Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Của Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Trên Địa Bàn Huyện Võ Nhai Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------

ĐỒNG THỊ THÚY

Đề tài:

"THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN"
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH: 606216

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH

Thái Nguyên, năm 2010


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ

Tác giả luận văn

Đồng Thị Thúy


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Các chữ viết tắt

Ký hiệu

1

Bồi thường

BT

2

Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

CNH-HĐH

3

Giấy chứng nhận


ADB

9

Tái định cư

TĐC

10

Uỷ ban nhân dân

UBND


v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thực trạng thu hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn .....................................20
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2004 - 2007 và 5 tháng đầu năm 2008.........................................20
Bảng 1.2: Thực trạng phương án, dự toán bồi thường GPMB UBND tỉnh Thái Nguyên phê
duyệt ........................................................................................................................21
Bảng 3.1: Thực trạng Cơ cấu kinh tế của huyện Võ Nhai giai đoạn 2006 - 2008 ......................................35
Bảng 3.2: Kết quả về điều tra mức thu nhập huyện Võ Nhai năm 2008 ..................................36
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số và lao động huyện Võ Nhai năm 2008........................................36
Bảng 3.4: Tình hình lao động khu vực GPMB .........................................................................37
Bảng 3.5: Trình độ dân trí trên địa bàn huyện Võ Nhai năm 2008 ..........................................38
Bảng 3.6 : Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2008 ..................................................40
Bảng 3.7: Diện tích đất bị thu hồi của huyện Võ Nhai .............................................................44
giai đoạn 2006 – 2008...............................................................................................................44

1.2. Cơ sở khoa học....................................................................................... 7
1.2.1. Cơ sở lý luận công tác bồi thường GPMB...................................... 7
1.2.2. Các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác bồi thường
GPMB........................................................................................................ 7
1.3. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới, trong nước và
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên....................................................................... 8
1.3.1. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới ................ 8
1.3.2. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trong nước ................ 11
1.3.2.1. Trước khi có Luật đất đai năm 1993........................................ 11
1.3.2.2. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003........................................ 14
1.3.2.3. Từ khi có Luật đất đai năm 2003............................................. 15
1.3.2.4. Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam ..... 16
1.3.3. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên ................................................................................................... 17
1.4. Các chính sách thực hiện khi bồi thường GPMB ................................ 21
1.5. Kết luận chung về vấn đề nghiên cứu. ................................................. 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................23

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 23
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 23
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................ 23


vii

2.3.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai
................................................................................................................. 23
2.3.2. Thực trạng bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Võ Nhai......... 23



viii

3.3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi thường GPMB
trên địa bàn huyện Võ Nhai .................................................................... 46
3.3.2.1. Thuận lợi.................................................................................. 46
3.3.2.2. Khó khăn.................................................................................. 47
3.4. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối
với một số dự án thuộc 2 vùng: Vùng đô thị và vùng khu công nghiệp..... 48
3.4.1. Khái quát về các dự án nghiên cứu và các hộ điều tra, phỏng vấn48
3.4.2. Công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất tại các dự án
nghiên cứu ............................................................................................... 49
3.4.2.1. Tóm tắt Sơ lược về dự án......................................................... 49
3.4.2.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ cụ thể của các Dự án nghiên cứu .... 51
3.4.2.2.1. Chính sách áp dụng .......................................................... 51
3.4.2.2.2. Trình tự thực hiện ............................................................ 52
3.4.2.2.3. Đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ.............. 53
3.4.2.2.4. Bồi thường về đất và các tài sản trên đất.......................... 56
3.4.2.2.5. Chính sách hỗ trợ.............................................................. 62
3.4.3. Đánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường GPMB
tại các dự án thuộc 2 vùng nghiên cứu trên địa bàn huyện Võ Nhai ...... 66
3.4.3.1. Một số thành công................................................................... 66
3.4.3.2. Một số hạn chế........................................................................ 67
3.5 Đánh giá tác động kinh tế- xã hội của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi
đất và các chính sách đền bù, hỗ trợ việc làm cho các hộ nông dân bị mất
đất nông nghiệp ........................................................................................... 68
3.5.1. Tác động đến kinh tế ..................................................................... 68
3.5.2. Tác động đến xã hội và môi trường .............................................. 71
3.5.3. Tác động của các chính sách hỗ trộ đền bù .................................. 73

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, khoảng thời gian
gần 20 năm vừa qua(1990 - 2009), nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích
mở mang phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp, khu du lịch - dịch
vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác
phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo quốc phòng, an
ninh và nâng cao đời sống nhân dân ngày càng tăng. Công tác thu hồi đất
nhằm đáp ứng cho những nhu cầu trên một cách khoa học, tạo điều kiện cho
sự phát triển lâu dài và bền vững là một yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, công tác
thu hồi đất cũng làm ảnh hưởng lớn đến đời sống chính trị - xã hội của người
dân. Tái định cư cho người bị Nhà nước thực hiện thu hồi đất là vấn đề quan
trọng không chỉ để đảm bảo quyền lợi của người dân khi bị thu hồi đất mà
còn là một trong các yếu tố ảnh hưởng lớn đến tiến độ GPMB, bố trí lại dân
cư sau khi thu hồi đất, ổn định chính trị, xã hội, đặc biệt đối với đối tượng có
đất bị thu hồi.
Thực tế hiện nay cho thấy, công tác thu hồi đất của người dân để phục
vụ phát triển các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài và việc đền bù cho
những người bị thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm, đòi hỏi phải giải quyết
công bằng, dứt điểm. Giải quyết không tốt, không thoả đáng quyền lợi của
người dân có đất bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi đất để
dẫn đến bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể đông
người, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình
hình an ninh trật tự, mất ổn định xã hội và phần nào ảnh hưởng đến lòng tin
của người dân đối với các chính sách của nhà nước. Nếu việc thu hồi đất bị
lạm dụng, quỹ đất nông nghiệp bị giảm dần, về lâu dài có thể ảnh hưởng tới
an ninh lương thực quốc gia.
Võ Nhai là một huyện miền núi phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên. Võ
Nhai giáp các huyện Chợ Mới và Na Rì (tỉnh Bắc Kạn) về phía bắc; giáp

Tuy nhiên, trên thực tế đã nẩy sinh nhiều bất cập trong công tác GPMB.
Các chính sách đền bù GPMB, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà
nước chưa đầy đủ, cụ thể. Luật và các văn bản dưới luật thường xuyên thay
đổi gây khó khăn cho việc xác định và phân loại mức độ đền bù cũng như giá
đền bù. Công tác quy hoạch sử dụng đất chưa thực sự quan tâm đến tính phức
tạp của công tác đền bù GPMB. Một bộ phận nhỏ người dân bị mất đất được
đền bù bằng tiền chưa định hướng ngay được những ngành nghề hợp lý để có


3

thể ổn định cuộc sống; Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có đất bị thu
hồi, nhất là đối với nông dân không còn hoặc còn ít đất sản xuất hoặc những
người không còn việc làm như nơi ở cũ, chỉ một phần được đào tạo nghề, còn
đại đa số không có việc làm hay có việc làm nhưng không ổn định. Chưa giải
quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng đất với người có
đất bị thu hồi. Việc quy định giá đất quá thấp so với giá chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc việc
khuyến khích nhà đầu tư nhưng lại gây ra những phản ánh gay gắt của những
người có đất bị thu hồi. Giá đất bồi thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị
trường trong điều kiện bình thường, trong nhiều trường hợp quá thấp so với
giá đất cùng loại chuyển nhượng thực tế, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp
trong khu vực đô thị và liền kề với khu dân cư. Tại vùng giáp ranh giữa các
tỉnh và vùng giáp ranh giữa đô thị và nông thôn còn chênh lệch quá lớn về giá
đất bồi thường, hỗ trợ. Còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các
ngành; chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giải thích cho nhân dân
hiểu rõ quy định của pháp luật; hoặc né tránh, thiếu cương quyết, không giải
quyết dứt điểm, làm cho việc GPMB bị dây dưa kéo dài nhiều năm. Do đó,
đòi hỏi phải có các phương án đền bù thật hợp lý, công bằng đảm bảo cho mọi
người dân đều thỏa đáng với chính sách đền bù nhằm đẩy nhanh tiến độ công

- Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về hệ thống các
chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn huyện Võ Nhai và đề xuất hướng hoàn thiện chính sách kèm
theo các giải pháp thực hiện.
- Góp phần hoàn thiện chính sách, phương thức đền bù thiệt hại của
UBND huyện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện.
- Góp phần hạn chế, giải tỏa những bức xúc về khiếu kiện của người dân
bị thiệt hại do phải giải tỏa mặt bằng, bàn giao đất để triển khai các Dự án
trên địa bàn.
- Làm tài liệu cơ sở cho công tác quản lý ở địa phương.


5

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở pháp lý
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư luôn được Đảng và Nhà nước
quan tâm thể hiện bằng hệ thống các chính sách trong từng thời kỳ của đất
nước. Có thể liệt kê một số chính sách theo từng giai đoạn như sau:
- Nghị định 151/TTg ngày 14/4/1959 quy định thể lệ tạm thời về trưng
dụng ruộng đất;
- Thông tư 1792/TTg ngày 11/1/1970 về bồi thường nhà cửa, đất đai cây
cối lưu niên, các hoa mầu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở
rộng thành phố;
- Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1980 về đền bù thiệt hại đất nông
nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
- Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1984 về việc đền bù thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc

cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên Môi trường số
14/2008/TTLT- BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 Về sửa đổi, bổ sung một
số điều cảu Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày/12/2004 của CP về thu tiền sử
dụng đất.
Kèm theo các quyết định, nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thực
hiện của các Bộ ngành chức năng là các Biểu giá đất của địa phương; Biểu giá
bồi thường hoa màu,tài sản, vật kiến trúc khi thu hồi đất của địa phương; các
văn bản về bồi thường, GPMD, di dân , tái định cư của địa phương (nếu có).
Có thể nói hệ thống chính sách của Nhà nước đã thay đổi để phù hợp với
từng thời kỳ phát triển, phục vụ tốt công tác Quản lý nhà nước về đất đai nói
chung và công tác bồi thường GPMB nói riêng để đi đến một mục tiêu cuối
cùng là phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.


7

1.2. Cơ sở khoa học
1.2.1. Cơ sở lý luận công tác bồi thường GPMB
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác
nhau đối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên
tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định.

- Quyết định số 2044/2005/QĐ – UBND ngày 30/9/2005 của UBND
tỉnh Thái Nguyên V/v ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định 197/2004/NĐ – CP ngày
03/12/2004 của Chính Phủ.
- Quyết định 2550/2007/QĐ-UBND ngày 14/11/2007 của UBND tỉnh
Thái Nguyên V/v sửa đổi điều 21 quy định kèm theo Quyết định
2044/2005/QĐ-UBND về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất do UBND Tỉnh Thái Nguyên ban hành
1.3. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới, trong nước
và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1.3.1. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên thế giới
- Trung Quốc [33]
Ở Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và sở
hữu tập thể. Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng thuộc sở hữu nhà
nước. Đất ở khu vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông
dân lao động. Theo quy định của Luật đất đai Trung Quốc năm 1998, đất đai
thuộc sở hữu nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các
hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (cấp đất), giao đất có thu tiền sử
dụng đất và cho thuê đất.
Đất thuộc diện được cấp bao gồm đất sử dụng cho cơ quan nhà nước,
phục vụ mục đích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục
đích quốc phòng, an ninh. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thì
được Nhà nước giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
là cho thuê đất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử
dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia...thì Nhà nước có chính sách


9



10

Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia đình sau khi được bồi
thường cũng không mua nổi một căn hộ để ở. Những đối tượng trong diện
giải toả mặt bằng thường được hưởng chính sách mua nhà ưu đãi của Nhà
nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài
nguyên đất đai ở các địa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng.
Người nhận khu đất thu hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải toả mặt bằng
khu đất đó, thường là các đơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu
đất giải toả.
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TĐC của Trung Quốc đều
nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi đất để
thực hiện các dự án. Theo một nghiên cứu gần đây của WB thì các luật về
TĐC của Trung Quốc đối với các dự án phát triển đô thị, công nghiệp và giao
thông "đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực
hiện TĐC".[12]
- Australia
Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước
và sở hữu tư nhân. Luật đất đai bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ
sở hữu đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế
theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai.
Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu đất, đó là thu đất bắt buộc và thu
đất tự nguyện.
Thu hồi đất tự nguyện được tiến hành khi chủ đất cần được thu hồi đất.
Trong thu hồi đất tự nguyên không có quy định đặc biệt nào được áp dụng mà
việc thoả thuận đó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có đất cần được thu hồi và
người thu hồi đất sẽ thoả thuận giá bồi thường đất trên tinh thần đồng thuận
và căn cứ vào thị trường. Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả

Trong mỗi kiểu Nhà nước tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và
những đặc điểm truyền thống, huyết thống, tập tục ... mà các hình thức sở hữu
đất đai luôn được giai cấp thống trị chú trọng. Ngay từ thời kỳ phát triển Nhà
nước trung ương tập quyền đến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho
người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đã được xác lập và chủ yếu tập


12

trung vào bồi thường cho ruộng đất canh tác, đất ở không được quan tâm
nhiều so với các loại đất khác. Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức
bồi thường được quy định chặt chẽ, tương ứng với những thiệt hại của người
bị thu hồi đất
Sau cách mạng tháng 8/1945, với mục tiêu người cày có ruộng, ngày 04
tháng 12 năm 1953, Luật cải cách ruộng đất ra đời nhằm thủ tiêu quyền chiếm
hữu ruộng đất của thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xoá bỏ chế
độ phong kiến về chiếm hữu ruộng đất, thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của
nông dân, đồng thời tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng.
Khi trưng thu ruộng đất, Nhà nước xác định, cách bồi thường tốt nhất là
vận động nông dân điều chỉnh hoặc nhượng ruộng đất cho người bị trưng
dụng để họ tiếp tục sản xuất. Trường hợp không làm được như vậy, về đất sẽ
được bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ruộng đất
bị trưng dụng. Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, đời sống của
nhân dân cao hay thấp, ruộng đất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà định. Có thể
nói, Nghị định số 151/TTg ra đời phần nào đáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng
đất trong những năm 1960. Tuy nhiên, Nghị định này chưa có quy định cụ thể
về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư
1792/TTg quy định một số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai, cây
cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng

dân vùng bị lấy đất. Người có đất bị thu hồi chỉ được bồi thường thiệt hại tài
sản trên đất, trong lòng đất. Nếu Nhà nước thu hồi đất vào đất làm nhà ở, việc
bồi thường thiệt hại về đất không được đặt ra và người bị thu hồi đất làm nhà
ở sẽ phải tự lo liệu.
Có thể nhận thấy thời kỳ này đất đai chưa được thừa nhận là có giá cho nên
các chính sách bồi thường GPMB còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách
tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách
công bằng thì những chính sách này cũng đã đóng vai trò tích cực trong việc
GPMB để dành đất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ
thống cơ sở hạ tầng ban đầu của đất nước.


14

1.3.2.2. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003
Hiến pháp 1992 đặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường
GPMB qua những điều 17, 18, 23.
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật đất đai 1993 được Quốc hội thông
qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Với quy định "đất có giá"
và người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ, đây là sự đổi mới có ý nghĩa
rất quan trọng đối với công tác bồi thường GPMB của Luật đất đai năm 1993.
Những quy định về bồi thường GPMB của Luật đất đai năm 1993 đã
thu được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng
càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó đã dần
mất đi vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển. Để tạo điều kiện đẩy nhanh
tốc độ GPMB đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, đồng thời bảo đảm
quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật đất đai đã được thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001.
Để cụ thể hoá các quy định của Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001, nhiều văn bản quy định về

1.3.2.3. Từ khi có Luật đất đai năm 2003
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 01
tháng 7 năm 2004. Để hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy định của
Luật đất đai năm 2003, một số văn bản sau đã được ban hành:
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà
nước thành công ty cổ phần;
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ
Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài


16

chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm
2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP
ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất.
Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật đất đai 2003 đã kế thừa
những ưu điểm của chính sách trong thời kỳ trước, đồng thời có những đổi mới
nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay.
Tuy nhiên để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi
thường GPMB ngày 25-5-2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định
84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status