HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HOÀNG GIÁP
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TẬP TRUNG XA KHU
DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚC THỌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Đình Thao
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Giáp
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ ii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ ..................................................................................................... viii
Danh mục hộp ........................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.2.1.
2.1.2.
Vai trò của ngành chăn nuôi trong sản xuất và đời sống xã hội ........................ 7
2.1.3.
Sự cần thiết phải phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ......................... 8
2.1.4.
Đặc điểm của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ............................................. 9
2.1.5.
Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ................................. 10
2.1.6.
Nội dung phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư.................................. 12
2.2.
Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 19
iii
2.2.1.
Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu ...................................... 4848
3.2.3.
Phương pháp thu thập số liệu và thông tin.................................................. 4848
3.2.4.
Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 5050
3.2.5.
Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 5050
3.2.6.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 5151
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................ 5252
4.1.
Thực trạng phát triển chăn nuôi tập trung của huyện phúc thọ .................... 5252
4.1.1.
Khái quát tình hình chăn nuôi và chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện
Phúc Thọ ................................................................................................... 5252
4.1.2.
4.2.2.
Xây dựng cơ sở hạ tầng ............................................................................. 8080
4.2.3.
Vốn ........................................................................................................... 8282
4.2.4.
Trình độ khoa học kỹ thuật của người chăn nuôi ........................................ 8484
4.2.5.
Mạng lưới thú y và kiểm soát dịch bệnh..................................................... 8686
4.2.6.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi ..................................................... 8787
iv
4.2.7.
Đánh giá chung về phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa
bàn huyện Phúc Thọ .................................................................................. 8888
4.3.
5.2.3.
Đối với hộ chăn nuôi ............................................................................. 104104
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 105105
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CNTT
Chăn nuôi tập trung
CNTT
Công nghệ thông tin
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Phân bố số lượng gia súc gia cầm thế giới năm 2009 ............................... 20
Bảng 3.1.
Cơ cấu các loại đất của huyện phúc Thọ năm 2014 .................................. 40
Bảng 3.2.
Quỹ đất theo địa giới hành chính năm 2014 ............................................. 41
Bảng 3.3.
Biến động sử dụng đất của huyện phúc Thọ giai đoạn 2012-2014 ........... 42
Bảng 4.1.
Số lượng đàn vật nuôi và sản lượng chăn nuôi trên địa bàn huyện
Phúc Thọ (2013 – 2015) .......................................................................5858
Bảng 4.2.
Số lượng hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Phúc Thọ (2013 – 2015) ......6060
Bảng 4.3.
Bảng 4.12 Quỹ đất tính bình quân của các hộ điều tra............................................8181
Bảng 4.13. Vốn và nhu cầu về vốn cho chăn nuôi của hộ ........................................8383
Bảng 4.14. Thực trạng tập huấn chuyển giao kỹ thuật trong chăn nuôi tại huyện
Phúc Thọ ..............................................................................................8484
Bảng 4.15. Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của các hộ ...................................8585
Bảng 4.16. Lý do các hộ chăn nuôi chưa chuyển ra chăn nuôi tập trung xa KDC ...9090
Bảng 4.17. Phân tích SWOT đối với chăn nuôi tập trung xa khu dân cư .................9191
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Biến động đàn bò thịt trong chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
huyện Phúc Thọ ................................................................................ 6161
Biểu đồ 4.2. Biến động đàn bò sữa trong chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
huyện Phúc Thọ ................................................................................ 6161
Biểu đồ 4.3. Cơ cấu sử dụng giống bò thịt của các hộ điều tra ............................... 6666
Biểu đồ 4.4. Cơ cấu giống lợn của các hộ điều tra ................................................. 6767
Biểu đồ 4.5. Nguồn cung cấp giống lợn của các hộ điều tra .................................. 6868
Biểu đồ 4.6.
Cơ cấu giống bò sữa của các hộ chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ......... 6969
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.
Ý kiến của hộ chăn nuôi về lý do không đưa chăn nuôi ra xa khu dân cư ......... 8282
Hộp 4.2.
huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội trong những năm tới.
II. Phương pháp nghiên cứu
*Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển chăn nuôi và chăn nuôi tập trung
xa khu dân cư trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội từ năm 2013 – 2015.
+ Nghiên cứu quá trình sản xuất, kết quả sản xuất, tiêu thụ và đầu tư sử dụng các
yếu tố trong chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại địa bàn nghiên cứu.
+ Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, tiêu thụ, đầu tư
và phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành
phố Hà Nội.
* Phương pháp tiếp cận
- Phương pháp tiếp cận hệ thống:
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:
* Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu: Đề tài lựa chọn 3 xã Phụng
Thượng, Thượng Cốc, Thọ Lộc
* Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
- Thông tin thứ cấp
ix
- Thông tin sơ cấp
* Phương pháp xử lý số liệu
- Các thông tin thu thập từ các phiếu điều tra được nhập vào máy tính và sử dụng
công cụ Excel để xử lý số liệu.
* Phương pháp phân tích số liệu
- Thống kê so sánh:
- Thống kê mô tả:
- Phương pháp SWOT:
III. Kết quả nghiên cứu và kết luận
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Hoang Giap
Thesis title: “To develop breeding focus away from residental areas at the Phuc
Tho district, Ha Noi city”.
Major: Econonic management
Code: 60 34 04 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
I. Research Objectives:
- Researching situation to develop breeding and breeding focus far away
residental areas at the Phuc Tho district, Ha Noi city. Therefore, the orientation to put
forward solution to develop breeding away from residental areas at the Phuc Tho.
- Contributing to systematize basis argument and the fact about breeding focus far
away residental areas.
- The assement reality breeding focus far way residental areas at the Phuc Tho
district , Ha Noi city.
- The analysis factors to impact to the breeding development focus far away
residental areas.
- The orientation some solution aim to develop breeding focus far way residental
areas at the Phuc Tho district, Ha Noi city in the next years.
II. Materials and Methods
Content to research
- The period 2013 to 2015, Researching situation to develop breeding and
breeding focus far away residental areas at the Phuc Tho district, Ha Noi city.
- Researching production process, process result, consumtion and invesment to
use factors in the breeding focus on away from residental areas at the Phuc Tho district.
- Studying factors impact to effective production, consumtion, invesment and the
develop breeding focus away from residental areas at the Phuc Tho district, Ha Noi city.
favorable, veterinary authorities are concerned, the effect of the group breed farms away
from residential concentration is higher than small farms in residential areas in terms of
both quantity and quality.
Factors affecting the concentrated development for breeding away from residential
areas including policy factor and breed development planning focus away from residential
areas of the city, in the district; land factors; elements of capital; veterinary and disease
control; product markets.
Based on the assessment of the state district’s concentrated development for
breeding, and analyze the effect factors, policies, a number of proposed solutions to breed
development focus away from residential areas include: capital solutions; solution on
land, solutions and technical training; Solutions increased production scale; veterinary
solutions, seed, feed, and cages; workforce solutions; sanitation solutions.
In summary, concentrated development for breeding away from residential areas at
Phuc Tho district, Hanoi is one of the urgent issues needed attention. Breeding away from
residential areas of large-scale could help in managing some diseases as well as reducing
affect in the residential environment, increasing herd size and making the competitiveness
in the market.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT
Việt Nam một nước đi lên từ nông nghiệp, chăn nuôi là ngành kinh tế
quan trọng và đang dần trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp. Giá trị
sản xuất chăn nuôi năm 2012 đạt 144,8 nghìn tỷ đồng, năm 2013 đạt 147,9 nghìn
tỷ đồng. Năng suất chăn nuôi từng bước được cải thiện, chăn nuôi trang trại có xu
hướng tăng. Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp của nước ta năm 2013 đạt
khoảng 24-25% định hướng sẽ tăng lên, ph ấ n đ ấu đạt trên 40% vào năm
2020 (Cục Chăn nuôi, 2015).
Phát triển chăn nuôi theo phương thức tập trung xa khu dân cư (KDC)
đang là hướng đi được đánh giá là phù hợp và đúng đắn để giải quyết những vấn
đề tồn tại đó. Hình thức chăn nuôi kiểu tập trung sẽ quản lý được đầu vào, áp
dụng được khoa học công nghệ vào sản xuất, từ đó giảm chi phí và nâng cao hiệu
quả, đồng thời, giảm được ô nhiễm môi trường và dịch bệnh…Đó cũng là mục
tiêu hướng tới để góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông
thôn mới.
Trạm phát triển chăn nuôi Phúc Thọ trong thời gian qua được trung tâm
phát triển chăn nuôi Hà Nội bổ sung một số chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn
tổ chức, đặc biệt là sát nhập 2 Trạm Phúc Thọ và Đan Phượng thành trạm phát
triển chăn nuôi số 2 theo thông báo số 60 TB/TTPTCN ngày 31/07/2014 của
Trung tâm phát triển chăn nuôi Hà Nội. Trạm phát triển chăn nuôi số 2 được
đặt tại xã Xuân Phú huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội, Phúc Thọ là huyện
nông nghiệp chủ yếu nông dân sống bằng trồng trọt và chăn nuôi. Tổng cơ
cấu đàn của huyện trong đó đàn lợn 87.585 con, Đàn Trâu bò 6.902 con, Đàn
gia cầm 809.200 con (Kế hoạch tiêm phòng đại trà cho đàn gia súc, gia cầm
đợt I/2015 trạm thú y huyện Phúc Thọ). Phúc Thọ là huyện có số lượng gia
súc, gia cầm lớn, huyện cũng đã có chủ trương phát triển chăn nuôi tập trung
xã khu dân cư, song qua trình đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư còn đang gặp
nhiều khó khăn và thiếu các biện pháp thiết giải quyết các vấn đề về giống,
vốn, đất đai, kỹ thuật, bảo vệ môi trường, kiểm soát chất lượng sản phẩm và
kiểm soát dịch bệnh trong chăn nuôi.
Để góp phần phát triển hiệu quả, bền vững ngành chăn nuôi nói chung
và hình thức chăn nuôi tập trung xa khu dân cư nói riêng, cần có sự nghiên
cứu thực tế đồng thời tìm ra hướng phát triển, giải pháp cụ thể. Từ tính thiết
thực và cấp bách đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phát triển chăn nuôi tập
trung xa khu dân cư trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội”
nhằm nghiên cứu cụ thể thực tiễn, từ đó đề xuất một số định hướng cùng giải
pháp nhằm phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn huyện
một cách hiệu quả và bền vững.
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế - kỹ thuật liên quan đến phát triển chăn
nuôi, chăn nuôi tập trung, tình hình sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh đầu ra, đầu
vào, các chính sách phát triển cho chăn nuôi tập trung.
3
- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là các hộ, trang trại chăn nuôi
trong khu dân cư và chăn nuôi tập trung xa khu dân cư. Các vấn đề kinh tế liên
quan tới sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh sản phẩm của các hộ chăn nuôi tập
trung xa khu dân cư và hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi nội dung
+ Nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển chăn nuôi và chăn nuôi tập trung
xa khu dân cư trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội từ năm 2013 – 2015.
+ Nghiên cứu quá trình sản xuất, kết quả sản xuất, tiêu thụ và đầu tư sử dụng
các yếu tố trong chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại địa bàn nghiên cứu.
+ Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, tiêu thụ, đầu
tư và phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn huyện Phúc Thọ,
thành phố Hà Nội.
1.4.2.2. Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tình hình thực tế phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội và hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, cùng những mô hình chăn nuôi
tập trung xa khu dân cư, tại các xã: Phụng Thượng, Thượng Cốc, Thọ Lộc.
1.4.2.3. Phạm vi thời gian
+ Thời gian nghiên cứu đề tài: Số liệu thu thập qua 3 năm từ năm 2013
đến năm 2015 và số liệu điều tra.
+ Các giải pháp đề xuất cho kế hoạch phát triển chăn nuôi từ năm
2015-2020.
nguyên ở châu Á. Lợn được thuần từ năm 7000 TCN ở Trung Đông và Trung
Quốc. Bằng chứng sớm nhất của ngựa thuần là khoảng năm 4000 TCN.
b. Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
Chăn nuôi tập trung được hiểu theo nghĩa chăn nuôi theo trang trại công
nghiệp, chứ không phải như cách hiểu của nhiều địa phương là "tập trung chăn
nuôi” vào một khu như khu công nghiệp trong đó có đảm bảo sinh thái và kiểm
5
soát dịch bệnh. Tóm lại, chăn nuôi tập trung (hay chăn nuôi lớn) là hình thức chăn
nuôi trang trại quy mô lớn, áp dụng phương thức sản xuất công nghiệp tiên tiến thay
thế cho chăn nuôi nông hộ, quy mô nhỏ lẻ (Nguyễn Xuân Dương, 2012).
Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 10/2008/QĐ - TTg
về Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020. Quyết định này đã nói rõ mục
tiêu đến năm 2020, ngành chăn nuôi nước ta phải cơ bản chuyển sang phương
thức chăn nuôi trang trại - công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm
đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Cũng theo Quyết định này thì Chính phủ đã xác định khái niệm chăn nuôi
tập trung là chăn nuôi theo trang trại - công nghiệp theo quy mô lớn, áp dụng
phương thức sản xuất công nghiệp tiên tiến thay thế cho chăn nuôi nông hộ, quy
mô nhỏ lẻ.
Như vậy, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư là hình thức chăn nuôi quy mô
lớn, hình thành những khu vực chăn nuôi mang tính chất công nghiệp cách xa khu
dân cư.
Tuy nhiên, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư không phải là tập trung chăn
nuôi, mà tập trung chăn nuôi là tập hợp những hộ chăn nuôi lại một chỗ. Cần có
các điều kiện về đất đai, vốn, CSHT (điện, đường, nước, giao thông đi lại...) cũng
như cần có sự quản lý, kiểm soát các dịch bệnh, vệ sinh môi trường…
c. Phát triển chăn nuôi
nhân tố làm tăng nhanh sự phát triển về số lượng và ngược lại. Với những giống
có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, thích ứng được các điều kiện chăn
nuôi, cùng việc tổ chức chăn nuôi phù hợp là cơ sở cho phát triển nhanh quy mô
đàn, tăng lượng sản lượng trong chăn nuôi. Việc phát triển nhanh quy mô đàn,
tăng lượng sản phẩm thu được là hiệu quả trong chăn nuôi đạt kết quả tốt.
Để ngành chăn nuôi phát triển thuận lợi, việc phát triển và hoàn thiện các
cơ sở hạ tầng cùng các dịch vụ phục, vụ cho chăn nuôi là vấn đề cấp thiết, đặc
biệt là hệ thống dịch vụ cung cấp giống, thức ăn chăn nuôi, thú y, hệ thống tiêu
thụ sản phẩm như cơ sở giết mổ, chợ , cơ sở chế biến thực phẩm.....
Thực hiện tốt các nội dung trên sẽ mang lại hiệu quả trong việc phát triển
chăn nuôi dẫn tới thu nhập của người chăn nuôi được tăng lên.
Phát triển chăn nuôi, không chỉ chú ý đến các giải pháp tăng trưởng kinh
tế của ngành mà bỏ qua mọi hệ quả của nó gây ra, chăn nuôi tập trung cần thiết
phải chú ý cả đến các vấn đề nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh
thái và đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng xã hội xung quanh khu vực chăn nuôi.
2.1.2. Vai trò của ngành chăn nuôi trong sản xuất và đời sống xã hội
Chăn nuôi là một ngành sản xuất rất quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, nó cung cấp nhiều loại sản phẩm phục vụ và nâng cao đời sống con người,
dùng trong nước và để xuất khẩu.
7
Chăn nuôi là một ngành có vai trò quan trọng, nó cung cấp thực phẩm,
thực phẩm chất lượng cao cho con người. Cuộc sống của con người được cái
thiện bằng các sản phẩm như thịt, trứng, sữa, cá...
Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt giúp nâng cao năng xuất cây
trồng, tăng độ phì nhiêu, cải thiện đất đai.
Đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực
dụng nhiều tiến bộ khoa học của thế giới vào chăn nuôi. Nhờ đó mà công tác
quản lý dịch bệnh được chú trọng, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nông dân: Chăn nuôi tập trung
xa khu dân cư góp phần tạo việc làm, nâng cao năng suất, tăng thu nhập và hiệu
quả chăn nuôi, nhờ đó mà đời sống nhân dân được cải thiện. Sản xuất theo quy
mô lớn sẽ yêu cầu thêm lượng lao động thuê ngoài, giải quyết một lượng công
ăn việc làm cho người lao động nông thôn.
2.1.4. Đặc điểm của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
So với chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ nằm trong khu vực dân cư thì chăn nuôi
tập trung xa khu dân cư có một số đặc điểm nổi bật như sau:
+ Mục đích của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư là sản xuất hàng hóa
với quy mô lớn, đảm bảo tính độc lập cho chăn nuôi.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã làm sản xuất hàng hóa trở thành một yêu cầu
tất yếu, để thay thế cho hình thức sản xuất tự cung tự cấp đối với các ngành kinh
tế nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng. Đặc biệt, khi nhu cầu thực phẩm ngày
càng tăng về cả số lượng lẫn chất lượng thì yêu cầu phát triển ngành chăn nuôi
theo hướng sản xuất hàng hóa lớn lại càng trở nên quan trọng. Sản phẩm từ các
đơn vị trong khu CNTT xa khu dân cư sẽ được đem trao đổi, buôn bán ở cả thị
trường trong nước cũng như sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài. Thực hiện chăn nuôi
tập trung xa khu dân cư sẽ giúp ngành chăn nuôi tạo ra năng suất cao, từ đó góp
phần làm tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôi cũng như tăng mức đóng góp của
ngành chăn nuôi trong thu nhập kinh tế quốc dân.
+ Các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư nằm ngoài và tách biệt với
khu vực dân cư.
Các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư được quy hoạch ở những
vùng đất trống, trũng, hoang hóa…canh tác kém hiệu quả, nằm cách xa khu
vực dân cư để đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng tránh sự lây lan của
dịch bệnh từ động vật sang người. Tuy nhiên, khi xây dựng các khu dân cư
này thì các địa phương không chỉ quan tâm đến khu dân cư của mình mà còn
phải chú ý đến các địa phương khác xung quanh để xác định khoảng cách
khi chuyển sang CNTT xa khu dân cư mang tính chất công nghiệp, số lượng đàn
vật nuôi lớn đòi hỏi người chăn nuôi phải có kinh nghiệm sản xuất để lựa chọn
hình thức, quy mô chăn nuôi cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế của hộ
gia đình. Kinh nghiệm của chủ hộ chăn nuôi còn thể hiện ở cả ở khâu tìm kiếm,
xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng các con giống có chất lượng, cho năng suất cao;
chăm sóc phòng tránh dịch bệnh cho vật nuôi, tiếp cận với các chính sách mới,
nguồn cung ứng vốn hợp lý và tiêu thụ đầu vào đầu ra...
2.1.5. Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
2.1.5.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dung các
nguồn lực (nhân lực, tài lực, nguồn vốn) để đạt được mục tiêu xác định.
2.1.5.2Một số hiệu quả xã hội từ chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
a. Hiệu quả môi trường
Chăn nuôi là một trong những ngành sản sinh ra nhiều chất thải lớn.Hàng
ngày, gia súc, gia cầm sản sinh ra một lượng phân và nước tiểu rất lớn. “ khối
10
lượng phân và nước tiểu được thải có thể chiếm từ 1,5-6% trọng lượng gia súc
(Trương thanh cảnh, 2010). Trong quá trình chăn nuôi với số lượng lớn đã thải
vào một trường một số lượng lớn về chất thải vì vậy, các hộ chăn nuôi sử dụng
chất thải để làm năng lượng đốt sạch như:
Ứng dụng công nghệ Biogas là một trong những giải pháp hữu hiệu để xử
lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường thu được khí sinh
học phục vụ đời sống con người và thu được phân bón hữu cơ sạch phục vụ cho
nông nghiệp.
Chất thải rắn trong khu chăn nuôi được thu gom cẩn thận .Sau đó, được đem ủ
làm thức ăn cho cá, làm phân bón cho trồng trọt.
b. Tạo việc làm nâng cao trình độ người lao động
và sâu rộng đến ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng,
trong đó có sự phát chăn nuôi tập trung xa khu dân cư. Việc ban hành chủ
trương, chính sách kịp thời, đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu sẽ tạo điều kiện
khuyến khích các cơ sở chăn nuôi phát triển. Chủ trương, chính sách đúng sẽ tạo sự
tin tưởng cho người chăn nuôi yên tâm đầu tư phát triển kinh tế trang trại, đem lại
hiệu quả cho người chăn nuôi ngày càng cao và ổn định.
Các chủ trương, chính sách sẽ tác động trực tiếp tới ngành chăn nuôi nói
chung và sự phát triển chăn nuôi chăn nuôi tập trung xa khu dân cư nói riêng có
vai trò, ý nghĩa rất quan trọng. Chính sách đất đai phù hợp sẽ đảm bảo cho người
chăn nuôi yên tâm đầu tư phát triển chăn nuôi từ đó góp phần ổn định sản xuất và
đời sống, tạo đà thúc đẩy chăn nuôi tập trung xa khu dân cư phát triển. Chính
sách đầu tư, hỗ trợ cho người người chăn nuôi cũng góp phần quan trọng trợ
giúp, hỗ trợ người chăn nuôi khi người chăn nuôi gặp khó khăn, bất ổn trong việc
tiếp cận về kỹ thuật, cần có vốn để ổn định sản xuất thì việc đưa ra và thực hiện
các chính sách như khuyến nông, liên kết, tín dụng ưu đãi là hết sức cần thiết…
Do đó, việc ban hành cũng như thực hiện tốt các chủ trương chính sách hỗ trợ
người chăn nuôi đóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh cho các cá nhân và tổ chức kinh tế, tạo tiền đề phát triển chăn nuôi tập
trung xa khu dân cư. Bên cạnh đó, chính sách còn có tác động thúc đẩy nâng cao
hiệu quả chăn nuôi, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm và điều tiết thị trường tiêu thụ.
2.1.6.2. Quy hoạch và chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
Phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư là một hướng đi đúng trong
thời điểm kinh tế thị trường, hội nhập toàn cầu. Việt Nam là một trong những
nước tham ra đàm phán và ký kết hiệp đinh TPP, ra nhập TPP giúp giao lưu kinh
tế, xuất nhập khẩu các sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp với thuế xuất
bằng không. Từ đó việc định hướng phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
cần có các giải pháp, định hướng phù hợp để tránh gây thất bại trong chăn nuôi.
Phát triển chăn nuôi tập trung phải phù hợp với quy hoạch chung về phát triển
12