HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ VIỆT HẢI
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN
VIET GAP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------
------
VŨ VIỆT HẢI
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU THEO TIÊU CHUẨN
VIET GAP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ
: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô của Học viện Nông nghiệp Việt Nam
và Thầy Cô Khoa Kinh tế nông nghiệp đã dạy cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn tập thể đội ngũ cán bộ Sở NN&PTNN thành
phố Hà Nội, Phòng NN&PTNN huyện Thường Tín, UBND huyện Thường Tín và
HTX của các xã Thư Phú, Hà Hồi, Vân Tảo đã cung cấp cho tôi những số liệu cần
thiết và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình, bạn bè. Để cóđược kết quả ngày hôm nay, một phần do sự nỗ lực cố gắng của
bản thân nhưng phần lớn là do công lao của gia đình bố mẹ, anh chị em, bạn bè đã
luôn động viên tạo điều kiện để tôi an tâm học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng… năm 2015
Tác giả
Vũ Việt Hải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1
Mục tiêu chung
2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
2
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu
2
1.3.2
12
2.1.4
Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau theo tiêu chuẩn
VietGap
14
2.2
Cơ sở thực tiễn
17
2.2.1
Tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn GAP trên Thế giới
17
2.2.2
Tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP ở Việt Nam
20
2.2.3
Các bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
25
3.2
Phương pháp nghiên cứu
30
3.2.1
Chọn điểm nghiên cứu
30
3.2.2
Phương pháp thu thập số liệu
31
3.2.3
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
34
3.2.4
39
4.1.3
Sản lượng rau trên địa bàn huyện Thường Tín
41
4.2
Thực trạng phát triển sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap trên địa
bàn huyện Thường Tín
4.2.1
43
Quy hoạch vùng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn
huyện
43
4.2.2
Công tác tổ chức sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap
46
4.2.3
Nhân tố ảnh hưởng từ tổ chức và người tiêu dùng
79
4.3.5
Vai trò tổ chức chỉ đạo sản xuất
82
4.3.6
Chủ trương, chính sách của Nhà nước
83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.4
Giải pháp phát triển sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap ở huyện
Thường Tín
85
4.4.1
Kiến nghị
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
101
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Các quy định sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP
2.2
Quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá
8
Diện tích sản xuất rau của một số xã trong huyện Thường Tín năm
2012 – 2014
38
4.2
Năng suất rau trên địa bàn huyện Thường Tín năm 2012 - 2014
40
4.4
Quy hoạch vùng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap của huyện
Thường Tín
4.5
44
Quy vùng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap năm 2014 của3 xã
điều tra
45
4.6
Tình hình nắm bắt các thông tin về chỉ đạo sản xuất của các hộ điều tra
54
4.12
Kết quả sử dụng giống cho sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của
các hộ điều tra
4.13
55
Lượng phân bón đưa vào sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap qua
các năm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
56
Page vii
4.14
Tình hình sử dụng phân bón cho sản xuấtrau theo tiêu chuẩn VietGAP
ở điểm điều tra
4.15
58
4.20
65
Kết quả tập huấn kỹ thuật sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của
huyện Thường Tín năm 2012 - 2014
4.21
66
Kết quả tập huấn kỹ thuật sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP cho
các hộ nông dân tại điểm điều tra năm2014
4.22
68
Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm sản xuất rau theo tiêu chuẩn
VietGAP và nhóm sản xuất rau thông thường
69
4.23
Sản lượng rau VietGap cung cấp ra thị trường năm 2012 – 2014
70
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
86
Page viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
4.1
Quản lý Nhà nước về sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap
47
4.2
Các mối quan hệ trong cung ứng giống rau
51
4.3
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và
khu vực mậu dịch tự do Châu Á - Thái Bình Dương (FTAAP) hòa cùng với mối
quan tâm ngày càng tăng đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó,
nước ta phải cam kết thực hiện Hiệp định SPS về kiểm dịch thực vật và vệ sinh, an
toàn thực phẩm. Đây là một cơ hội lớn cho nông sản nước ta thâm nhập thị trường
thế giới. Đồng thời, đây cũng là rào cản kỹ thuật cho nông sản của chúng ta nếu
muốn xuất khẩu sang các nước khác là phải đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng ở
nước nhập khẩu, phải truy được xuất xứ hàng hóa nông sản, phải đủ về lượng,
thường xuyên và liên tục.
Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội là các
mục tiêu đang đặt ra trong sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất nông nghiệp do
đối tượng sản xuất là các cơ thể sống, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, trải
rộng nhiều vùng và chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình công nghiệp hoá, đô thị
hoá nên yêu cầu sản xuất ra các sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo
vệ môi trường càng đặt ra mang tính cấp thiết. Sự phát triển của các khu công
nghiệp, khu đô thị đã có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế nhưng
sự phát triển đó cũng gây ra không ít vấn đề như: diện tích đất nông nghiệp bị thu
hẹp nhanh, môi trường ô nhiễm ngày càng trầm trọng... Môi trường sản xuất rau
đang bị ô nhiễm là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ ngộ độc rau, theo
số liệu thống kê của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) hằng năm trên thế giới có
khoảng 2 triệu người ngộ độc rau. Tại Việt Nam số người ngộ độc rau cũng không
phải là ít. Hiện nay, người tiêu dùng trong nước cũng rất quan tâm đến chất lượng
và an toàn thực phẩm. Chính vì vậy, người sản xuất muốn bán được sản phẩm, thì
- Đề xuất phương hướng vàgiải pháp phát triển sản xuất rau theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn Thường Tín, thành phố Hà Nội.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
a. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề kinh tế kỹ thuật liên quan đến phát triển sản xuất rau
theo tiêu chuẩn VietGAP ở huyện Thường Tín.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
b. Chủ thể nghiên cứu
Nghiên cứu (điều tra) các tác nhân tham gia và quá trình sản xuất rau theo
tiêu chuẩn VietGAP bao gồm: Các hộ sản xuất rau; các HTX dịch vụ nông nghiệp;
cánbộ quan quản lý, kỹ thuật;các đơn vị cung ứng đầu vào cho sản xuất nông
nghiệp và tiêu thụ.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau theo tiêu
chuẩn VietGAP ở huyện Thường tín; nghiên cứu về một số loại rau chủ yếu ở 3 vụ
trong năm
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, tập
trung nghiên cứu sâu ở 03 xã: Vân Tảo, Thư Phú và Hà Hồi.
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện : từ 20/09/2014 đến 20/12/2015.
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất rau trong giai đoạn 2012-2014
- Nghiên cứu khảo sát các hộ sản xuất rau trên địa bàn huyện năm 2014
- Đưa ra một số khuyến nghị chủ yếu để sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap
(1) Khái niệm về Phát triển
Tăng trưởng là tăng về số lượng, còn phát triển không những tăng về số
lượng mà còn phong phú hơn về chủng loại, chất lượng và phù hợp hơn về cơ cấu,
phân bổ của cải. Theo cuốn sách “Mô hình hệ kinh tế, sinh thái phục vụ phát triển
nông thôn bền vững”, 1999, NXB Nông nghiệp Hà Nội thì phát triển được định
nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
bằng mở rộng sản xuất. Phát triển cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế
như phúc lợi xã hội, tuổi thọ…và những thay đổi về chất của nền kinh tế.
(2) Khái niệm về phát triển sản xuất
Từ khái niệm về phát triển, có thể rút ra khái niệm về phát triển sản xuất: Phát
triển sản xuất là quá trình vận động của đối tượng sản xuất tiến lên từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, nó cũng bao hàm việc
phát triển về cả mặt lượng và chất của sản xuất hàng hóa.()
c. Khái niệm về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, phát triển kinh tế
được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất, nó là sự kết hợp một cách
chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia (Giáo
trình kinh tế phát triển, 2006, NXB Lao động – xã hội).
Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao
gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm
bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
Quá trình biến đổi về lượng là sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế
và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu người, sự biến đổi về chất là sự
biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế và sự biến động ngày càng tốt hơn
trong các vấn đề xã hội. Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc
tích cực về mặt xã hội như tạo việc làm cho lao động nông thôn, làm tăng lợi ích
của cộng đồng, hay những lợi ích về môi trường như không làm suy thoái, ô
nhiễm các nguồn tài nguyên đất, nước, không khí… cũng là những biểu hiện của
sự phát triển (dẫn theo Nguyễn Khắc Toản, 2012).
2.1.1.2 Khái niệm sản xuất, rau theo tiêu chuẩn VietGap, tiêu chuẩn VietGAP và
quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP
a. Khái niệm sản xuất
Theo quan điểm sản phẩm vật chất sản xuất, có thể định nghĩa sản xuất là hoạt
động có mục đích của con người nhằm tạo ra các sản phẩm vật chất đáp ứng nhu
cầu cá nhân và xã hội (Ngô Thị Thuận và đồng sự, 2005)
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt
động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng,
hay để trao đổi thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề sau: Sản
xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Giá thành sản xuất và làm
thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
sản phẩm? (dẫn theo Đỗ Hà Văn, 2013)
Như vậy, sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu
ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng
đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm
sản xuất:
Q = f (X1, X2,..., Xn)
Trong đó: Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định
X1, X2,..., Xn là lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong
quá trình sản xuất.
8. Quản lý và xử lý chất thải
3. Quản lý đất và giá thể
9. An toàn lao động
4. Phân bón và chất phụ gia
10. Lưu trữ hồ sơ, truy nguồn gốc
5. Nước tưới
11. Kiểm tra nội bộ
6. Hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV)
12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
(Nguồn: Bộ NN & PTNT, năm 2000)
Bảng 2.2 Quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá
chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè:
STT
I
Chỉ tiêu
Hàm lượng nitrat NO3
Mức giới hạn tối
đa cho phép
5
Ngô rau
300
6
Khoai tây, Cà rốt
250
7
Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt
200
8
Cà chua, Dưa chuột
150
9
Dưa bở
90
200
TCVN 4883:1993;
TCVN 6848:2007
3
Escherichia coli
III
Hàm lượng kim loại nặng
10
TCVN 6846:2007
mg/kg
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
STT
Chỉ tiêu
Mức giới hạn tối
2,0
3
Thủy Ngân (Hg)
0,05
4
Cadimi (Cd)
IV
TCVN 7604:2007
TCVN 7603:2007
- Rau ăn lá, rau thơm, nấm
0,1
- Rau ăn thân, rau ăn củ, khoai tây
0,2
- Rau khác và quả
0,05
- Chè
Những hóa chất không có trong Quyết
Theo CODEX
định 46/2007/QĐ - BYT ngày 19/12/2007
hoặc ASEAN
của Bộ Y tế
(Nguồn: Bộ NN & PTNT, năm 2000)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN ngày 15 tháng 10 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
c. Khái niệm quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP
Theo quyết định số 106/2007 QĐ - BNN của Bộ nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành về quy định quản lý sản xuất và kinh doanh RAT:Quy trình sản
xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap theo hướng GAP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
ương (gọi tắt là tỉnh, thành phố) ban hành, được xây dựng theo hướng dẫn thực
hành Nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices - GAP).
Quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP: Bao gồm 10 bước cụ
thể như sau:
(1) Chọn đất trồng: Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau.
Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với chất
bao túi sạch để chứa đựng.
(8) Sơ chế và kiểm tra: Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ
chế. Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch. Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao
túi sạch để chứa đựng.
(9) Vận chuyển: Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển
đến cửa hàng hoặc trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện
vệ sinh và an toàn.
(10) Bảo quản và sử dụng: Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20oC
và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày. rau theo tiêu chuẩn VietGap có thể sử dụng
ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP
2.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP
Rau là cây ngắn ngày, rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí mùa
vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử
dụng lao động trong sản xuất cần được sắp xếp hợp lý và khoa học. Sản xuất rau theo
tiêu chuẩn VietGAP mang đầy đủ đặc điểm của ngành sản xuất rau, ngoài ra còn có những
đặc điểm riêng như sau:
Hầu hết các cây rau đều trải qua thời kỳ ươm trước khi trồng đại trà. Thời gian gieo
ươm các loại rau thường ngắn,sự chống chịu bệnh tật, sự phát triển cũng như chất lượng
sản phẩm phần nào phụ thuộc giai đoạn này, nên khi sản xuất phải xử lý cây rau ngay từ
đầu. Là loại cây rau đòi hỏi kỹ thuật cao, đầu tư vật chất cũng như sức lao động lớn hơn
những loại cây rau khác và vốn nhiều
Quy trình kĩ thuật nghiêm ngặt. Do sản xuất theo tiêu chuẩn cho trước nên
khi sản xuất rau phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt của kỹ thuật nên đòi hỏi
mức độ đầu tư kỹ thuật, lao động cao hơn sản xuất rau thông thường.
Rau bị nhiều loại sâu, bệnh hại do trong trong thành phần của rau có chứa
nhiều chất dinh dưỡng, thân lá mềm nên sâu dễ tấn công. Sâu bệnh hại là một trong
những nguyên nhân làm giảm năng suất, chất lượng và giá trị hàng hóa của cây do
đó phải chú trọng đến việc ngăn ngừa và phòng trừ sâu bệnh hại cho rau trong tất cả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
bước cao hơn, đưa năng suất rau theo tiêu chuẩn VietGap lên 185 - 215/ha cần có
quy hoạch nâng cao trình độ đội ngũ lao động và cải thiện cơ cấu đội ngũ. Quy
hoạch phát triển các vùng trồng rau theo tiêu chuẩn VietGap không thể không tính
đến việc xử lý các nguồn phế thải, đảm bảo tình bền vững cho sự phát triển vùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
rau theo tiêu chuẩn VietGaprau theo tiêu chuẩn VietGap. Do chế biến rau theo tiêu
chuẩn VietGap thường tạo ra một khối lượng phụ phế phẩm lớn. Các phụ phẩm này
(thân, lá, vỏ quả, nước rửa,...) có thể gây ô nhiễm cho các nguồn nước, cho đất.
Để quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap có hiệu
quả, cần có cơ chế chính sách được giải quyết đồng bộ. Thúc đẩy các hộ nông dân,
các trang trại mạnh dạn đầu tư phát triển trồng rau theo tiêu chuẩn VietGap cần cụ
thể hoá hệ thống cơ chế chính sách phù hợp với từng địa bàn trên cơ sở hệ thống cơ
chế chính sách chung của Nhà nước. Đặc biệt quan trọng là các chính sách sử dụng
đất đai có liên quan đến quyền lợi của Người nông dân, của các trang trại, các chính
sách thuế; chính sách: cơ chế thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
Quy hoạch vùng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap cần tính kỹ và chu đáo
vấn đề thị trường và các hoạt động dịch vụ. Chính vì vậy, khi thành lập vùng rau theo
tiêu chuẩn VietGap tập trung cần chú ý đến thị trường tiêu thụ. Tổ chức tốt và có cơ
chế hợp lý cho việc cung ứng các loại vật tư kỹ thuật, giống, các tư vấn và dịch vụ kỹ
thuật bảo vệ thực vật, phân bón, công cụ cơ khí ...Mặt khác, cần quy hoạch tốt hệ thống
thu mua, tiêu thụ sản phẩm với những cơ chế trao đổi và thanh toán năng động.
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất vùng rau theo tiêu chuẩn VietGap
Để tổ chức sản xuất vùng rau theo tiêu chuẩn VietGap có hiệu quả cần phát
huy được vai trò của tất cả các loại hình sản xuất, trong đó chú trọng đến các hộ sản
xuất, các hợp tác xã, các trang trại, đây là những loại hình chủ yếu cung cấp rau
theo tiêu chuẩn VietGap phục vụ cho chế biến rau theo tiêu chuẩn VietGap.
a. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
- Thời tiết: Trong vài năm gần đây diễn biến thời tiết có nhiều bất thường, rét
thường đến muộn hơn, mưa đầu mùa khi ít khi nhiều, có những năm hầu như không có
rét, nhiệt độ cao, thời tiết nắng nóng nhưng cũng có năm khô hạn, rét đậm kéo dài,
sương muối cây dễ chết, dễ bị quăn lá, rụng hoa, thối quả làm ảnh hưởng tới khối
lượng và chất lượng rau theo tiêu chuẩn VietGap VietGAP.
- Đất đai: Đối với sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap VietGAP, đất là yếu
tố quan trọng tác động trực tiếp đến năng suất cũng như chất lượng rau. Mỗi chủng
loại cây thích hợp với loại đất có thành phần cơ, lý, hoá học khác nhau. Nắm bắt
được từng loại đất, hộ nông dân sẽ sử dụng đầy đủ và hợp lý, khai thác triệt để tiềm
năng của đất đai (dẫn theo Nguyễn Đình Dũng, 2009).
b. Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế – xã hội
Nguồn lực hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sản xuất: vốn, lao
động, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên. Trong sản xuất kinh doanh, các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
nguồn lực được hiểu đó là giá trị đầu vào, là điều kiện vật chất cần thiết để tiến
hành sản xuất kinh doanh. Người sản xuất chủ động về nguồn lực sẽ thực hiện tốt
hơn quá trình sản xuất.
+ Về lao động: Để phát triển sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap theo tiêu
chuẩn VietGap yêu cầu trước mắt và lâu dài là phải bồi dưỡng một đội ngũ lao động
có chất lượng cao phù hợp với tình hình mới.
+ Trình độ, kinh nghiệm của người nông dân trong việc sản xuất rau theo tiêu
chuẩn VietGap: Rau theo tiêu chuẩn VietGap VietGAP đòi hỏi sự chăm sóc kịp thời
và đúng quy trình kỹ thuật mới làm cho năng suất tăng, chất lượng tốt. Nếu chủ hộ
có trình độ học vấn cao, có kinh nghiệm sẽ lựa chọn giống cây rau, biện pháp canh
tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón một cách hợp lý. Từ đó cây sinh