Phát triển sản xuất rau hàng hoá ở huyện lục nam, tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 TRẦN VĂN KHƯƠNG
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HÀNG HÓA Ở HUYỆN
LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Văn Khương

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ và
ñộng viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể người dân nơi tôi chọn
làm ñịa bàn nghiên cứu, gia ñình và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các
thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ðào tạo sau ñại học, Bộ
môn Kinh tế ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ
tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền
ðình Hà ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn
thành nghiên cứu ñề tài này.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các phòng, ban của
UBND huyện Lục Nam, cũng như cán bộ và nhân dân ba xã ðông Hưng, Chu ðiện

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất rau hàng hóa 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Sự cần thiết phát triển sản xuất rau hàng hóa 6
2.1.3 ðặc ñiểm của sản xuất rau hàng hóa 7
2.1.4 Vai trò phát triển sản xuất rau hàng hóa 8
2.1.5 ðiều kiện ñể phát triển sản xuất rau hàng hóa 11
2.1.6 Nội dung phát triển sản xuất rau hàng hóa 12
2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển rau hàng hóa. 12
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất rau hàng hóa ở một số nước trên
thế giới và ở Việt Nam 15
2.2.1 Phát triển sản xuất rau hàng hóa ở một số nước trên thế giới 15
2.2.2 Phát triển sản xuất rau hàng hóa một số ñịa phương ở Việt Nam 21
2.2.3 Phát triển sản xuất rau hàng hóa tại Bắc Giang 23
2.3 Các nghiên cứu có liên quan 26
2.4 Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu tổng quan 27
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 28
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 42
3.2.2 Thu thập số liệu 43
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 45
3.2.4 Phương pháp phân tích 45
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất rau hàng hóa trên ñịa bàn huyện Lục Nam 49

huyện Lục Nam 101
PHẦN V KẾT LUẬN 115
5.1 Kết luận 115
5.2 Kiến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 121

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATSH An toàn sinh học
ADQTKT Áp dụng quy trình kỹ thuật
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH – HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
CPPB Chi phí phân bổ
DT Diện tích
FAO Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc
HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
KTTB Kỹ thuật tiến bộ
Lð Lao ñộng
NN Nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PT Phát triển
SXHH Sản xuất hàng hóa
SXNN Sản xuất nông nghiệp
SPHH Sản phẩm hàng hóa
SDPVS Sử dụng phân vi sinh
THT Tổ hợp tác

4.5 Tổng hợp các vùng trồng rau hàng hóa tập trung năm 2010 58
4.6 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của các hộ ñiều tra năm 2012 64
4.7 Tình hình sử dụng ñất ñai của các hộ ñiều tra 65
4.8 Trình ñộ và kinh nghiệm sản xuất của các hộ ñiều tra 67
4.9 Chi phí sản xuất cho một sào dưa chuột, khoai tây và củ ñậu của các
hộ ñiều tra 70
4.10 Kết quả sản xuất cho một sào Dưa chuột, khoai tây và củ ñậu của các
hộ ñiều tra 73
4.11 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình cải tiến bằng dưa chuột bao tử
và cà chua và canh tác truyền thống (2 vụ lúa-1 vụ màu) 74
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix

4.12 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình cải tiến bằng dưa chuột bao tử
và củ ñậu và canh tác truyền thống (2 vụ lúa-1 vụ màu) 75
4.13 Một số ý kiến của các hộ sản xuất rau hàng hóa trên ñịa bàn huyện
Lục Nam 78
4.14 Phân tích SWOT trong sản xuất rau hàng hóa tại huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang 81
4.15 Hiện trạng giao thông ñường bộ huyện Lục Nam năm 2012 86
4.16 Lựa chọn nguồn cung cấp giống rau của hộ nông dân 88
4.17 Công suất của các cơ sở chế biến rau quả xuất khẩu ở tỉnh Bắc Giang 91
4.18 Tỷ lệ hộ và tỷ lệ rau tiêu thụ theo các hình thức 93
4.19 Tình hình liên kết trong tiêu thụ rau của các hộ ñiều tra 97
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
x

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Trong những năm ñổi mới ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương và
giải pháp nhằm thúc ñẩy chuyển dịch nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo
hướng nền kinh tế hàng hóa nhỏ lẻ sang nền kinh tế thị trường hiện ñại, ñáp ứng yêu
cầu hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, ñặc biệt khi chúng ta ñã tham gia thực
hiện AFTA, APEC và ra nhập WTO.
ðể hội nhập với nền Kinh tế thị trường trong khu vực và quốc tế, giữ ñược thị
trường trong nước cần phải phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Hướng
ñi ñó ñược ñưa ra trong Văn kiện ñại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ XI: “Phát triển nông
nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh
cao, thân thiện với môi trường, gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất
khẩu”. Như vậy việc phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là một ñịnh
hướng ñúng ñắn trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay của nước ta, ñồng thời cũng là
quá trình tiến tới hội nhập với sự phát triển của kinh tế thế giới.
Sau hơn 20 năm thực hiện ñường lối ñổi mới, dưới sự lãnh ñạo của ðảng
nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược thành tựu khá toàn diện và to lớn, nền nông nghiệp
tiếp tục phát triển với tốc ñộ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc
gia. Theo Tổng cục Thống kê, tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp bình quân giai
ñoạn 2010-2012 ñạt 3,36%/năm, vượt mức mục tiêu 3-3,2%/năm của ðại hội
ðảng X ñề ra và kế hoạch 5 năm của ngành; Giá trị sản xuất toàn ngành bình
quân tăng 4,93%/năm (mục tiêu kế hoạch là 4,5%) trong giai ñoạn 2006 - 2010.
Riêng trong năm 2011, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (theo giá cố
ñịnh 1994) tăng 5,2% so cùng kỳ năm trước. Trong ñó, nông nghiệp tăng 4,78%;
lâm nghiệp tăng 5,74%; Thủy sản tăng 6,39%, Tốc ñộ tăng trưởng toàn ngành
ñạt khoảng 3%. ðời sống của nông dân ñược cải thiện, bộ mặt nông thôn có thay
ñổi rõ rệt góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp, ngành sản xuất rau
hàng hóa ñem lại hiệu quả kinh tế cao.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2


sản xuất rau hàng hóa ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau hàng hóa ở huyện Lục Nam,
từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm ñẩy mạnh phát triển sản xuất rau hàng hóa ở
ñịa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất rau
hàng hóa.
- ðánh giá thực trạng tình hình phát triển sản xuất hàng hóa trên ñịa bàn huyện.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển rau hàng hóa trên ñịa bàn huyện.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau hàng hóa trên
ñịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn ñề về tổ chức sản xuất một số loại rau của các hộ
dân, các cơ sở thu gom, tiêu thụ rau, các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, các cơ
quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước và tình hình tiêu thụ của các doanh
nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu.
Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng ñến sản xuất rau hàng hóa.
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: ðể giải quyết ñược các mục tiêu ñề ra, ñề tài tập trung nghiên
cứu nội dung về tình hình tổ chức sản xuất và giải pháp chủ yếu ñể phát triển sản
xuất rau hàng hóa ở ñịa phương.
Về không gian: ðề tài nghiên cứu ñược tiến hành trên phạm vi huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang.
Về thời gian: Thông tin phục vụ cho nghiên cứu ñược thu thập từ năm 2010 -

viên của hội.
- Tăng mức sống, tức là ngoài mục tiêu tăng thu nhập ra còn phải tạo thêm
việc làm, cải thiện công tác giáo dục và chú trọng nhiều hơn ñến những giá trị văn
hóa và nhân văn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

Phát triển sản xuất rau hàng hóa cũng phải hướng tới những mục tiêu tăng
khối lượng rau hàng hóa, tăng mức sống cho nông dân, giúp xóa ñói giảm nghèo
trong nông thôn tạo công bằng xã hội.
2.1.1.2. Hàng hóa, sản xuất hàng hóa
Hàng hóa là vật phẩm do lao ñộng của con người tạo nên ñể trao ñổi, là thứ
sản phẩm ñể trao ñổi, thông qua lưu thông trên thị trường thực hiện giá trị và mang
lại hiệu quả ñể tái sản xuất chứ không phải ñể tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu. Hàng
hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Hàng hóa không chỉ bao gồm những sản phẩm ñầu ra của sản xuất mà còn
bao gồm các yếu tố ñầu vào của sản xuất, mọi quan hệ kinh tế trong xã hội ñều
ñược tiền tệ hóa thông qua thị trường.
Những năm trước ñây, nông nghiệp nước ta mang tính tực túc, tự cấp nên
hàng năm vẫn phải nhập khẩu lương thực vì sản phẩm lương thực không ñủ ñáp ứng
nhu cầu của toàn dân. Trong suốt thời gian dài sản lượng lương thực thực phẩm của
ta hầu như dậm chân tại chỗ, mà chi phí sản xuất lại quá cao, hiệu quả kinh tế thấp
các nông trường quốc doanh năm nào cũng “lãi giả lỗ thật”, Nhà nước thường
xuyên phải cung cấp ngân sách ñể bù vào. Từ khi thực hiện giao ñất ổn ñịnh cho hộ
nông dân sử dụng lâu dài, tình hình sản xuất nông nghiệp ñã có nhiều khởi sắc, sản
lượng lương thực không ngừng tăng lên, ñời sống của người dân ngày càng ổn ñịnh
và bước ñầu ñã có tích lũy. Kinh tế học vi mô ñã khẳng ñịnh: Khi tồn tại nền kinh tế
thị trường thì cũng tồn tại nền sản xuất hàng hóa. Vậy sản xuất hàng hóa là gì?
Sản xuất hàng hóa là việc sản xuất ra những sản phẩm với mục ñích ñem bán ñể
thu về giá trị của nó và có giá trị thặng dư ñể tái sản xuất mở rộng.

chế biến, góp phần thúc ñầy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển
nền sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa thực hiện
công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn, tạo giá trị cao, thu nhập cho
người nông dân.
Phát triển sản xuất rau hàng hóa cho phép các ñịa phương khai thác có hiệu
quả yếu tố, khí hậu, ñất ñai, lao ñộng nông nghiệp, nông thôn thúc ñẩy quá trình cải
tạo ñất ñai, thiết kế lại ñồng ruộng, tổ chức sản xuất, sử dụng hiệu quả hơn nguồn
lực khác ở nông thôn.
Phát triển sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hóa sẽ tạo ñộng lực mới
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

cho các hộ nông dân trên cơ sở sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm hàng hóa có
chất lượng cao, giá thành hạ ñáp ứng cao nhất cho nhu cầu của thị trường nhằm tăng
thu nhập. Sản xuất hàng hóa làm thay ñổi tập quán sản xuất tự cấp, tự túc với hai vụ
lúa trước ñây.
Ngoài ra phát triển sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hóa còn tạo thêm
nguồn thức ăn cung cấp cho ngành chăn nuôi phát triển, cùng với ngành trồng trọt
tạo nên nông nghiệp cân ñối bền vững, góp phần thay ñổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, phát triển nông nghiệp vững chắc và hiệu quả.
2.1.3. ðặc ñiểm của sản xuất rau hàng hóa
Thứ nhất, sản xuất rau hàng hóa có rất nhiều tiềm năng như: Tiềm năng về
diện tích; Tiềm năng về lao ñộng; Tiềm năng tăng khối lượng hàng hóa; Tiềm năng
giá trị sản xuất do từng cây trồng có giá trị kinh tế; Tiềm năng về tăng thu nhập
bằng tiền cho nông dân trồng lúa, nếu ñược khai thác ñúng ñắn, hợp lý sẽ ñóng góp
ñáng kể vào chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa, ñồng thời cũng tiềm
ẩn nhiều rủi ro: Rủi ro do thời tiết; Rủi ro do thị trường; Rủi ro do trình ñộ tổ chức
quản lý thấp kém và do công nghệ chế biến nông sản còn lạc hậu.
Thứ hai, sản xuất rau hàng hóa ñòi hỏi trình ñộ tổ chức sản xuất và trình ñộ
thâm canh rất cao ñồng thời mang tính thời vụ cao.

hiệu quả kinh tế cao. Nếu không tiêu thụ ñược ngay cần tổ chức tốt khâu bảo quản,
chế biến. Do ñặc ñiểm về sản phẩm riêng của từng cây trồng và do ñặc ñiểm sinh
vật học cũng như kinh tế và kỹ thuật của chúng mà ñòi hỏi các vùng nông thôn tích
cực ñẩy mạnh quá trình CNH-HðH nhất là công nghiệp chế biến nông sản phẩm ở
nông thôn, cũng như tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng
phục vụ ñắc lực cho SXHH thì phát triển SXHH rau sẽ cho hiệu quả cao.
2.1.4. Vai trò phát triển sản xuất rau hàng hóa
2.1.4.1. Phát triển sản xuất rau hàng hóa góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất
nông nghiệp một cách hiệu quả
Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn
phương thức truyền thồng với phương thức công nghiệp hóa và ñang từng bước
giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và hướng mạnh ra
xuất khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là quá trình ñưa sản xuất nông
nghiệp từ trình ñộ thấp kém lên trình ñộ tiến bộ ñược thể hiện bởi ñặc trưng biến ñổi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

về tỷ lệ phần trăm giữa các loại sản phẩm nông nghiêp, giữa các bộ phận cấu thành của
ngành và nội bộ từng ngành cụ thể, giữa các yếu tố ñầu tư cho sản xuất, theo ñó nội
dung bao gồm: Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa trồng trọt và chăn nuôi (khối
lượng và giá trị); Chuyển dịch cơ câu giống cây trồng cũng như vật nuôi; Chuyển dịch
cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp, ñất canh tác, ñất gieo trồng; Chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng sản xuất nông nghiệp và nội bộ ngành nông nghiệp; Chuyển dịch cơ cấu vốn ñầu
tư cho sản xuất nông nghiệp, nội bộ ngành và các khâu sản xuất.
Muốn cho việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñạt chất lượng
mang tính toàn diện và hiệu quả cần phải ñặc biết quan tâm ñến các vấn ñề như:
Vùng và tiểu vùng sinh thái; Thành phần kinh tế trong sản xuất nông nghiệp; Chất
lượng sản phẩm nông nghiệp; ðầu tư cho sản xuất nông nghiệp theo hướng gia tăng
hàm lượng khoa học công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến và quản lý hiện ñại, …

thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của
con người cả cho hiện tại và mai sau. ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta
cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển
ña dạng sinh học.
Phát triển sản xuất rau hàng hóa bền vững phải dựa trên các tiêu chí sau:
- Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm ñược tạo ra không những phải khai
thác lợi thế tự nhiên (ñất ñai, khí hậu, thời tiết…), lợi thế về mặt kinh tế (lao ñộng,
vốn, trình ñộ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có…), về mặt xã hội và môi trường (tạo ra
ñược sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông thôn mới và cải tạo ñược môi sinh
môi trường…).
- Bền vững về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra ñáp ứng ñược thị
hiếu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu về khối lượng, chất lượng và
giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trường tiêu thụ ổn ñịnh và tạo khả năng mở
rộng thị trường mới. Thị trường ở ñây ñược hiểu là thị trường tiêu dùng sản phẩm
cùng thị trường nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp chế biến.
Bền vững về môi trường kinh tế - xã hội nông thôn: Sản xuất sản phẩm hàng
hóa phải gắn với phát triển sản phẩm ña dạng, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và
sử dụng lao ñộng, tài nguyên tại chỗ, phải là sản phẩm sạch, không gây ô nhiễm
môi trường, phá hoại môi trường, môi sinh.
Gắn ñược sản xuất, chế biến với môi sinh môi trường nông thôn, tạo ñiều
kiện xây dựng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp, bền vững: Gắn ñược sản xuất với
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

chế biến ñể vừa sử dụng ñược nguyên liệu tại chỗ, giảm ñược chi phí vận chuyển,
thu hút ñược lao ñộng tại chỗ, tạo thêm ñược việc làm; ða dạng hóa sản phẩm nhằm
sử dụng tiềm năng ña dạng của ñiều kiện tự nhiên, ñất ñai và lao ñộng của từng ñịa
phương, tăng thu nhập cho hộ gia ñình, tạo ñiều kiện ñể sản phẩm hàng hóa phát
triển thuận lợi, hiệu quả.
2.1.5. ðiều kiện ñể phát triển sản xuất rau hàng hóa

Cơ sở chế biến, bảo quản và công nghệ hiện ñại cũng là ñiều kiện không thể
thiếu ñể phát triển sản xuất rau theo hướng SXHH.
Ngoài các ñiều kiện trên ñể phát triển mạnh sản xuất rau hàng hóa phải có
giống cây trồng, nhất là giống có năng suất, giá trị cao, khả năng chống chịu sâu
bệnh tốt, phù hợp với ñiều kiện sinh thái cụ thể của từng vùng, từng ñịa phương.
Phải có công nghiệp nông thôn phát triển với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến, cơ
sở chế biến bảo quản nông sản phù hợp giúp cho nông dân tiêu thụ sản phẩm kịp
thời, nâng cao chất lượng nông sản, giảm giá thành sản phẩm.
2.1.6. Nội dung phát triển sản xuất rau hàng hóa
Phát triển sản xuất rau hàng hóa là quá trình tái sản xuất rau mở rộng, trong
ñó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị trường chấp
nhận, những sản phẩm tạo ra với mục ñích ñem bán ñể thu về giá trị của nó và có giá
trị thặng dư ñể tái sản xuất mở rộng.
- Mở rộng quy mô sản xuất: Khuyến khích, có chính sách hỗ trợ người sản
xuất rau từ quy mô nhỏ lẻ, manh mún lên quy mô lớn, tập trung. Tuy nhiên về lâu
dài không làm ảnh hưởng ñến an ninh lương thực.
- Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ với sản xuất rau,
khuyến khích các nhà máy chế biến ñầu tư sản xuất trên ñịa bàn.
- Mở rộng các kênh thị trường tiêu thụ, các cơ quan chức năng hỗ trợ người
sản xuất bằng việc tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, tìm hiểu sản phẩm mà thị
trường cần từ ñó ñưa ra các khuyến cáo cho người sản xuất.
2.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển rau hàng hóa.
2.1.7.1. Quy hoạch phát triển sản xuất rau hàng hóa tập trung
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau hàng hóa nói riêng,
công tác quy hoạch có vai trò quan trong thúc ñẩy sản xuất phát triển. Quy hoạch
hợp lý, kịp thời sẽ tạo sự ổn ñịnh về quỹ ñất, tâm lý yên tâm sản xuất của người
dân. Qua ñó, thúc ñẩy phát triển lâu dài và bền vững trong sản xuất rau hàng hóa.
Ngược lại, nếu công tác quy hoạch không ñược tính toán cẩn thận có thể dẫn ñến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

ðầu tư trước hết vào việc xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng như hệ thống

Trích đoạn Tình hình ựầu tư và hiệu quả kinh tế trong phát triển sản xuất rau hàng hóa Kết quả thăm dò, ựánh giá của người dân về sản xuất rau hàng hóa Những nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất rau hàng hóa trên ựịa bàn huyện Lục Nam Các hình thức tổ chức sản xuất rau hàng hóa Cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status