Dòng điện trong kim loại
Câu 1.Nếu gọi ρ
0
là điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t
o
thì điện trở suất ρ của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo
công thức nào dưới đây?
A. ρ = ρ
0
[1 + α(t - t
0
)]; với α là một hệ số có giá trị âm. C. ρ = ρ
0
+ α(t - t
0
); với α là một hệ số có giá trị dương.
B. ρ = ρ
0
+ α(t - t
0
); với α là một hệ số có giá trị âm. D. ρ = ρ
0
[1 + α(t - t
0
)]; với α là một hệ số có giá trị dương.
Câu 2: Phát biểu nào là chính xác. Hạt tải điện trong kim loại là:
A. các êlectron của nguyên tử. C. êlectron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
B. các êlectron hoá trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể. D. các êlectron hoá trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
Câu 3: Khi đặt vào hai đầu vật dẫn bằng kim loại một hiệu điện thế, các electron tự do:
A. Ngoài chuyển động nhiệt, còn chuyển động theo hướng vuông góc với điện trường.
B. Ngoài chuyển động nhiệt, còn chuyển động theo chiều điện trường.
= 25
o
C, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U
1
= 20mV và cường độ dòng điện chạy qua đèn là I
1
=
8mA. Khi sáng bình thường hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U
2
= 240V và cường độ dòng điện chạy qua đèn là I
2
= 8A. Tính
nhiệt độ t của dây tóc đèn khi sáng bình thường. Coi rằng điện trở của dây tóc đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo
nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4,2.10
-3
K
-1
.
A. t
2
= 2576
o
C. C. t
2
= 2548
o
C.
B. t
2
= 2644
R R t
α
= ∆ −
. D.
0
(1 )
t
R R t
α
= − ∆
.
Câu 8: Khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64.10
-3
kg/mol. Khối lượng riêng của đồng là 8,9.10
3
kg/m
3
. Biết rằng mỗi
nguyêntử đồng đóng góp một electron dẫn. Một dây tải điện bằng đồng, tiết diện 10mm
2
, mang dòng điện 10A. Tính tốc độ trôi của
electron trong dây dẫn đó?
A. 7,46.10
-5
m/s. C. 3,73.10
-5
m/s.
B. 4,92.10
-5
m/s. D. 4,92.10
A. các ion dương trong dung dịch.
B. các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
C. các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
D. các chất tan trong dung dịch.
Câu 3: Một nguồn điện có suất điện động ξ = 64V, điện trở trong r = 0,5Ω cung cấp dòng điện cho bình điện phân đựng dung dịch
CuSO
4
với anốt bằng đồng. Điện trở của bình điện phân R = 19,5Ω . Sau thời gian làm việc là t thì lớp đồng bám vào catốt có khối
lượng là 204,8mg. Tính thời gian dòng điện đi qua bình điện phân.
A. 1900 s. C. 1800 s.
B. 1930 s. D. 1960 s.
Câu 4: Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken. Đương lượng điện hoá của niken là k = 0,30
g/C. Khi cho dòng điện cường độ I = 5 A chạy qua bình này trong khoảng thời gian t = 1 giờ thì khối lượng m của niken bám vào
catôt bằng bao nhiêu ?
A. 5,40 kg. C. 5,40 g.
B. 1,50 g. D. 5,40 mg.
Câu 5: Sau khi điện phân trong 1 giờ 30 phút, độ dày của lớp niken phủ trên mặt một tấm kim loại là e = 0,1 mm. Diện tích mặt
phủ là 100cm
2
. Xác định dòng điện qua bình điện phân, cho biết niken có khối lượng riêng D = 8900 kg/m
3
A. 5,32 A. C. 5,60 A.
B. 5,16 A. D. 5,48 A.
Câu 6: Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO
4
được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U. Sau thời gian 15 phút,
lượng đồng bám vào catốt là m = 0,15gam. Tính cường độ dòng điện qua bình điện phân.
A. 0,516 A. C. 0,525 A.
B. 0,480 A. D. 0,502 A.
B. 0,13 mm. D. 0,36 mm.
Dòng điện trong chất khí
Câu 1: Bản chất dòng điện trong kim loại khác với bản chất dòng điện trong chân không và trong chất khí như thế nào?
A. Dòng điện trong kim loại cũng như trong chân không và trong chất khí đều là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron
B. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron. Dòng điện trong chân không là dòng dịch chuyển có
hướng của các ion dương và các ion âm. Còn dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron, của các ion
dương và ion âm.
C. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron. Còn dòng điện trong chân không và trong chất khí đều
là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và ion âm.
D. Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron. Còn dòng điện trong chất khí
là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron, của ion dương và ion âm.
Câu 2: Sự phóng điện thành miền là:
A. Sự phóng điện trong chất khí ở áp suất thường. C. Sự phóng điện tự lực.
B. Sự phóng điện trong chân không. D. Sự phóng điện trong chất khí ở áp suất thấp.
Câu 3: Trong sự phóng điện thành miền, nguyên nhân tạo ra cột sáng anôt là do trong vùng này.
A. các electron chuyển động rất nhanh va phát sáng.
B. các electron va chạm nhau và phát sáng.
C. các electron làm ion hóa và kích thích các phân tử khí gây phát quang.
D. có sự va chạm mạnh giữa các phân tử khí với nhau.
Câu 4: Trong sự phóng điện thành miền, nguyên nhân tạo ra miền tối catôt là do sát mặt catôt:
A. Không có sự ion hóa chất khí. C. Không có sự va chạm giữa electron với các phân tử khí.
B. Không có các electron đi qua khu vực này. D. Không có sự phát sáng của electron.
Câu 5: Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của
A. các êlectron mà ta đưa vào trong chất khí.
B. các êlectron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
C. các ion mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
D. các êlectron và ion mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
Câu 7:Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của hồ quang điện?
A. Nấu chảy kim loại. C. Mạ điện.
B. Chế tạo đèn huỳnh quang. D. Hàn điện.
B. 6,25.10
18
êlectron. D. 6,25.10
15
êlectron.
Câu 5: Chọn câu sai:
A. Trong thực tế chân không là môi trường đã được lấy đi tất cả các phân tử khí.
B. Một bình là chân không khi quãng đường bay tự do của hạt rất lớn so với kích thước của bình.
C. Chân không vật lí không ứng với áp suất cụ thể nào.
D. Chân không vật lí là môi trường mà các hạt chuyển động trong đó hoàn toàn không va chạm với các khác.
Câu 6: Hình nào trong các hình dưới đây mô tả dạng đặc tuyến vôn-ampe của điôt chân không?
B.
C.
` C. Không có sự va chạm giữa electron với các phân tử khí.
D. Không có sự phát sáng của electron.
Câu 7: Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của
A. các êlectron phát ra từ catôt.
B. các ion khí còn dư trong chân không.
C. các êlectron phát ra từ anôt bị đốt nóng đỏ.
D. các êlectron mà ta đưa từ bên ngoài vào giữa các điện cực đặt trong chân không.
Câu 8: Tia catôt thực chất là
A. Dòng các hạt mang điện tích âm.
A. B C D
B. Dòng các hạt electron bứt ra từ catôt chuyển động với vận tốc lớn.
C. Dòng các hạt mang điện tích dương.
D. Dòng các hạt mang điện chuyển động trong điện trường.
Câu 9: Chọn câu đúng.
A. Chiều của dòng điện trong chân không tùy thuộc vào anôt được nối với cực dương hoặc cực âm của nguồn điện.
B. Cường độ dòng điện trong điôt chân không tăng lên khi hiệu điện thế tăng.
C. Dòng điện trong điôt chân không tuân theo định luật Ôm.
n p?
D. Bán dẫn tinh khiết là chất bán dẫn, trong đó mật độ n
i
của các êlectron dẫn đúng bằng mật độ p
i
của các lỗ trống: n
i
= p
i
Câu 4: Câu nào dưới đây nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn là đúng?
A. Các hạt tải điện trong các chất bán dẫn luôn bao gồm cả hai loại: êlectron dẫn và lỗ trống.
B. Các hạt tải điện trong bán dẫn loại n chỉ là các êlectron dẫn.
C. Các hạt tải điện trong bán dẫn loại p chỉ là các lỗ trống.
D. Êlectron dẫn và lỗ trống đều mang điện tích âm và chuyển động ngược chiều điện trường.
Câu 5: Chọn câu đúng.
A. Khi lớp chuyển tiếp p-n được hình thành thì luôn có dòng điện từ bán dẫn loại n sang bán dẫn loại p, do điện trường trong ở lớp
chuyển tiếp thúc đẩy chuyển động của các hạt tải điện thiểu số.
B. Nhiệt độ càng cao, tính chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp p-n càng kém.
C. Khi lớp chuyển tiếp p-n được hình thành thì luôn có dòng điện chạy theo chiều từ bán dẫn loại p sang bán dẫn loại n, do sự
khuếch tán của các hạt tải điện cơ bản mạnh hơn so với sự khuếch tán của các hạt tải điện không cơ bản.
D. Điện trở của lớp chuyển tiếp p-n là nhỏ, khi lớp chuyển tiếp được mắc vào nguồn điện theo chiều ngược.
Câu 6: Câu nào sai.
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường về âm cực và các ion âm và
êlectron tự do ngược chiều điện trường về dương cực.
B. Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm và êlectron tự do ngược chiều điện trường và của các ion
dương theo chiều điện trường.
C. Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các êlectron ngược chiều điện
trường.
D. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các êlectron tự do ngược chiều điện trường.
Câu 7: Điôt bán dẫn được dùng để
Câu 5: Một dòng điện không đổi có I = 5A chạy qua một dây kim loại hình trụ, tiết diện thẳng S = 1cm
2
. Tìm số electron qua
tiết diện thẳng của dây trong 1 giây.
A. N = 3,5.10
19
hạt. C. N = 3,125.10
19
hạt.
B. N = 3,725.10
19
hạt. D. N = 3,325.10
19
hạt.
Câu 6: Suất điện động của một pin là 1,5V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +2C từ cực âm tới cực dương bên trong
nguồn điện?
A. 0,33 J. C. 3 J.
B. 0,75 J. D. 1,33 J.
Câu 7: Hiệu điện thế 1 V được đặt vào hai đầu điện trở 10 Ω trong khoảng thời gian là 20 s. Lượng điện tích dịch chuyển
qua điện trở này khi đó là bao nhiêu ?
A. 0,005 C. C. 200 C.
B. 2 C. D. 20 C.
Câu 8: Quá trình thực hiện công của lực lạ trong nguồn điện gắn liền với:
A. Quá trình chuyển hóa từ một dạng năng lượng nào đó thành điện năng.
B. Quá trình chuyển hóa từ hóa năng sang dạng năng lượng nào đó.
C. Quá trình chuyển hóa từ điện năng sang thế năng.
D. Quá trình chuyển hóa từ một dạng năng lượng nào đó thành nhiệt năng.
Điện năng. Công suất điện
Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động 24 V. Khi mắc nguồn điện với mạch ngoài kín thì cường độ dòng điện trong mạch
là 0,8 A. Tính trong thời gian 20 phút. Xác định công của nguồn điện.
= 480W. Tính cường độ qua R
2
và giá trị của R
2
(biết R
2
chịu được dòng điện không quá 10A
A. R
2
= 40 Ω ; I = 4 A. C. R
2
= 30 Ω ; I = 4 A.