi ………………………………………………………………………………………………………….……… 4

36. Tiền gửi ngân hàng …………………………………………………………………………………………………
40
Hãy phân biệt tài sản và nguồn vốn. Xác định tổng số từng loại.
Bài 2: Một DNNN được thành lập với số vốn ban đầu như sau:
1. Tài sản cố định hữu hình do ngân sách cấp là 500 triệu đồng.
2. Tiền do ngân sách cấp đã chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của DN là 200 triệu đồng.
Hãy lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Bài 3: Lấy lại số liệu ở bài tập 2 và và trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:
1. Doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 10 triệu đồng.
2. Doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu trị giá 20 triệu đồng.
3. Doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ trị giá 5 triệu đồng chưa trả tiền người bán.
4. Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng đầu tư thêm tài sản cố định trị giá 100 triệu đồng.
5. Doanh nghiệp dùng tiền mặt trả khoản phải trả người bán 3 triệu đồng.
Hãy lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sau khi có tình hình trên phát sinh.
1


Bài 4: Tình hình tài sản của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/20xx như sau:(ĐVT: triệu đồng).
1. Tài sản cố định hữu hình ………………………………….………………………………………………..……… 120
2. Hao mòn tài sản cố định hữu hình ………………………………….………………………………………… 20
3. Nguyên vật liệu ……………………………………………………………………………………………………… 30
4. Công cụ, dụng cụ …………………………………………………………………..……………………………… 5
5. Thành phẩm ……………………………………………………………………………………………………………… 45
6. Tiền mặt ……………………………………………………………………………………………………..…………… 15
7. Tiền gửi ngân hàng …………………………………….…………………………..………………………………… 35
8. Người mua nợ ……………………………………………………………………..…………………………………… 25
9. Nợ người bán …………………………………………………………………………………………………………… 30
10. Nợ ngân sách Nhà nước …………………………………………………………………………………………… 15
11. Lãi chưa phân phối ……………………………………………………………………………….…………………… 50
12. Nguồn vốn kinh doanh ……………………………………………………………………….……………………… 110

Bài 7:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Hãy phân tích nghiệp vụ và ghi sổ kép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
DN rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 10 triệu đồng.
DN vay ngắn hạn ngân hàng 20 triệu đồng để trả nợ cho người bán.
DN mua một số nguyên vật liệu trị giá 25 triệu đồng chưa trả tiền người bán.
DN dùng tiền mặt mua một số công cụ trị giá 5 triệu đồng.
DN được cấp một tài sản cố định hữu hình trị giá 50 triệu đồng.
DN được người mua trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng 30 triệu đồng.
DN dùng tiền mặt trả nợ cho người bán 20 triệu đồng.
2


8.
9.
10.
11.
12.

DN chuyển khoản để thanh toán nợ cho ngân sách Nhà nước
DN dùng lãi chưa phân phối bổ sung nguồn vốn kinh doanh 25 triệu đồng.
DN đem 15 triệu đồng tiền mặt gửi vào ngân hàng.
DN xuất nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm trị giá 20 triệu đồng.

3

4

5

6

7

Nợ TK 157
Có TK 156

20
20

Có TK 334

12
8
20

Có TK 112

25
15
40

Có TK 411



3


8

9

10

Nợ TK 334
Có TK 111
Có TK 156

20
15
5

Có TK 111
Có TK 112

30
10
20

Có TK 414
Có TK 415

30
20

22. Vay ngắn hạn ngân hàng ……………………………….………………………………………
2
23. Trả trước cho người bán D ……………………………………………………………………
5
24. Người mua B trả tiền trước ……………………………………………………………………
7
25. Chi phí trả trước ………………………………………………………………….…………………… 5
26. Nhận thế chấp, ký quỹ dài hạn ………………………………………………………
3
27. Thế chấp, ký quỹ dài hạn ………………..……………………………………………………
5
28. Hàng đang đi đường …………………………………………..…………………………………… 3
29. Tạm ứng …………………………………………………………………………………………………… 2
30. Phải trả công nhân viên ………………………………………………………………………….. 3
Tìm X và lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp vào ngày 31/01/20xx.
Bài 12:
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Lấy lại số liệu bài 11 và trong tháng 02/20xx có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:
DN được cấp một tài sản cố định hữu hình trị giá 15 triệu đồng.
DN mua một số nguyên vật liệu trị giá 3 triệu đồng còn nợ người bán C.
DN rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 5 triệu đồng.
DN dùng tiền mặt mua một số công cụ trị giá 1 triệu đồng.
DN được người mua A trả nợ bằng tiền mặt 5 triệu đồng, bằng tiền gửi NH 10 triệu đồng.
DN thu các khoản phải thu khác bằng tiền mặt 1 triệu đồng.

Số tiền
NGUỒN VỐN
Số tiền
I. Tài sản ngắn hạn
1.600 I.Nợ phải trả
3.000
1. Tiền mặt
50 1.Vay ngắn hạn
1.300
2. Tiền gửi ngân hàng
850 2.Phải trả người bán
120
3. Phải thu của khách hàng A
150 3.Người mua B trả tiền trước
80
4. Tạm ứng
50 4.Phải nộp ngân sách
30
5. Nguyên vật liệu
300 5.Phải trả nhân viên
70
6. Công cụ
40 6.Phải trả khác
100
7. Chi phí sản xuất dở dang
10 7.Vay dài hạn
1.250
8. Thành phẩm
150 8.Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
50

định số dư cuối kỳ; lập Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán vào ngày 31/01/x(x+1) của ABC.
Bài 13:

Bài 14:

Tại một doanh nghiệp có số liệu như sau: (không nêu phần thuế GTGT đầu vào)
Vật liệu tồn kho đầu tháng 01/20xx:
- Vật liệu chính:
7.000 kg, giá 40.000đ/kg.
- Vật liệu phụ:
1.000 kg, giá 7.000đ/kg.
- Nhiên liệu: 500 lít, giá 3.500đ/lít.
5


1. Ngày 02/01, nhập kho 700 lít nhiên liệu, giá mua ghi trên hoá đơn là 3.450 đ/ lít, chi phí vận chuyển là
105.000 đ.
2. Ngày 03/01 nhập kho 3.000 kg vật liệu chính, giá mua ghi trên hoá đơn là 40.000 đ/kg, chi phí vận
chuyển, bốc dỡ là 600.000 đ.
3. Ngày 05/01 xuất kho 6.000 kg vật liệu chính để sử dụng cho sản xuất sản phẩm.
4. Ngày 06/01 xuất kho 800 kg vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm.
5. Ngày 09/01 xuất kho 1.000 lít nhiên liệu, trong đó cho bộ phận sản xuất 800 lít và quản lý phân xưởng
200 lít.
6. Ngày 10/01 nhập kho 4.000 kg vật liệu chính, giá mua ghi trên hoá đơn là 40.100 đ/kg, chi phí vận
chuyển, bốc dỡ là 2.000.000 đ, khoản giảm giá được hưởng 400.000 đ.
7. Ngày 12/01 nhập kho 2.000 kg vật liệu phụ, giá mua ghi trên hóa đơn là 7.200 đ/kg, chi phí phí vận
chuyển trả bằng tiền mặt là 600.000đ.
8. Ngày 13/01 nhập kho 1.800 lít nhiên liệu, giá mua ghi trên hoá đơn là 3.600 đ/ lít, chi phí vận chuyển là
360.000 đ.
9. Ngày 14/01 xuất kho 3.000 kg vật liệu chính để sử dụng cho sản xuất sản phẩm.

4. Nhập kho 3.000 kg vật liệu, giá mua chưa thuế là 20.000đ/kg, thuế GTGT tính theo thuế suất 10%, chưa
thanh toán tiền cho người bán, chi phí vận chuyển được chi trả bằng tiền mặt là 900.000 đ. Khoản giảm
giá mà bên bán cho doanh nghiệp được hưởng (sau khi đã xuất hóa đơn) đối với số vật liệu này là 500đ/kg
(chưa bao gồm 10% thuế GTGT).
5. Xuất kho 2.500 kg vật liệu sử dụng cho:
- Trực tiếp sản xuất:
2.400 kg
- Phục vụ ở phân xưởng SX:
100 kg
Vật liệu xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, cho biết vật liệu tồn kho đầu tháng
là 1.000kg, đơn giá 20.200 đ/kg.
6. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 20.000.000đ phân bổ cho:
- Công nhân trực tiếp SX:
10.000.000đ
- Nhân viên phân xưởng:
2.500.000đ
6


7.
8.
9.
10.

- Nhân viên bán hàng:
4.000.000đ
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp:
3.500.000đ
Trích các khoản theo lương theo quy định tính vào các đối tượng chi phí có liên quan.
Trừ lương của nhân viên theo quy định hiện hành.

Yêu cầu: Định khoản. Phản ánh vào sơ đồ TK tính giá thành sản phẩm. Lập bảng tính giá thành sản phẩm.
Bài 17: Tại một DN có các số liệu sau đây:
1. Xuất kho 1.200 SP để bán trực tiếp cho khách hàng với giá bán chưa có thuế là 1.500.000 đ/SP, thuế
GTGT tính theo thuế suất 10%. Khách hàng thanh toán ½ số tiền mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng, phần
còn lại nợ. Biết rằng có 800 sản phẩm tồn kho đầu kỳ với đơn giá 1.000.000 đ/SP và nhập kho trong kỳ
2.000 sản phẩm với đơn giá 1.050.000 đ/SP. Doanh nghiệp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp
FIFO.
2. Giảm giá cho khách hàng 2% trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và tính trừ vào số tiền khách hàng
đang còn nợ.
3. Tình hình chi phí bán hàng và chi phí QLDN phát sinh:
a. Tiền lương phải thanh toán cho nhân viên bán hàng 40.000.000 đ, nhân viên QL DN 20.000.000 đ.
b. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí.
c. Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí bán hàng là 17.000.000 đ, chi phí QLDN là 8.000.000 đ.
d. Chi phí khác trả bằng tiền mặt là 9.900.000 đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT), tính vào chi phí bán
hàng là 6.000.000 đ, chi phí QLDN là 3.000.000 đ.
4. Cuối tháng DN đã kết chuyển các khoản có liên quan để xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản. Phản ánh vào sơ đồ TK xác định KQKD. Lập Báo cáo KQKD.
Bài 18: Tại một doanh nghiệp sản xuất có các số liệu như sau:
1. Xuất kho 50.000.000 đ vật liệu sử dụng cho:
a) Trực tiếp SX sản phẩm:
44.000.000 đ
b) Phục vụ ở phân xưởng SX:
3.000.000 đ
c) Bộ phận bán hàng:
1.000.000 đ
d) Bộ phận QLDN:
2.000.000 đ
2. Tiền lương phải thanh toán cho CNV là: 65.000.000 đ, trong đó:
a) CN trực tiếp SX :
50.000.000 đ

c) Bộ phận QLDN:
2.000.000 đ
7. Trong tháng DN tiến hành sửa chữa lớn tài sản cố định tại phân xưởng SX. Tổng chi phí phát sinh là
24.000.000đ (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), chưa thanh toán cho người sửa chữa. Công trình sửa chữa
hoàn thành, kế toán tiến hành quyết toán công trình và kết chuyển chi phí sửa chữa. Dự tính phân bổ chi
phí sửa chữa trong vòng 12 tháng.
8. Nhập kho 1.000 thành phẩm. Cho biết chi phí SX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ tính theo nguyên vật liệu trực
tiếp tương ứng là 3.800.000 đ và 7.020.000 đ.
9. Xuất kho 1.200 SP để bán trực tiếp cho khách hàng với giá bán đã có 10% thuế GTGT là 165.000 đ/SP.
Biết rằng doanh nghiệp có 1.500 sản phẩm tồn kho với đơn giá 118.000 đ/SP và tính giá xuất kho theo
phương pháp bình quân gia quyền. Khách hàng thanh toán 3/4 số tiền mua hàng bằng chuyển khoản và nợ
phần còn lại. Chi phí vận chuyển hàng bán đã thanh toán bằng tiền mặt 2.100.000 (đã bao gồm 5% thuế
GTGT)
10. Khách hàng trả lại 50 sản phẩm vì lỗi kỹ thuật. Doanh nghiệp đã nhận lại số sản phẩm trên và trừ vào số
tiền còn nợ cho khách hàng.
11. Xác định và phản ánh số thuế TNDN phải nộp, cho rằng lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế bằng
nhau. Thuế suất thuế TNDN 20%.
12. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên. Phản ánh số liệu vào sơ đồ TK tính GTSP. Lập
bảng tính giá thành sản phẩm. Phản ánh số liệu vào sơ đồ tài khoản xác định KQKD. Lập Báo cáo KQKD.
Bài 19: Trong tháng 01/20xx, DN có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1. DN mua một số NVL nợ người bán 110.000.000đ, trong đó thuế GTGT 10.000.000 đ.
2. DN được cấp một TSCĐ hữu hình trị giá 80.000.000đ, đã hao mòn 10.000.000đ.
3. DN dùng tiền mặt mua một số công cụ trị giá 6.000.000 đ, thuế GTGT 10%.
4. DN xuất nguyên vật liệu chính để trực tiếp SX SP là: 48.000.000 đ.
5. DN xuất VL phụ để trực tiếp SX SP 7.000.000 đ.
6. DN xuất công cụ cho quản lý phân xưởng 2.000.000 đ.
7. DN xuất nhiên liệu cho QL phân xưởng 4.000.000 đ, cho bộ phận bán hàng 3.000.000đ và QLDN
2.000.000 đ.
8. DN dùng tiền mặt chi tiếp khách tính vào chi phí QLDN là 2.000.000 đ.

30
2. Hao mòn tài sản cố định
500
14. Lãi chưa phân phối
X
3. Công cụ
15
15. Nguồn vốn kinh doanh
1.800
4. Nguyên vật liệu
400
16. Quỹ đầu tư phát triển
300
5. Chi phí trả trước
100
17. Nguồn vốn đầu tư XDCB
400
6. Tiền mặt
150
18. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
120
7. Tiền gửi ngân hàng
500
19. Vay ngắn hạn ngân hàng
200
8. Nợ người bán
250
20. Phải trả công nhân viên
70
9. Người mua nợ

- Bộ phận quản lý phân xưởng: 8 triệu
- Bộ phận bán hàng:
12 triệu
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10 triệu
8. Xuất công cụ loại phân bổ một lần cho:
- Bộ phận quản lý phân xưởng: 4 triệu
- Bộ phận bán hàng:
3,3 triệu
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 2,2 triệu
9. Xuất công cụ loại phân bổ nhiều lần có trị giá 10 triệu cho bộ phận quản lý phân xưởng. Kế toán phân bổ
trị giá công cụ này trong 5 tháng.
10. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán:
- Cho người bán :
200 triệu
- Cho ngân sách:
150 triệu
9


11.
12.

13.
14.
15.

16.
17.

18.

Trừ lương của nhân viên theo quy định hiện hành.
Phân bổ chi phí trả trước đưa vào chi phí trong kỳ như sau:
- Bộ phận quản lý phân xưởng:
3 triệu
- Bộ phận bán hàng:
5 triệu
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
6 triệu
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 400 triệu.
DN tiến hành trích khấu hao tài sản cố định đưa vào chi phí. Biết rằng DN trích khấu hao theo phương
pháp đường thẳng và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp như sau:
Các bộ phận có
Nguyên giá
Thời gian
Mức trích
Mức trích KH
(tháng)
tài sản cố định
TSCĐ (triệu đ)
sử dụng (năm)
KH (năm)
1.Phân xưởng sản xuất:
- Máy móc thiết bị
1.500
20
- Nhà xưởng
210
10
- TSCĐ vô hình
300

triệu/SP, thuế GTGT 10%. Người mua nhận hàng tại kho của DN, trả ½ bằng tiền gửi ngân hàng, còn ½
nợ lại. Chi phí bốc vác hàng xuất kho được trả bằng tiền mặt 1 triệu.
Người mua trả lại 80 sản phẩm vì không đạt chất lượng theo yêu cầu. Doanh nghiệp đã nhận lại số hàng
trên và trừ vào số tiền khách hàng còn nợ.
Chi thanh toán lương tháng 12/2000 cho nhân viên (kể cả phần còn nợ trước đó), và chi quỹ khen thưởng
phúc lợi 100 triệu bằng tiền mặt.
Khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản 400 triệu.
DN trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 650 triệu bằng TGNH.
Dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHXH và BHYT tổng cộng 70 triệu.
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Xác định và phản ánh số thuế TNDN phải nộp, cho rằng lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế bằng
nhau. Thuế suất thuế TNDN 22%.
10


32. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
33. Dùng lãi chưa phân phối bổ sung:
- Nguồn vốn kinh doanh:
200 triệu
- Quỹ đầu tư phát triển:
50 triệu
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
50 triệu
- Quỹ khen thưởng phúc lợi
40 triệu
Yêu cầu:
1. Tìm X và lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ.
2. Mở tài khoản và ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản.
3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
4. Phản ánh vào các tài khoản liên quan, xác định tổng SPS và SDCK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status