HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VƯƠNG THỊ ÁNH TUYẾT
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU TRÁI VỤ
TẠI HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VƯƠNG THỊ ÁNH TUYẾT
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU TRÁI VỤ
TẠI HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa
từng được dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn
môi trường huyện Mộc Châu, UBND xã Đông Sang, Mường Sang, Chiềng Hắc và các
ban ngành, đoàn thể tại 3 xã điều tra đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm
Học viên
Vương Thị Ánh Tuyết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................... Error! Bookmark not defined.
Lời cảm ơn ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Mục lục ............................................................. Error! Bookmark not defined.
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................... vii
Danh mục bảng .................................................. Error! Bookmark not defined.
Danh mục hình .................................................................................................. ix
Danh mục sơ .................................................................................................... ix
Danh mục biểu đồ ............................................................................................... x
Cơ sở thực tiễn....................................................................................... 22
2.2.1 Tình hình sản xuất rau trái vụ ở một số nước trên thế giới...................... 22
2.2.2 Tình hình sản xuất rau trái vụ ở Việt Nam ............................................. 27
2.3
Các nghiên cứu trước đây có liên quan .................................................. 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 31
3.1
Đặc điểm cơ bản huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La .................................... 31
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên.................................................................................. 31
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................... 36
3.2
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...................................................... 42
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ................................................................ 43
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 44
3.2.4 Phương pháp phân tích .......................................................................... 44
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 46
Page v
4.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau trái vụ trên địa bàn
huyện Mộc Châu.................................................................................... 93
4.4.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 93
4.4.2 Nhóm yếu tố kinh tế, tổ chức ................................................................. 94
4.4.3 Yếu tố thuộc về người sản xuất .............................................................. 96
4.4.4 Yếu tố thuộc về thị trường ................................................................... 102
4.4.5 Vai trò của các cơ quan hữu quan trong việc phát triển sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm Rau trái vụ Mộc Châu.............................................. 105
4.5
Định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất rau trái vụ trên
địa bàn huyện Mộc Châu ..................................................................... 107
4.5.1 Định hướng phát triển sản xuất rau trái vụ ........................................... 107
4.5.2 Các giải pháp ....................................................................................... 108
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 115
5.1
Kết luận ............................................................................................... 115
5.2.
Kiến nghị ............................................................................................. 116
Cơ cấu
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
DT
Diện tích
GAP
Good Agricultural Practices
GTSX
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
Sản lượng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
3.1
Tên bảng
Trang
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Mộc Châu giai đoạn
2012 – 2014 ........................................................................................... 35
Năng suất một số loại rau trái vụ và chính vụ trên địa bàn Huyện
Mộc Châu 2012-2014 ............................................................................ 61
4.6
Sản lượng rau trên địa bàn huyện giai đoạn 2012-2014 .......................... 62
4.7
Chi phí sản xuất cà chua, cải bắp và đậu trạch của các hộ điều tra ......... 64
4.8
Kết quả sản xuất cà chua, cải bắp và đậu trạch của các hộ điều tra ......... 65
4.9
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rau trái vụ Mộc Châu ............................... 66
4.10
Tỷ lệ rau tiêu thụ theo các hình thức ...................................................... 68
4.11
Tình hình liên kết trong tiêu thụ rau của các hộ điều tra ......................... 70
4.12
Đặc điểm sự tham gia của nông dân trong các kênh hàng....................... 75
4.20
Tình hình chung của các hộ điều tra ....................................................... 97
4.21
Trình độ và kinh nghiệm sản xuất của các hộ điều tra ............................ 99
4.22
Một số thông tin chung 3 tổ hợp tác từ năm 2012 - 2014 ..................... 100
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
4.1
Mẫu tem nhãn Rau an toàn Mộc Châu................................................. 82
4.2
4.1
Cơ cấu diện tích các loại rau trái vụ của nhóm nông dân ........................ 59
4.2
Giá cổng trại tại Mộc Châu của một số loại rau ..................................... 78
4.3
So sánh giá cà chua Mộc Châu tại cổng trại và chợ đầu mối tại Hà
Nội ....................................................................................................... 79
4.4
So sánh giá cải bắp Mộc Châu tại cổng trại và ở chợ đầu mối tại Hà
Nội ....................................................................................................... 80
4.5
So sánh giá đậu trạch Mộc Châu ở cổng trại và ở chợ bán buôn Hà
Nội ....................................................................................................... 80
4.6
So sánh giá bán các loại rau chính vụ và trái vụ ..................................... 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
đã gây ảnh hưởng rất lớn cho tiềm năng phát triển cây rau ở nước ta, chưa tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
được sức cạnh tranh lớn với các thị trường xuất khẩu. Trước thực trạng đó, Đảng
và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách cho các chương trình, dự án
nhằm phát triển ngành trồng rau. Trong “Đề án phát triển ngành trồng trọt đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Cục Trồng trọt đã được Bộ Nông nghiệp
và PTNT phê duyệt ngày 16/04/2012 đã xác định mục tiêu cho ngành sản xuất
rau là: “Sản xuất rau hướng vào nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực
phẩm, xây dựng các vùng sản xuất rau tập trung, áp dụng công nghệ cao, sản
xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), hữu cơ”.
Thực hiện chủ trương của đề án đó, các cơ quan, địa phương, các vùng
chuyên canh rau đã chủ động hơn trong việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ để sản xuất đa dạng các loại rau, trong đó có rau trái vụ có năng
suất và chất lượng cao, đáp ứng ngày càng cao cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Hiện nay, nguồn cung cấp rau chính cho Hà Nội là các vùng chuyên canh
rau tại các huyện ngoại thành và các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Hải Dương, Hải Phòng… Tuy nhiên trong giai đoạn trái vụ (thường từ
tháng 4 đến tháng 10), do thiếu nguồn cung nên một số loại rau được nhập về từ
các vùng sản xuất nằm cách xa Hà Nội (Đà Lạt) hoặc nhập khẩu (Trung Quốc).
Bên cạnh đó, một số địa phương khác có điều kiện thuận lợi để sản xuất rau trái
vụ cũng tham gia cung ứng các loại rau đến thị trường Hà Nội như Sa Pa, Tam
Đảo, Mộc Châu…
Mộc Châu được thiên nhiên ưu đãi khí hậu, thổ nhưỡng, điều kiện địa lý,
độ cao trung bình trên 1.000 m so với mực nước biển, nhiệt độ trung bình xấp xỉ
18,90C, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm là khoảng 80C, lượng mưa bình quân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất rau trái vụ;
(2) Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau trái vụ trên địa bàn huyện Mộc
Châu những năm qua;
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau trái vụ trên địa
bàn huyện Mộc Châu;
(4) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất rau
trái vụ trên địa bàn huyện Mộc Châu trong thời gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức, phát triển sản
xuất rau trái vụ của các hộ nông dân, các cơ sở thu gom, tiêu thụ rau, các tổ hợp
tác, hợp tác xã nông nghiệp, các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất, tiềm năng,
các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất rau trái vụ ở địa
phương.
Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh
Sơn La. Một số nội dung chuyên sâu được khảo sát ở một số xã có diện tích trồng
rau trái vụ nhiều nhất.
Về thời gian: Các dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2014 – 2015; Các dữ liệu
thứ cấp điều tra từ năm 2012 – 2014; Các giải pháp đề xuất cho năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
dân. Tác giả Raaman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên
tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
thành quả tăng trưởng trong xã hội.
Vào nửa cuối thập kỷ 80 và đầu của thập kỷ 90 nhiều quốc gia đã đưa ra
khái niệm về phát triển bền vững đó là: “Phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện
tại mà không làm thương tổn đến hoạt động kinh tế, hoạt động xã hội nhu cầu
hiện tại mà không phương hại đến khả năng đáp ứng đến nhu cầu của tương lai” .
Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tự nhiên cho sản xuất và của cải vật
chất không thể để cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt
tự nhiên và nghèo đói. Cần phải để cho thế hệ tương lai được thừa hưởng các
thành quả lao động của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và
các nguồn lực khác ngày càng được tăng cường.
2.1.1.3 Phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất được coi như quá trình tăng lên về quy mô, hoàn
thiện về cơ cấu sản xuất để nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm và hiệu
quả kinh tế.
Trong thực tế muốn thúc đẩy sản xuất phát triển chúng ta luôn đứng
trước ba vấn đề kinh tế cơ bản đó là: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất
như thế nào? Tức là để sản xuất phát triển thì việc xác định thị trường tiêu thụ
và cách phân phối sản phẩm như thế nào có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất.
Vì vậy, phát triển sản xuất cũng được coi là quá trình tái sản xuất mở rộng,
trong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị
trường chấp nhận.
Có 2 phương thức sản xuất là:
Như vậy với các quan điểm trên ta có thể thấy đặc điểm chung của rau trái
vụ là được sản xuất trái với thời điểm thích hợp để cây phát triển và sinh trưởng
bình thường. Việc sản xuất rau trái vụ có sự tác động của con người nhằm hạn
chế các tác động tiêu cực của thời tiết, khí hậu. Một cách tổng quát nhất ta có thể
hiểu như sau:
Rau chính vụ: Là các loại rau được trồng vào thời điểm khí hậu, thời tiết
thuận lợi, phù hợp với yêu cầu đặc tính sinh học của chúng (nhiệt độ, ánh sáng, độ
ẩm..).
Rau trái vụ: Là các loại rau được trồng vào thời điểm khí hậu, thời tiết ít
thuận lợi, ít phù hợp với yêu cầu đặc tính sinh học của chúng (nhiệt độ, ánh sáng,
độ ẩm…). Ở nước ta thì sản xuất rau trái vụ thường tập trung từ tháng 4 đến
tháng 9 dương lịch. Đây là thời gian mùa hè và mùa thu nền nhiệt độ cao, ánh
sáng nhiều, lượng mưa lớn ít phù hợp với các loại rau phổ biến mang tính ôn đới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Việc sản xuất rau trái vụ yêu cầu phương pháp, kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc đặc
biệt hơn chính vụ.
2.1.1.5 Phát triển sản xuất rau trái vụ
Từ các khái niệm về phát triển sản xuất và rau trái vụ ta có cái nhìn tổng
quát về phát triển sản xuất rau trái vụ:
- Là sự gia tăng về quy mô, số lượng, chủng loại rau trái vụ.
- Thay đổi cơ cấu chủng loại, cơ cấu đầu tư, cơ cấu thị trường.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất rau trái vụ
Rau trái vụ cũng như các loại rau khác có những đặc điểm chung:
xen, trồng gối nhằm nâng cao sản lượng rau trên từng đơn vị diện tích (Trần Văn
Khương, 2013).
- Rau vừa là cây thực phẩm vừa là cây thuốc, góp phần bảo vệ sức khỏe của
con người: Rau cung cấp nhiều vitamin cho con người. Đặc biệt, đối với trẻ em,
người già, rau có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy quá trình phát triển và ngăn
ngừa tình trạng lão hóa của các tế bào. Trong một số loại rau có chứa tinh dầu,
một số ancoloit.. là các chất kháng sinh, chất diệt khuẩn giúp bảo vệ con người
chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loài vi sinh vật (Trần Văn
Khương, 2013).
Bên cạnh những đặc điểm chung, rau trái vụ cũng có một số đặc điểm riêng:
- Rau trái vụ có phản ứng rất nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu, thời tiết
nhất là nhiệt độ và độ ẩm do sản xuất trong điều kiện bất thuận (trái vụ). Vì vậy,
cần phải lựa chọn các loại cây trồng, giống thích hợp với vùng sản xuất để đảm
bảo năng suất, chất lượng.
- Rau trái vụ phải tuân theo những quy trình đặc biệt, do vậy chi phí sản
xuất thường cao hơn so với sản xuất rau thường.
- Chi phí sản xuất rau trái vụ cao hơn so với sản xuất rau chính vụ. Sản xuất
rau trái vụ yêu cầu chi phí về các loại giống cao hơn, sử dụng các loại giống lai,
biến đổi nhằm thích ứng với một số điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn ví dụ
giống chịu nhiệt, kháng bệnh… Ngoài ra chi phí đầu tư để áp dụng các KHKT
vào sản xuất cũng cao hơn sản xuất rau chính vụ như: màng phủ, nhà lưới, nhà
vòm, hệ thống tưới… Vì vậy, trong quá trình sản xuất cần áp dụng các biện pháp
kỹ thuật phù hợp để giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Sản xuất rau trái vụ yêu cầu về trình độ kỹ thuật cao. Để sản xuất rau trái
vụ yêu cầu phải sử dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến hơn, áp dụng các KHKT
thành của ngành và nội bộ từng ngành cụ thể, giữa các yếu tố đầu tư cho sản xuất,
theo đó nội dung bao gồm: Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa trồng trọt và
chăn nuôi (khối lượng và giá trị); Chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng cũng như
vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu diện tích đất nông nghiệp, đất canh tác, đất gieo
trồng; Chuyển dịch cơ cấu lao động sản xuất nông nghiệp và nội bộ ngành nông
nghiệp; Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nội bộ ngành và
các khâu sản xuất…
Trong những năm qua ở nước ta, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
đã đem lại nhiều ý nghĩa thiết thực: Làm thay đổi cơ cấu mùa vụ; Làm thay đổi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
cơ cấu cây trồng, đặc biệt là cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày…; Tăng cơ
cấu sản phẩm hàng hóa; Hình thành các vùng chuyên môn hóa (cơ cấu vùng);
Góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển (cơ cấu ngành nông nghiệp) nhờ
tạo thêm nguồn thức ăn chăn nuôi.
Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã góp phần làm tăng giá trị sản
xuất nông, lâm, thủy sản năm 2006 – 2009 (theo giá cố định) là 15,81%, giá trị sản
xuất nông nghiệp tăng 13,19%, trong đó trồng trọt tăng 11,53%, chăn nuôi tăng
20,21%. Năm 2009, cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tính theo giá cố
định cho thấy: ngành trồng trọt chiếm 77,06%, chăn nuôi chiếm 20,76%, dịch vụ
chiếm 2,18%. Mặt khác, cơ cấu mùa vụ ở nhiều vùng đã có sự chuyển đổi, tỷ lệ
diện tích áp dụng giống mới có năng suất cao chất lượng tốt đáp ứng cho nhu cầu
xuất khẩu ngày được tăng lên, đã hình thành được một số vùng chuyên canh tập
chung và chú trọng đầu tư thâm canh ở nhiều vùng sản xuất. Hình thành nhiều mô
hình sản xuất mới đan xen hỗ trợ nhau phát triển đạt hiệu quả trên 60 triệu/ha. Đời
sống dân cư nông thôn đang từng bước được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần,
tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 13,4% năm 2008 xuống còn 12,6% năm 2012 (Tổng cục
động xã hội cần thiết có như vậy họ mới có thể tồn tại được; còn trong trao đổi,
hay lưu thông, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: Hai hàng hóa được trao
đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau hoặc trao đổi, mua
bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị.
- Cơ chế tác động của quy luật giá trị thể hiện cả trong trường hợp giá cả
bằng giá trị, cả trong trường hợp giá cả lên xuống xung quanh giá trị.
2.1.4.2 Quy luật canh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản
xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ
hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
Cạnh tranh có thể diễn ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng. Ví dụ:
người sản xuất thì muốn bán được hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại
muốn mua được hàng hóa với giá rẻ; hoặc giữa người tiêu dùng với người tiêu
dùng để mua được hàng hóa với giá rẻ hơn, chất lượng hơn; hoặc giữa người sản
xuất với người sản xuất nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và tiêu thụ hàng hóa, như điều kiện về vốn, lao động, nguồn nguyên liệu, thị
trường, giành nơi đầu tư có lợi... để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Trong
cuộc cạnh tranh này người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau. Chẳng hạn,
để giành giật thị trường tiêu thụ, họ có thể dùng biện pháp cạnh tranh giá cả như
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
giảm giá cả hàng hóa để đánh bại đối thủ, hoặc cạnh tranh phi giá cả như dùng
thông tin, quảng cáo sản phẩm, quảng cáo dây chuyền sản xuất... để kích thích
người tiêu dùng.
Nội dung của quy luật cạnh tranh là:
Page 13
Cung là lượng hàng hóa dịch vụ mà người sản xuất có khả năng và sẵn
sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một phạm vi không gian và thời gian
nhất định khi các yếu tố khác không thay đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: giá cả hàng hóa dịch vụ đó; giá các
yếu tố đầu vào; trình độ công nghệ kỹ thuật; chính sách kinh tế vĩ mô của nhà
nước; số lượng doanh nghiệp tham gia cung ứng trên thị trường; kỳ vọng của
người sản xuất...
Cung và cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở ba trạng thái:
- Trạng thái cân bằng cung cầu: là trạng thái tại đó lượng cung bằng tổng
lượng cầu hàng hóa dịch vụ. Tại đây: người sản xuất thì bán hết hàng và người
tiêu dùng mua đủ hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mình; có mức giá người
sản xuất đồng ý bán, người tiêu dùng chấp nhận mua trong không gian và thời
gian nhất định.
- Trạng thái mất cân bằng cung cầu: khi cung lớn hơn cầu dẫn đến dư thừa
hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đây là trạng thái dư cung và trên thị trường luôn
có sức ép giảm giá từ phía người bán. Khi cầu lớn hơn cung dẫn đến thiếu hụt
hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đây là trạng thái dư cầu và trên thị trường luôn
có sức ép tăng giá từ phía người mua.
- Trạng thái cân bằng mới: trên thị trường có nhiều yếu tố tác động cầu,
cung làm cho đường cầu, đường cung di chuyển hoặc dịch chuyển. Qua sự vận
động đó dẫn đến sự hình thành trạng thái cân bằng mới.
2.1.5 Nội dung phát triển sản xuất rau trái vụ
2.1.5.1 Phát triển sản xuất rau trái vụ theo chiều rộng
a) Mở rộng quy mô