HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------
HOÀNG MẠNH CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI
MỘT SỐ NÚT GIAO THÔNG CHÍNH QUẬN THANH XUÂN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊNB NGTRƯỜNG
MÃ SỐ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP -2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------------
HOÀNG MẠNH CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI
MỘT SỐ NÚT GIAO THÔNG CHÍNH QUẬN THANH XUÂN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học
TS. Phan Trung Qúy
CHUYÊNB NGTRƯỜNG
MÃ SỐ
và nhân dân nơi triển khai đề tài, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thu thập, điều tra số liệu hiện trường.
Cảm ơn gia đình và tập thể lớp Cao học CH22KHMTC đã luôn động viên,
tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn thành tốt luận
văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được những ý kiến,
chỉ dẫn của các nhà khoa học và đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả
Hoàng Mạnh Cường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ .......................................................................... vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. Tổng quan về ô nhiễm môi trường không khí ...............................................3
1.1.1. Không khí và môi trường không khí ...................................................3
1.1.2. Ô nhiễm môi trường không khí ...........................................................4
1.1.3. Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí .........................................8
2.4.3. Phương pháp đánh giá, so sánh kết quả ............................................. 36
2.4.4. Phương pháp đếm xe ........................................................................ 36
2.4.5. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm ........................ 36
2.4.6. Phương pháp tính chỉ số chất lượng không khí/ô nhiễm không khí tổng
cộng ..................................................................................................... 37
2.4.5.Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu .............................. 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 42
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội quận Thanh Xuân – thành phố Hà Nội .. 42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội................................................................... 44
3.2. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại các nút giao thông
chính quận Thanh Xuân ........................................................................... 46
3.2.1. Nút giao thông ngã tư Khuất Duy Tiến - Nguyễn Trãi ...................... 46
3.2.2. Nút giao Ngã Tư Sở .......................................................................... 52
3.2.3. Nút giao Khuất Duy Tiến - Trần Duy Hưng ...................................... 59
3.2.3.2. Đánh giá chất lượng môi trường không khí .................................... 61
3.3. So sánh mức độ ô nhiễm không khí giữa ba vị trí nghiên cứu ..................... 66
3.3.1. Chỉ số ô nhiễm tổng cộng (TAPI/TAPI*) theo thời gian trong ngày tại
nút giao Khuất Duy Tiến – Nguyễn Trãi .............................................. 66
3.3.2. Chỉ số ô nhiễm tổng cộng (TAPI/TAPI*) theo thời gian trong ngày tại
nút giao Ngã Tư Sở .............................................................................. 69
3.3.3. Chỉ số ô nhiễm tổng cộng (TAPI/TAPI*) theo thời gian trong ngày tại
nút giao Khuất Duy Tiến – Trần Duy Hưng ......................................... 71
3.3.4. So sánh mức độ ô nhiễm không khí giữa ba vị trí nghiên cứu ........... 73
3.4. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại các nút giao
thông chính quận Thanh Xuân ................................................................. 75
3.4.1. Các giải pháp chung ......................................................................... 75
3.4.2. Các giải pháp cụ thể cho từng điểm nghiên cứu ................................ 79
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 81
1. Kết luận ......................................................................................................... 81
Bảng 3.3: Kết quả tính toán diễn biến (sự biến đổi) TAPI/TAPI* (TC trung bình
giờ) trong ngày tại điểm quan trắc AS2-1 ................................................. 69
Bảng 3.4: Kết quả tính toán diễn biến (sự biến đổi) TAPI/TAPI* (TC trung bình
giờ) trong ngày tại điểm quan trắc AS2-2 ................................................. 69
Bảng 3.5: Kết quả tính toán diễn biến (sự biến đổi) TAPI/TAPI* (TC trung bình
giờ) trong ngày tại điểm quan trắc AS3-1 ................................................. 71
Bảng 3.6: Kết quả tính toán diễn biến (sự biến đổi) TAPI/TAPI* (TC trung bình
giờ) trong ngày tại điểm quan trắc AS3-2 ................................................. 72
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Bản đồ vị trí 3 điểm nghiên cứu của đề tài ......................................... 32
Hình 3.1. Kết quả đếm xe trung bình 1 giờ tại nút giao Khuất Duy Tiến - Nguyễn
Trãi .......................................................................................................... 46
Hình 3.2. Tỷ lệ các loại phương tiện giao thông tại nút giao Khuất Duy Tiến Nguyễn Trãi ............................................................................................. 47
Hình 3.3. Sự biến đổi của dòng phương tiện giao thông ở các thời điểm khác
nhau trong ngày tại nút giao Khuất Duy Tiến - Nguyễn Trãi .................... 47
Hình 3.4. Diễn biến bụi TSP trung bình 24h ở nút giao Khuất Duy Tiến - Nguyễn
Trãi .......................................................................................................... 48
Hình 3.5. Diễn biến bụi PM10 trung bình 24h ở nút giao Khuất Duy Tiến Nguyễn Trãi ............................................................................................. 49
Hình 3.6. Diễn biến nồng độ CO trung bình 24h ở nút giao Khuất Duy Tiến Nguyễn Trãi ............................................................................................. 50
Hình 3.7. Diễn biến hàm lượng bụi Chì trung bình 24h ở nút giao Khuất Duy
Tiến - Nguyễn Trãi................................................................................... 51
Hình 3.8. Diễn biến nồng độ NO2 trung bình 24 giờ tại nút giao Khuất Duy Tiến Nguyễn Trãi ............................................................................................. 51
Hình 3.9. Diễn biến nồng độ SO2 trung bình 24 giờ tại nút giao Khuất Duy Tiến Nguyễn Trãi ............................................................................................. 52
Hình 3.10. Kết quả đếm xe trung bình 1 giờ tại nút giao Ngã Tư Sở .................. 53
Hình 3.28. Đánh giá diễn biến chất lượng không khí trong ngày tại nút giao
Khuất Duy Tiến - Nguyễn Trãi theo TAPI/TAPI* trung bình giờ ............. 68
Hình 3.29. Đánh giá diễn biến chất lượng không khí giữa các đợt quan trắc tại nút
giao Khuất Duy Tiến - Nguyễn Trãi theo TAPI/TAPI* trung bình 24 giờ ..... 68
Hình 3.30. Đánh giá diễn biến chất lượng không khí trong ngày tại nút giao Ngã
Tư Sở theo TAPI/TAPI* trung bình giờ .................................................... 70
Hình 3.31. Đánh giá diễn biến chất lượng không khí qua các đợt quan trắc tại nút
giao Ngã Tư Sở theo TAPI/TAPI* trung bình 24 giờ ................................ 70
Hình 3.32. Đánh giá diễn biến chất lượng không khí trong ngày tại nút giao Khuất
Duy Tiến - Trần Duy Hưng theo TAPI/TAPI* trung bình giờ ........................ 72
Hình 3.33. Diễn biến chất lượng không khí giữa các đợt quan trắctại nút giao Khuất
Duy Tiến - Trần Duy Hưng theo TAPI/TAPI* trung bình 24 giờ ..................... 73
Hình 3.34. So sánh mức độ ô nhiễm không khí giữa các vị trí quan trắc ............ 74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AQI
:
Chỉ số chất lượng không khí
API
:
Giao thông vận tải
NO2
:
Khí Ni tơ đi ô xít
OECD
:
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
O3
:
Khí Ôzôn
PGS
:
Phó Giáo sư
PM10
:
Chỉ số ô nhiễm không khí tổng cộng
TCCP
:
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT
:
Tài nguyên môi trường
TS
:
Tiến sĩ
TSP
:
MỞ ĐẦU
• Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội sau khi được mở rộng có diện tích 3.324,92 km2 nằm trong số 17
thành phố, thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới, với 11 quận, 1 thị xã và 17
huyện. Định hướng quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2020,
theo đó với một đô thị trung tâm, 5 đô thị vệ tinh, 3 thị trấn sinh thái, dân số sẽ
vào khoảng 9. 604 triệu người (hiện nay dân số 6,5 triệu người). Với tốc độ phát
triển như thế, Hà Nội đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, trong đó
có môi trường không khí.Đặc biệt là tại các khu công nghiệp, các trục đường giao
thông lớn đều bị ô nhiễm với các cấp độ khác nhau. Đó là hệ quả của sự gia tăng
dân số, gia tăng đột biến của các phương tiện giao thông (ô tô, xe máy…), cũng
như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển quá nhanh, trong khi cơ sở hạ
tầng còn thấp. Theo báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm cho thấy: Nồng độ
của các chất ô nhiễm ở các khu công nghiệp, các trục đường giao thông hầu như
đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP) như bụi vượt quá từ 2-4 lần và các
chất ô nhiễm như CO2, CO, SO2, NOX,… cũng đều vượt quá tiêu chuẩn cho
phép.
Quận Thanh Xuân nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của thành phố Hà Nội, là
một quận với diện tích lớn(9,11 km2) và có đông dân cư (255.800 người). Trên
địa bàn bao gồm nhiều trường cao đẳng, đại học và học viện, khu dân cư đông
đúc, nhiều cơ sở sản xuất cũng như doanh nghiệp kinh doanh của nhà nước và tư
nhân với một khối lượng lớn hàng hóa, cùng với hàng trăm phương tiện giao
thông cơ giới lưu thông mỗi ngày... Do vậy,việc đưa ra những định hướng nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí giai đoạn hiện nay là cần thiết.
Vì những lý do đó,việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá diễn biến chất
lượng không khítại một sốnútgiaothôngchính quận Thanh Xuân và đề xuất
các giải pháp bảo vệ” là việc làm cần thiết, vừa có nghĩa khoa học vừa có ý
nghĩa thực tiễn.
các hành tinh. Khí quyển được thể hiện theo góc độ môi trường là môi trường
không khí (air environment) đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong sự sinh tồn
của con người và các sinh vật.
Khí quyển là vùng nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao 0-100km. Trong
khí quyển tồn tại các yếu tố vật lý như nhiệt, áp suất, mưa, nắng, gió, bão... Khí
quyển chia làm nhiều lớp theo độ cao tính từ mặt trái đất, mỗi lớp có các yếu tố
vật lý, hóa học khác nhau. Khí quyển là bộ phận quan trọng của môi trường, nó
được hình thành sớm nhất từ quá trình kiến tạo trái đất. Nó là một loại môi
trường rất nhạy cảm, rất dễ bị biến đổi và lan truyền, nó không dừng lại ở biên
giới lãnh thổ của quốc gia nào. Nó tuân theo những quy luật về môi trường khí
hậu của riêng nó (Phạm Ngọc Đăng, 2003).
Đặc trưng của môi trường không khí: Cấu trúc môi trường khí quyển
-
Đối lưu: 0-10km, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (0,50C/100m), áp
suất giảm.
-
Bình lưu: 10-50km, càng lên cao nhiệt độ càng tăng, áp suất giảm; lớp
ôzôn ở độ cao 18-30km.
-
Trung lưu: 50-90km, nhiệt độ giảm dần
-
Tầng ngoài: nhiệt độ tăng và rất cao, áp suất rất thấp
Chịu tác động nhiều của khí hậu và biến đổi khí hậu cùng với tương
tác sinh-địa-thủy quyển.
1.1.2. Ô nhiễm môi trường không khí
1.1.2.1. Khái niệm:
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra tỏa
mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).
1.1.2.2. Phân loại:
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí: Có thể chia ra thành các
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo.
Nguồn gốc tự nhiên:
- Núi lửa: núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu
sunfua, metan và các loại khí khác. Không khí chứa bụi lan tỏa đi rất xa và nó
được phun lên rất cao.
- Cháy rừng: Các đám cháy rừng, savan và đồng cỏ bởi các quá trình tự
nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa những thảm thực vật khô như tre cỏ. Các
đám cháy này thường lan rộng, phát thải nhiều bụi và khí.
- Bão bụi gây nên gió mạnh và bão, mưa bào mòn sa mạc, đất trồng và gió
thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang
theo muối bụi lan truyền vào không khí. Các quá trình thải nhiều chất khí, các
phản ứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các
loại muối...Tất cả các loại bụi, khí đều gây ô nhiễm không khí. Tổng lượng tác
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Đối với mỗi ngành công nghiệp, lượng nguồn thải độc hại nhiều hay ít
phụ thuộc vào loại nhiên liệu đốt, công nghệ đốt nhiên liệu, phương pháp công
nghệ sản xuất cũng như trình độ hiện đại hóa của công nghệ sản xuất. (Bộ Tài
nguyên Môi trường, 2014)
Ngành nhiệt điện: Nhà máy nhiệt điện thường dùng nhiên liệu là than và xăng
dầu...khí đốt các loại. Các khí độc hại, bụi và hơi nóng thải ra không khí qua
ống khói và các đường vận chuyển nhiên liệu khác
Ngành vật liệu xây dựng: Các nhà máy sản xuất xi măng, gạch ngói, vôi,
phấn, thủy tinh, sành sứ, bột đá có tác động nhiều đến môi trường không khí.
Nguồn thải của nhà máy xi măng làm ô nhiễm môi trường rất lớn, đặc biệt là
ô nhiễm bụi và khí độc. Các nhà máy thủy tinh, sảnh sứ thải ra lượng lớn HF,
SO2... Các nhà máy gạch ngói, lò nung vôi thải ra lượng lớn đáng kể bụi và
các khí SO2, CO, CO2, và NOx rất độc hại, đặc biệt là các lò nung gạch, vôi
thủ công có ống khói thấp
Ngành hóa chất và phân bón: ngành hóa chất và phân bón có đặc trưng là thải
vào khí quyển rất nhiều chủng loại các chất độc ở dạng khí và dạng rắn, thậm
chí các chất độc hại như axit nitơ, sunfua dioxit. Các nhà máy hóa chất sản
xuất sơn thải vào khí quyển các chất hòa tan như hơi xăng, tulen... Các chất
thải của phần lớn các nhà máy hóa chất có đặc trưng là đẳng nhiệt, nên nhiệt
độ của khỉ thái chênh lệch nhỏ so với không khí xung quanh nó, vì vậy nó bay
đi không xa và tập trung ở gần nguồn. Thiết bị sản xuất hóa chất thường để lộ
thiên hoặc bán lộ thiên, một số công đoạn sản xuất hóa chất cũng đặt ngoài
trời, cùng với sự rò rỉ hóa chất qua đường ống hoặc thiết bị thiếu độ kín, đó là
nguyên nhân làm tăng nồng độ chất độc trong không khí bên trong, cũng như
bên ngoài nhà máy hóa chất.
Còn các xưởng sơn lại giống các xưởng hóa chất. Xưởng chính là xưởng lắp
ráp của các nhà máy cơ khí thường có mặt bằng lớn, nhưng chiều cao tương
đối thấp. Những chất độc hại thải ra từ các xưởng chính, cũng như đốt cháy
nhiên liệu ở các xưởng rèn đúc, xưởng nhiệt, xưởng nhiệt luyện hoặc bụi và
khí do quá trình hàn đều được thải ra ngoài theo các cửa thông khí. Vì vậy,
chất độc hại thường cao ở các khu vực bên trong hàng rào nhà máy và khu
vực dân cư sát nhà máy.
Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ: do quá trình hóa học sản xuất và
ứng dụng rộng rãi, các nhà máy thuộc công nghiệp nhẹ có tính các chất thải
cũng giống như các xí nghiệp hóa chất. Ví dụ, nhà máy đóng giày đang thải ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
rất nhiều bụi, sol khí sơn, quang dần, amoniac... đều là những chất gây ô
nhiễm.
Giao thông vận tải: đây là nguồn gây ra ô nhiễm lớn đối với môi trường
không khí. Các khí độc thông thường là cacbonmonoxit, nito oxit, khí
hydrocabon. Các loại xe ôtô cũng gây ô nhiễm do bụi đất đá và bụi hơi, khói
rất độc qua ống xả. Tàu hỏa, tàu thủy chạy bằng than hay xăng dầu đều gây ô
nhiễm môi trường tương tự như xe ôtô. Đặc điểm nổi bật của nguồn ô nhiễm
do giao thông gây ra tương đối thấp, nhưng nếu mật độ giao thông lớn và phụ
thuộc địa hình, quy hoạch kiến trúc, có thể gây ra nhiễm nặng cho hai bên
đường. Máy bay cũng là nguồn ô nhiễm bụi, hơi độc hại và tiếng ồn. Nếu so
với phương tiện giao thông khác thì chất thải do máy bay gây ra chỉ chiếm
2,5% tổng chất thải cacbon oxit và 1% chất thải hydrocacbon. Đáng chú ý
nhất là máy bay siêu âm bay ở độ cao lớn thải ra nito oxit gây nguy hiểm đối
với phân tử ozon trên thượng tầng khí quyển.
đến sức khỏe con người, tuy nhiên các bệnh lý liên quan đến ô nhiễm không khí
ngày càng gia tăng, nhất là ở trẻ em là thực trạng rất đáng lo ngại. Số lượng trẻ
đến khám, điều trị các bệnh đường hô hấp tại bệnh viện Nhi Đồng 1 (TP.Hồ Chí
Minh) đã cho thấy điều đó: nhiễm khuẩn đường hô hấp từ 2.800 trường hợp năm
1996 tăng lên gần 3.800 trường hợp vào năm 2005; bệnh suyễn từ hơn 3.000
trường hợp năm 1996 tăng lên 11.000 trường hợp vào năm 2005.
Tương tự, tại Bệnh viện Nhi đồng 2 (TP.Hồ Chí Minh), lượng bệnh nhi
mắc các bệnh lý về đường hô hấp (như: viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,
hen phế quản...) đến khám cũng ngày càng gia tăng – chiếm 40% - 50% số bệnh
nhi nhập viện tại đây. Các bác sỹ cho rằng, tình trạng ô nhiễm môi trường không
khí chỉ tác động đến hệ hô hấp, mà còn gây ảnh hưởng đến sự phát triển của bào
thai, làm chậm sự phát triển của bào thai, làm chậm phát triển hệ thần kinh, trí
não, vận động ở trẻ... (Nguyễn Việt Hùng, Lê Thị Thanh Hương, 2013)
1.1.3.2. Ảnh hưởng đối với thực vật
Gây ảnh hưởng có hại đối với nghề nông, nghề làm vườn... biểu hiện
chính là làm cho cây trồng chậm phát triển.
Ví dụ: Sương khói quang hóa gây tác hại lớn đến các loại rau diếp, đậu Hà
Lan, lúa, ngô...
Một số thành phần ô nhiễm trong môi trường không khí làm chậm quá
trình sinh trưởng của thực vật khi chúng ở nồng độ thấp, ở nồng độ cao hơn làm
vàng lá, rụng lá, hoa quả bị lép, bị thối, ở nồng độ cao hơn nữa có thể gây chết
cây...
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
1.1.3.3. Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế
Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến sức khỏe, bao gồm các khoản chi phí:
Bảng 1.1. Đặc tính của các phần tử bụi ô nhiễm không khí
Kích thước
-
Tác hại độc hại của phần tử bụi đối với con người và động vật phụ thuộc vào
tính chất của chúng: có loại mang theo bản chất độc hại về hóa học và lý hóa,
có loại chỉ gây trở ngại về cơ học đối với bộ máy hô hấp và đặc tính bám hút
của nó.
-
Hầu hết những hạt bụi có đường kính từ 5-10 µm xâm nhập và lắng đọng ở
đường hô hấp giữa, có thể xâm nhập sâu đến các phế nang là vùng trao đổi
khí của hệ thống hô hấp. Có rất nhiều phần tử bụi có tính chất độc hại như:
bụi kim loại, đá sợi, các hidrocacbon thơm... thường xuất hiện trong không
khí vùng đô thị. Đây là các tác nhân gây bệnh ung thư đối với người và động
vật. Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng số người ốm và chết ở vùng bị ô
nhiễm nhiều hơn các vùng khác. Nhiều người mắc bệnh phổi mãn tính như
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
viêm cuống phổi, phù phũng... thì với mức nồng độ phần tử nhỏ bé trung
bình năm khoảng 80 µm/m3.
1.1.4.2. Sunfua dioxit (SO2)
SO2 là chất khí không màu, có mùi hắc, vị cay, khó cháy – nổ.
Oxi hóa hidrosunfua (H2S) là phương pháp thông thường để tạo ra SO2.
Xấp xỉ 200 triệu tấn SO2 phát thải vào khí quyển hằng năm từ các nguồn tự nhiên
và 150 triệu tấn từ các nguồn nhân tạo.
SO2 là chất độc hại. Nó kích thích niêm mạc của mắt và tuyến hô hấp trên,
làm sưng tấy và tiết nước nhầy, gây ho. Không khí có nồng độ SO2 cao gây khản
giọng, viêm phế quản nặng, làm thay đổi thành phần của máu. Nồng độ SO2 ở
mức 1,6ppm gây co thắt cuống phổi trong vài phút.
Bảng 1.2. Tác động của SO2 đối với cơ thể con người
Nồng độ (ppm)
Tác động
0,2
Nồng độ ở mức thấp nhất gây cơ thể phản ứng
0,3
Ngưỡng nhận biết vị
0,5
Ngưỡng nhận biết mùi
1,6
Ngưỡng cảm ứng nghịch
8-12
Kích thích, làm sưng tấy cổ họng
không coi nó là chất ô nhiễm, nhưng nó là thành phần quan trọng của khí nhà
kính.
Ở tầng bình lưu, N2O khuếch tán và hấp thụ các tia tử ngoại song ngắn
hoặc bị phân li bởi oxi nguyên tử hoạt hóa:
N2O
hv NO + N
N2O + O
N2O + O
2NO
N2 + O2
(NO sinh ra trong khí quyển sẽ tham gia phân hủy 03)
b, Nito monoxit (NO)
Là chất khí không màu, được tạo thành với quy mô lớn do cháy nhiên liệu
không hoàn toàn ở nhiệt độ cao. NO còn được sinh ra trong công nghiệp sản xuất
HNO3 và các hóa chất, do động cơ ôtô.
NO oxi hóa thành NO2, gây ô nhiễm qua phản ứng thứ cấp:
NO + O3
NO2 + O2
c, Nito dioxit (NO2)
Là chất khí có màu nâu thẫm – hơi đỏ, vị cay và mùi kích thích, có thể
nhận biết ở nồng độ 0,12ppm. NO2phát thải do cháy nhiên liệu (ở nhiệt độ cao)
và từ các nhà máy sản xuất HNO3. Nó còn được bổ sung trong khí quyển do oxi
hóa NO nhờ O3 (theo phản ứng đã trình bày ở trên)
tải lượng NOx là 75-100 tấn/ngày.
NO, NO2, N2O3, N2O5 là các khí độc, kích thích các tuyến hô hấp. Khi bị
ngộ độc NOx xuất hiện cơn ho nhẹ, nồng độ NOx tăng cao gây ho nặng, nôn mửa,
đau đầu.
NO2 gây kích thích màng phổi dẫn đến triệu chứng khí thủng (phù phổi) ở
nồng độ 1ppm do tạo thành axit HNO2 và HNO3 khi NO2 tiếp xúc với bề mặt ẩm
của phổi. Phổi xưng tấy dẫn đến tử vong.
1.1.4.4. Cacbon monoxit (CO)
Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, nhiệt độ
sôi 192oC, gây ô nhiễm với quy mô lớn chỉ trong các đô thị
Mỗi năm có khoảng 400 triệu tấn CO được sinh ra. Chủ yếu do đốt nhiên
liệu (trong sản xuất công nghiệp và trong sinh hoạt), do một số quá trình sản
xuất, do động cơ đốt trong của ô tô, đầu máy xe lửa. Xấp xỉ 2/3 lượng CO trong
khí quyển, do các nguồn nhân tạo sinh ra do động cơ đốt trong, chủ yếu do ô tô
chạy xăng.
Trong các đô thị, hoạt động của con người, chủ yếu là phát xả ô tô, xe máy
góp phần quan trọng (khoảng 80%) phát thải CO, nhưng nồng độ của nó không
ổn định biến thiên nhanh.
Bảng 1.3. Các triệu chứng nhiễm độc CO nồng độ khác nhau
Nồng độ CO
(ppm)
10
Chuyển hóa
HbO2
HbCO
2
Mức độ nhiễm độc đối với con người
Page 15