HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀM QUANG TRIỂN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TẠI HUYỆN KIẾN XƯƠNG - TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐÀM QUANG TRIỂN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TẠI HUYỆN KIẾN XƯƠNG - TỈNH THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS PHẠM BẢO DƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
thu thập số liệu.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình và
bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn
thành luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Đàm Quang Triển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1
Mục tiêu chung
2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
Đối tượng nghiên cứu của đề tài
2
1.4
Phạm vi nghiên cứu
4
2.1.1
Các khái niệm có liên quan
4
2.1.2
Vai trò của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
5
2.1.3
Nội dung sự tham gia của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn.
2.1.4
2.2
6
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
16
Cơ sở thực tiễn
29
3.1
Đặc điểm huyện kiến xương, tỉnh thái bình
29
3.1.1
Điều kiện tự nhiên và xã hội.
29
3.1.2
Tình hình kinh tế, chính trị:
32
3.2
Phương pháp nghiên cứu
33
3.2.1
Phương pháp tiếp cận
37
Khái quát về tình hình phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
Kiến Xương.
37
4.1.2
Chủ thể tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Kiến Xương.
38
4.1.3
Mức độ tham gia của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng trên
địa bàn huyện Kiến Xương.
39
4.1.4
Tổ chức thực hiện trong xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
42
4.1.5
Các hình thức đóng góp và huy động đóng góp trong xây dựng cơ
Chủ trương, chính sách, văn bản pháp lý
61
4.2.2
Sự tham gia của Người dân và Doanh nghiệp
64
4.2.3
Nhận thức của lãnh đạo và người dân địa phương về sự tham gia
của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
67
4.2.4
Vai trò của các tổ chức xã hội trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
70
4.2.5
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương
73
Kiến nghị
88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
PHỤ LỤC
91
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
CT-TW
: Chỉ thị của Trung ương
CT
: Chương trình
: Thành phố
GDP
: Thu nhập bình quân đầu người
Tr
: Trang
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
4.5
Sự tham gia của người dân vào giai đoạn thi công xây dựng
47
4.6
Các hình thức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng
48
4.7
Nguồn đóng góp vào xây dựng cơ sở hạ tầng
49
4.8
Ý kiến của người dân về sự tham gia của mình vào giai đoạn quản
lý, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng
51
4.9
Mức độ sẵn lòng tham gia quản lý, duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng
53
Hệ thống văn bản pháp lí về sự tham gia của người dân và các văn
bản liên quan trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn của Chính
phủ và địa phương
63
4.15
Lý do tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng
65
4.16
Quan điểm của cán bộ các cấp chính quyền về sự tham gia của
người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
4.17
4.18
68
Quan điểm của người dân về sự tham gia của mình trong xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn
69
Những khó khăn trong việc tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
75
67
Page ix
DANH MỤC HỘP
Số hộp
Tên hộp
Trang
4.1
Giảm chi phí xây dựng khi có sự tham gia của người dân
55
4.2
Chất lượng công trình đảm bảo
55
4.3
Ý kiến của người dân về ích lợi của việc xây dựng cơ sở hạ tầng
56
Tên hình
Trang
Hình 4.2: Hệ thống kênh mương trên địa bàn xã Thượng Hiền, huyện
Kiến Xương ...................................................................................... 44
4.2
Nhà văn hóa xã Nam Cao trong quá trình thi công .................................. 49
4.3
Đường giao thông xã Bình Minh được đầu tư xây dựng theo tiêu chí
NTM................................................................................................. 49
4.4
Cán bộ, nhân viên Ban Chỉ huy Quân sự huyện, lực lượng dân quân
tự vệ xã Bình Minh tham gia làm đường giao thông ......................... 72
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực trạng kết cấu hạ tầng nông thôn trên cả nước (điện, đường, trường, trạm,
tầng ở nông thôn là một vấn đề hết sức cần thiết. Vì vậy tôi quyết định chọn nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng
tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu đề xuất các vấn đề liên quan đến sự tham gia của người dân
trong xây dựng cơ sở hạ tầng tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người
dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của
người trong xây dựng cơ sở hạ tầng tại huyện Kiến Xương.
- Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy sự tham gia của người dân trong việc xây
dựng cơ sở hạ tầng tại huyện Kiến Xương.
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu các nội dung về sự tham gia của người dân trong việc xây
dựng Cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình:
+ Mức độ tham gia của người dân vào các giai đoạn thi công công trình
(trước thi công, trong quá trình thi công và sau khi thi công công trình).
+ Nguồn đóng góp của người dân vào xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Ý kiến của người dân về ích lợi của việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Những bất cập, hạn chế trong quá trình huy động sự tham gia của người
dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong chương trình
xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Đối tượng khảo sát là người dân, cán bộ nhà nước, các doanh nghiệp có
liên quan trên địa bàn có cơ sở hạ tầng được xây dựng trên cơ sở có sự tham gia
của các đối tượng đó trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp. (Mai Thanh Cúc và cs., 2005)
Cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và
công trình chủ yếu sau:
-
Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê
điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm…
-
Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,
đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao
lưu đi lại của dân cư.
-
Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin
liên lạc…
-
Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
cư nông thôn.
-
Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vât tư, nguyên vật liệu,
mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán.
chức sản xuất; văn hóa – xã hội – môi trường và hệ thống chính trị.
* Nông thôn và đặc điểm của nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông
dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức
khác. (Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
Nông thôn là vùng khác với đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là
nông dân, làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cư thấp hơn, có kết
cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn, có
trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn
(Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông
dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và
môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức
khác” (Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
2.1.2 Vai trò của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Người dân tại cộng đồng nông thôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong
các hoạt động của quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Họ là người có nhu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
cầu nhưng không có điều kiện đáp ứng nhu cầu, là người phản ánh nhu cầu cần có
sự hỗ trợ nhưng lại là người thực hiện, đánh giá, hưởng lợi… Do đó, cần thay đổi tư
duy về cơ sở hạ tầng từ trong nhận thức, cách nghĩ và hoạt động của cơ sở hạ tầng
trong tư tưởng người dân, hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng được bắt đầu từ nhu
nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên, trong bản tóm tắt của các dự án phát triển của các
quốc gia và các tổ chức phi chính phủ có gợi ý rằng ba dạng khác nhau của sự tham gia
trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và trao quyền (Trương Văn Tuyển, 2007).
Tham gia là đóng góp: Theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự
tự nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết
định trước các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm
nghiệp, cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm
vào sự đóng góp của người dân nông thôn ẩn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở
để thành công (Trương Văn Tuyển, 2007).
Tham gia là tổ chức: Đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý
thuyết và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia. Rất ít
người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất và phát triển
của sự tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức mà sẽ dùng như là
phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được giới thiệu và hình thành
bên ngoài như hợp tác xã, hội nông dân, ban y tế…, hay các tổ chức này xuất hiện
và tự cơ cấu mình như là kết quả của quá trình có sự tham gia. Cán bộ phát triển
nhìn nhận có nhu cầu lớn về hỗ trợ hình thành các tổ chức thích hợp của người nông
dân, tuy vậy chỉ khuyến khích để người dân nông thôn tự quyết định bản chất và
cấu trúc của tổ chức (Trương Văn Tuyển, 2007).
Tham gia là trao quyền: Khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao
quyền cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây. Tuy
nhiên, đó là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích khác
nhau. Một số coi trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng giúp người
dân nông thôn quản lý tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ thống tổ chức, dịch
vụ phát triển hiện có, một số khác lại coi đó là cơ bản và cần thiết liên quan đến cho
phép người dân quyết định và tự thực hiện những việc mà họ cho rằng cần thiết cho
sự phát triển của mình (Trương Văn Tuyển, 2007).
Một yếu tố chủ yếu trong chiến lược phát triển cộng đồng là “sự tham gia
hiện, giảm thiểu việc sử dụng sai mục đích ở các cấp khác nhau. Mặt khác trong điều
kiện nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển nông thôn là rất hạn chế, hướng tới
triển vọng một chương trình xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước, có thể thấy
phát triển dựa vào nội lực và do người dân làm chủ là cách tiếp cận đúng. Theo cách
tiếp cận này sẽ đảm bảo đồng thời phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mà không làm gia
tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn được
coi như nhân tố quan trọng, làm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước, quyết
định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực
và do cộng đồng làm chủ. Khi tham gia vào quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn, với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ
từng bước được tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt để các
nguồn lực tại chỗ và bên ngoài. Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong
các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, vai trò của người dân ở đây được
thể hiện: “Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và
dân hưởng lợi”. Như vậy, vai trò của người dân vẫn theo một trật tự nhất định, các
trật tự ở đây hoàn toàn phù hợp với quan điểm của Đảng ta “lấy dân làm gốc”. Các
nội dung trong vai trò của người dân vào việc tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn được hiểu là:
- Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về
những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn. Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào
các giai đoạn sau của quá trình xây dựng công trình; người dân nắm được thông
công trình. Việc kiểm tra có thể được tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình
đầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật cũng như tài chính.
- Dân quản lý: đó là các thành quả của các hoạt động mà người dân đã tham
gia; các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức
do nông dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công
trình. Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng
cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng công trình.
- Dân hưởng lợi: chính là lợi ích mà các cơ sở hạ tầng mang lại, tuy nhiên cần
chia ra các nhóm hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi gián tiếp. Nhóm hưởng
lợi trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các công trình mới như thu nhập tăng
thêm từ việc giao thông thuận lợi, đường điện ổn định... Nhóm hưởng lợi gián tiếp
là nhóm thụ hưởng thành quả của các hoạt động đó, để hưởng lợi từ mức độ cải
thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân
rộng, mức độ tham gia vào thị trường để tăng thu nhập,…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Biết
Bàn
Đóng góp
Người dân
Làm
Có nhiều hình thức để người dân tham gia như:
- Không có sự tham gia
+ Cán bộ điều khiển: người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ, không
được hiểu rõ như người dân bị gọi đi làm công ích, đóng góp tiền cho một hoạt
động nào đó mà không được biết, không được thảo luận.
+ Tham gia mang tính hình thức: cán bộ cũng có gọi dân đến, cho dân phát
biểu ý kiến nhưng chỉ có lệ , mọi việc cán bộ quyết theo ý mình.
- Tham gia ít
+ Người dân được thông báo và giao nhiệm vụ, hiểu rõ những việc cán bộ
muốn họ tham gia, sau đó người dân đóng góp công sức hay tiền của theo khả năng
của mình.
+ Người dân được hỏi ý kiến: kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản
lý, người dân được mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng nghe nghiêm
túc, sau đó cán bộ điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù hợp với dân rồi cùng
thực hiện.
- Tham gia thực sự
+ Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết định: cán bộ là người
khởi xướng, có ý tưởng. Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập
kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện.
+ Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: người dân khởi
xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết định chọn các phương án và tổ chức
thực hiện.
+ Người dân khởi xướng quyết định chọn các phương án và có sự hỗ trợ của
cán bộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ
chức thực hiện, kiểm tra giám sát. Cán bộ đóng vai trò khi người dân cần.
+ Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết.
Các mức độ tham gia này có thể minh họa phương thức “Nhà nước và nhân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
đóng góp. Đồng thời phải tăng cường tuyên truyền đến người dân hiểu và tự nguyện
tham gia”. Theo đó, các hình thức đóng góp và huy động đóng góp trong xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
cơ sở hạ tầng cũng khá là đa dạng:
Với những tuyến đường bộ, đường điện, trường học, trạm y tế và kênh
mương cấp xã, huyện việc đóng góp của người dân là rất ít và hầu như không có vì
không có hợp tác với người dân trong dự án. Cộng đồng không được tham gia, chỉ
một số ít công trình thì người dân được thông báo tuy nhiên trách nhiệm đối với
những công trình này rất ít.
Ngược lại việc huy động đóng góp trong xây dựng đường giao thông thôn
xóm, hệ thống kênh mương nội đồng, đường điện liên thôn, nhà văn hóa thôn tại
các xã của huyện được tiến hành với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp
với điều kiện thực tế ở từng địa phương. Từng địa bàn dân cư đã phát huy mạnh mẽ
quy chế dân chủ ở cơ sở trong triển khai thực hiện. Các địa phương thực hiện
nghiêm túc nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, giám sát” và tổ
chức công khai, minh bạch trong tất cả các khâu từ tổ chức họp dân để bàn chủ
trương, lựa chọn công trình, công khai mức huy động đóng góp. Qua đó, tạo điều
kiện để nhân dân tham gia giám sát thi công, nghiệm thu đến khâu quản lý bảo vệ,
duy tu, bảo dưỡng công trình… đều được nhân dân bàn bạc, thống nhất, đồng thuận
cao. Kể cả việc miễn giảm đối với các đối tượng chính sách, những hộ nghèo cũng
được nhân dân bàn bạc, xem xét cụ thể.
Việc huy động nguồn lực tại các xã có nhiều hình thức phong phú, đa dạng.
Tuy nhiên đối với mỗi xã, thôn lại có từng cách riêng phù hợp thực tế của mỗi địa
phương, như huy động bằng ngày công lao động, huy động nhân dân đóng góp vật
liệu xây dựng (đất, cát, sỏi...), đóng góp bằng tiền mặt. Đóng góp của người dân trên