HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN TUN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TRONG
CÁC LÀNG NGHỀ GỐM SỨ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành:
Quản lý kinh tế
Mã ngành:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là cơng trình nghiên cứu của tơi. Các
số liệu, báo cáo, kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng
trong bất kỳ khóa luận, luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan các thơng tin trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc và
trích dẫn đầy đủ.
Hà nội, ngày
tháng 8 năm 2017
Nguyễn Văn Tuyên
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Quản lý và sử lao động trong các làng nghề gốm sứ ........................................ 13
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng lao động làng nghề gốm sứ .... 20
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý và sử dụng lao động trong các làng nghề của
một số nước trên thế giới và ở Việt Nam ......................................................... 22
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý và sử dụng lao động làng nghề của một số nước trên
thế giới .............................................................................................................. 22
2.2.2.
Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng lao trong các làng nghề ở Việt Nam ....... 28
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm ......................................................................................... 35
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 37
iii
3.1.
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: ........................................................................... 48
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 49
4.1.
Khái quát về tình hình lao động của các cơ sở sản xuất trong làng nghề
gốm sứ ở huyện Gia Lâm ................................................................................. 49
4.1.1.
Khái quát tình hình phát triển các làng nghề gốm sứ ....................................... 49
4.1.2.
Khái quát tình hình lao động tại các làng nghề gốm sứ.................................... 51
4.2.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng lao động tại các cơ sở điều tra .....52
4.2.1.
Tình hình cơ bản của các đối tượng điều tra .................................................... 52
4.2.2.
Thực trạng quản lý và sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất trong các
4.3.7.
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quản lý và sử
dụng lao động ở các làng nghề gốm sứ huyện Gia Lâm................................... 74
4.4.
Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý lao động trong các cơ sở sản
xuất gốm sứ ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội ............................................ 75
4.4.1.
Định hướng tăng cường quản lý lao động trong các làng nghề sản xuất
gốm sứ huyện Gia Lâm..................................................................................... 75
iv
4.4.2.
Giải pháp tăng cường quản lý lao động trong các cơ sở sản xuất gốm sứ ở
huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội .................................................................... 76
Phần 5. Kết luận kiên nghị ........................................................................................... 82
5.1
Kết luận............................................................................................................. 82
5.2.
CNH
: Cơng nghiệp hóa
CTXH
: Chính trị xã hội
GTSX
: Giá trị sản xuất
HĐLĐ
: Hợp đồng lao động
HĐND
: Hội đồng nhân dân
LĐ
: Lao động
NLĐ
: Người lao động
SXKD
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 – 2016 ................... 40
Bảng 3.2.
Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 - 2016 ................ 42
Bảng 3.3.
Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm năm 2016 ................................... 44
Bảng 3.4.
Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 –
2016 ........................................................................................................... 45
Bảng 3.5.
Ý kiến đánh giá của người lao động về công tác tuyển dụng lao động
tại các cơ sở điều tra .................................................................................. 58
Bảng 4.8.
Tình hình đào tạo nghề ở các cơ sở và người lao động được điều tra ....... 59
Bảng 4.9.
Ý kiến đánh giá của người lao động về công tác đào tạo nghề tại các
cơ sở sản xuất............................................................................................. 60
Bảng 4.10. Cách tính lương và trả lương cho người lao động tại các cơ sở điều tra ... 62
Bảng 4.11. Ý kiến đánh giá của người lao động về tiền lương và các chế độ phúc
lợi ở các cơ sở sản xuất gốm sứ ................................................................. 64
Bảng 4.12. Tình hình ký kết hợp đồng lao động tại các cơ sở sản xuất ....................... 65
Bảng 4.13. Tình hình đăng ký tạm trú và trang bị bảo hộ lao động của người lao
động tại các cơ sở sản xuất ........................................................................ 66
Bảng 4.14. Thời gian làm việc của người lao động tại các cơ sở điều tra ................... 68
Bảng 4.15. Ý kiến đánh giá của người lao động về tình hình sử dụng lao động
trong các cơ sở điều tra (%) ....................................................................... 68
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của quy mô sản xuất đến quản lý lao động tại các cơ sở
điều tra ....................................................................................................... 70
Bảng 4.17. Ma trận SWOT trong quản lý và sử dụng lao động ở các làng nghề
gốm sứ........................................................................................................ 74
vii
DANH MỤC HÌNH
tuyển dụng, bố trí cơng việc, đào tạo và chi trả thù lao cho người lao động. Đa số người
lao động có những đánh giá tích cực về công tác trả công trả lương, về thời gian làm
việc, về công tác đào tạo… đặc biệt là lao động ở các cơ sở sản xuất có quy mơ lớn.
Mặc dù vậy kết quả nghiên cứu cũng cho thấy công tác quản lý và sử dụng lao động tại
các cơ sở sản xuất gốm sứ còn một số hạn chế. Đó là việc chính quyền địa phương chưa
phối hợp chặt chẽ với các cơ sở để quản lý lao động tại địa phương; chủ các cơ sở sản
xuất kinh doanh – những người trực tiếp quản lý lao động có trình độ, năng lực quản lý
chưa cao; trình độ và ý thức của người lao động chưa cao; việc ký kết hợp đồng lao
động giữa chủ cơ sở sản xuất và người lao động chưa được chú ý, đặc biệt là ở các cơ sở
sản xuất vừa và nhỏ. Bên cạnh đó cơng tác đào tạo nghề vẫn theo hình thức truyền
thống cầm tay chỉ việc, vừa học vừa làm là chủ yếu mặc dù địa phương có tổ chức các
lớp đào tạo nghề nhưng vẫn chưa thực sự thu hút được người lao động đến tham gia.
ix
Công tác quản lý lao động ở làng nghề gốm sứ huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố như quy mô sản xuất của cơ sở, năng lực quản lý của chủ cơ sở, các
yếu tố thuộc về bản thân người lao động (như trình độ chun mơn, ý thức), tính thời vụ
trong sản xuất nơng nghiệp và các chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương.
Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý lao động tại
các làng nghề gốm sứ huyện Gia Lâm như nâng cao năng lực quản lý của các chủ cơ sở
sản xuất gốm sứ, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chun mơn và ý thức của người
lao động, xây dựng chính sách tiền lương và chế độ phúc lợi xã hội hợp lý cho người
lao động; khuyến khích ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản giữa chủ cơ sở sản xuất
với người lao động; đăng ký tình hình lao động với địa phương, tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát, xây dựng các chính sách phát triển làng nghề, hỗ trợ người lao động.
x
in the ceramic production facilities, as follows: The local authorities have not
collaborated closely with the production facilities in managing local labor; the owners
of the production facilities – the direct labor managers possessed inappropriate
education levels and capabilities; the capabilities and awareness of the laborers were not
substantial; contract signing between the facility owner and laborer has not been paid
much attention, especially at the small and medium facilities. Moreover, the training
was still mainly in the traditional form of hands-on learning, learning and working
simultaneously; even though there were a number of vocational training classes held in
the district, the number of many participants was fairly small.
xi
The labor management at the ceramic villages in Gia Lam was influenced by a
number of factors such as the production scales of the facilities, the management
abilities of the owners, the factors related to the laborers themselves (such as their
capabilities and awareness), the seasonality of agricultural production and the current
policies of the government and local authorities.
Some recommendations can be put forward in order to improve labor
management at ceramic villages within Gia Lam district, such as: improve the
management ability of the ceramic production facility owners, enhance training to
improve workers’ capabilities and awareness, develop reasonable wage and social
welfare policies for laborers; encourage the signing of written contracts between facility
owner and the laborer; report the labor utilization status with the local agencies;
enhance the investigation, examination and development of policies for craft village
development and supporting laborers.
xii
dân, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn theo hướng cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà cịn tạo việc làm cho lực lượng lao động
trong chính các làng nghề này và thu hút nhiều lao động từ các địa phương lân
1
cận (UBND huyện Gia Lâm, 2016). Do đó, cơng tác quản lý lao động ở đây trở
thành vấn đề quan trọng và cần thiết, phải có sự kết hợp giữa cơ sở làm nghề và
chính quyền địa phương. Tổ chức quản lý lao động ở các cơ sở phải tiến hành từ
lúc tuyển dụng lao động đến tổ chức sản xuất, trả công cho người lao động. Đối
với các cơ sở, tổ chức quản lý lao động tốt giúp tạo nguồn lao động có trình độ,
chất lượng, tay nghề tốt, thuận lợi cho việc cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất
ở cơ sở, từ đó tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí quản lý, tạo ra năng suất lao
động vượt trội, sản phẩm tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Về mặt xã hội,
quản lý lao động tốt sẽ tạo môi trường xã hội ổn định, an ninh được đảm bảo
giúp cho người lao động yên tâm sống và làm việc. Tuy nhiên, công tác quản lý
lao động trong các làng nghề này còn nhiều bất cập do nhận thức của người lao
động và sử dụng lao động cịn hạn chế. Nhiều lao động khơng ký kết hợp đồng
lao động với các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, không đăng ký hộ khẩu, nhiều
quyền lợi của người lao động khơng được đảm bảo... Trong khi đó các chủ cơ sở
sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn trong quản lý và sử dụng lao động do người
lao động có thể tự ý bỏ việc, trình độ tay nghề của người lao động còn hạn chế
hiệu quả sử dụng lao động chưa cao ... Làm thế nào để tăng cường quản lý và sử
dụng lao động làm việc trong các làng nghề gốm sứ trên địa bàn Huyện là vấn đề
đang được chính quyền các cấp quan tâm. Chính vì thế chúng tơi đã lựa chọn đề
tài nghiên cứu:“Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng lao động của các cơ sở
sản xuất trong các làng nghề gốm sứ trên địa bàn huyện Gia Lâm-Thành Phố
Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại các làng nghề trên địa
bàn huyện Gia Lâm- Hà Nội.
-
Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ 2013
đến 2016 và số liệu điều tra năm 2016-2017.
1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Luận văn đã góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số khái niệm về quản
lý, lao động, quản lý và sử dụng lao động và các vấn đề liên quan việc phát triển
sản xuất gốm sứ trên địa bàn huyện Gia Lâm. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về làng nghề, lao động làng nghề, đặc điểm lao động làng nghề và các nội
dung quản lý và sử dụng lao động làng nghề nói chung và một số đặc điểm về
quản lý và sử dụng lao động tại các làng nghề gốm sứ nói riêng.
- Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng phong phú về
cơ sở thực tiễn về quản lý sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất trong các làng
nghề gốm sứ. Trên cơ sở lý luận kết hợp với kết quả nghiên cứu tại các làng nghề
gốm sứ trên địa bàn huyện Gia Lâm. Đề tài đã làm rõ được thực trạng các yếu tố
ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất. Đồng
thời cũng đánh giá được những thuận lợi khó khăn trong q trình quản lý sử
dụng lao động; đây là cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện
3
có hiệu quả cơng tác quản lý sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất tại các làng
tượng lao động - Công cụ lao động.
+ Về mặt xã hội: Quá trình lao động được thể hiện ở sự phát sinh những
mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau. Chính nhờ những mối
quan hệ đó, con người đã lao động cải tạo giới tự nhiên một cách có hiệu quả,
đồng thời có điều kiện ngày càng thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu khác nhau của
mình. Những mối quan hệ phức tạp, đan xen, bện quyện vào nhau đó hình
thành tính tập thể, tính xã hội của lao động.
- Người lao động: là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có
giao kết hợp đồng lao động.
- Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao
động (nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55) đang có
việc làm hoặc khơng có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm
5
việc (Nguyễn Mậu Dũng và cs., 2011). Lực lượng lao động được thể hiện ở hai
mặt chất lượng và số lượng:
+Về mặt số lượng :Theo Bộ luật Lao động của nước CHXHCN Việt
Nam, số lượng lao động là tòan bộ số người nằm trong độ tuổi lao động quy
định. Tuổi lao động quy định là đủ 15-60 tuổi đối với nam và đủ 15-55 tuổi đối
với nữ. Những người không thuộc lực lượng lao động bao gồm các đối tượng từ
đủ 15-60 tuổi đang đi học, làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc, những
người mất khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật.
+Về mặt chất lượng: Chất lượng lao động chính là sức lao động của bản
thân người lao động thể hiện ở sức khỏe, trình độ lành nghề, trình độ văn hóa,
nhận thức hiểu biết khoa học kĩ thuật và trình độ kinh tế tổ chức.
- Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tập
hợp thể lực và trí lực của con người vận dụng trong quá trình lao động. Theo
C.Mác: sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất
thành bởi hai yếu tố “làng” và “nghề” tồn tại trong một khơng gian địa lý nhất
định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ cơng là chính,
giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa.
Theo thơng tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ
nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2006) quy định nội dung và các
tiêu chí cơng nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thì
làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, bn, phum,
sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt
động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác
nhau. Theo thơng tư này thì làng nghề là làng (1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ
trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; (2) Hoạt động sản
xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị cơng nhận;
(3) Các thành viên trong làng nghề đều chấp hành tốt chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
- Lao động làng nghề là những người lao động tham gia sản xuất ra những
sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương đó.
Lao động làng nghề nói chung hiện nay chia ra 2 nhóm rõ rệt:
Nhóm lao động khơng thường xun: thiếu kỹ năng, làm những công
việc đơn giản, không hoặc ít có đào tạo bài bản.
Lao động thường xuyên, kỹ năng cao, thường làm việc ở những cơ sở
hoặc doanh nghiệp làm hàng mỹ nghệ cao cấp.
2.1.1.2. Đặc điểm của lao động làng nghề
Sản phẩm của các làng nghề muốn tạo nên sự khác biệt, đặc trưng phải
dựa vào sự sáng tạo của người lao động. Mặc dù hiện nay việc sử dụng máy
móc khá phổ biến ở các làng nghề nhưng lao động sống là yếu tố không thể
thiếu. Lao động làm việc trong các làng nghề có những đặc điểm riêng biệt như:
7
nghề cho người lao động là việc làm ý nghĩa và hết sức cấp bách, đặc biệt đối với
những người lao động lớn tuổi, không thể xin vào các KCN để làm việc. Với
những địa phương có nghề, phát triển làng nghề tạo việc làm cho người lao động
8
không chỉ làm giảm áp lực tăng dân số ở các thành phố mà còn giảm các tệ nạn
xã hội và các vấn đề an sinh khác; ngồi ra cịn bảo tồn và phát triển nghề truyền
thống. Người lao động trong các làng nghề có vai trị to lớn:
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Lao động là yếu tố đầu vào
khơng thể thiếu của q trình sản xuất, đặc biệt đối với nghề truyền thống. Lao
động là nhân tố chính tạo ra các sản phẩm có giá trị, tạo nên sự khác biệt của sản
phẩm. Đánh giá sự tăng trưởng kinh tế thông qua tiền lương và mức chi tiêu của
người lao động. Khi tiền công của người lao động tăng chứng tỏ chi phí sản xuất
tăng, phản ánh khả năng sản xuất tăng. Đồng thời, khi mức tiền cơng tăng lên
làm cho thu nhập có thể sử dụng của người lao động tăng, do đó, khả năng chi
tiêu của người tiêu dùng ở các làng nghề cũng tăng lên (Vũ Văn Đơng, 2010).
- Góp phần xóa đói giảm nghèo: Lao động tham gia vào các làng nghề sẽ
giảm áp lực giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, đồng thời giảm bớt
lượng lao động di cư lên thành phố làm việc. Mức thu nhập của người lao động
tại các làng nghề hiện nay tương đối ổn định, đảm bảo được nhu cầu của người
dân nông thôn.
Tỷ lệ thất nghiệp cao là gánh nặng cho nền kinh tế, là nguyên nhân dẫn
đến sự chậm tăng trưởng của nền kinh tế làm chậm q trình xố đói giảm nghèo.
Do vậy, việc phát triển các làng nghề là cách giải quyết hợp lý, sẽ tận dụng được
nguồn tài nguyên, lao động địa phương với chi phí thấp. Bên cạnh việc tạo việc
làm, tăng thu nhập cho lao động ở khu vực nông thôn, phát triển làng nghề ở
nông thôn sẽ tạo thêm việc làm cho người lao động lúc nông nhàn, lao động phụ
như người già, trẻ em, người khuyết tật ... góp phần trong việc xố đói giảm
dẻo của nguyên liệu, dễ tạo hình trong quá trình sản xuất.
- Tạo hình: đất dẻo trước khi đưa vào tạo hình sẽ được đưa qua máy luyện
và hút chânkhông lần hai và được đùn ra với các kích thước có đường kính khác
nhau tùy thuộcvào loại sản phẩm. Có nhiều phương pháp tạo hình sản phẩm như
phương pháp đổ rót, phương pháp đắp nặn.... Chọn cách tạo hìnhnào tùy theo
loại sản phẩm và trình độ công nghệ của cơ sở sản xuất.
- Chế biến men: Men gốm sứ là một lớp thủy tinh có chiều dày từ 0,15 –
0,4 mm phủ lên bề mặt của sản phẩm. Lớp thủy tinh này hình thành trong q
trình nung và có tác dụng làm cho bề mặt sản phẩm trở nên sít đặc, nhẵn, bóng.
Thành phần của men bao gồm nhiều oxit hoặc muối kim loại khác nhau, hàm
lượng của chúng tạo màu đậm, nhạt khác nhau do đó tạo màu sắc cho sản phẩm là
bí quyết công nghệ của các nhà sản xuất gốm sứ. Men gốm sứ là một hệ phức tạp
gồm nhiều oxit như: Li2O, Na2O, K2O, PbO, CaO, ZnO, MgO, Al2O3, Fe2O3…
được đưa vào dưới các dạng sau: nguyên liệu dẻo gồm có cao lanh, đất sét, bột
talc, betonit…; nguyên liệu không dẻo dưới dạng khống gồm có trường thạch,
đơlơmít, đá vơi ...; ngun liệu khơng dẻo dưới dạng hóa chất cơng nghiệp:
BaCO3, Na2CO3, K2CO3, borax, oxit boric, Cr2O3, ZnO… hoặc các loại frit.
10
- Trang trí và tráng men: để nâng cao tính nghệ thuật cho sản phẩm, người
thợ gốm sứ dùng bút lông vẽ màu lên sản phẩm với đủ loại hoa văn. Người thợ
phải có tay nghề cao, hoa văn họa tiết phải hài hịa với dáng gốm, các trang trí
họa tiết này đã nâng nghề gốm lên mức nghệ thuật, mỗi sản phẩm là một tác
phẩm. Một cách trang trí khác là hình in sẵn trên giấy decal. Sản phẩm mộc sau
khi đã hoàn chỉnh được lau cho sạch bụi được đem tráng men hoặc nung sơ bộ ở
nhiệt độ thấp rồi mới tráng men. Kỹ thuật tráng men có nhiều hình thức như phun
men, dội men lên bề mặt các sản phẩm mộc cỡ lớn, nhúng men đối với loại gốm
nhỏ. Sau khi tráng men, người thợ kiểm tra kỹ từng sản phẩm để xem có chỗ nào
điều chỉnh được nhiệt độ theo ý muốn trong quá trình nung. Hàm lượng tro xỉ
thải lớn từ 33 - 40%. Gây ô nhiễm môi trường do phát thải nhiều loại khí thải
trong q trình nung như khí CO, CO2, SO2.
- Quy trình nung đốt bằng lo gas con thoi:
Các cơng đoạn làm tương tự như lị thủ cơng truyền thống. Lò gas con thoi
được trang bị các tấm kê nung bằng vật liệu chịu nhiệt cao. Cơng đoạn chồng xếp
lị theo trình tự: từng lớp sản phẩm trên mặt xe, lớp nọ cách lớp kia bằng các trụ
kê giữa các tấm kê, sản phẩm được xếp ở dạng như các giá hàng. Lúc xếp sản
phẩm, xe nung để ở ngoài. Khi xếp đủ sản phẩm, đủ chiều cao, xe được đẩy vào
buồng lị. Sau khi kiểm tra an tồn, thợ lò bắt đầu châm lửa một số bép phun để
dấm sấy (chú ý chưa vội đóng cửa lị để tránh nổ khi lượng gas trong lò cao)
khoảng 2 - 3 giờ hoặc dài hơn tuỳ theo sản phẩm dày mỏng, to nhỏ (độ đặc của
lò). Khi đạt được nhiệt độ sấy như u cầu thì châm lửa tồn bộ bép và điều
chỉnh áp theo quy định từng giai đoạn. Nâng nhiệt theo quy trình đường cong
nung, đồng hồ báo tới nhiệt thiêu kết, tuỳ theo chủng loại sản phẩm mà điều
chỉnh áp để bảo ôn dài hay ngắn, nhằm làm cho sản phẩm kết khối tối ưu.
- Quy trình lị tuynel: Lị tuynel có dạng đường hầm thẳng, có chế độ
làm việc liên tục và sử dụng các dạng nhiên liệu khác nhau. Sản phẩm nung
được đặt trên các toa xe gòong chuyển động ngược chiều với chiều chuyển
động của khí nóng. Lị có kích cỡ rất khác nhau, dài từ 25 – 150m. Lị có
những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự phân lớp khí làm nhiệt độ lị
khơng đồng đều. Lị được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung và vùng
sấy. Khơng khí lạnh dần được làm nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và
được chuyển sang vùng nung tham gia quá trình cháy. Khơng khí nóng được
chuyển sang vùng nung làm chín sản phẩm và chuyển sang vùng sấy để sấy
khô sản phẩm mộc trước khi chuyển sang vùng nung. Khói lị được thải ra
ngồi qua ống khói nhờ quạt hút. Sự tuần hồn của khí thải cho phép tạo ra
chế độ nhiệt và chế độ ẩm dịu hơn làm cho nhiệt độ đồng đều trên tiết diện lò,
giảm tác hại của khơng khí lạnh lọt vào.
Nhiên liệu được nạp qua vịi phun nếu sử dụng nhiên liệu lỏng thường là