BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------------------------
LƯU VĂN HUY
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ
TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số
: 60.620.115
Người hướng dẫn khoa học
: TS. PHẠM BẢO DƯƠNG
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa ñược sử dụng trong bất kỳ nghiên cứu nào.
Tôi cũng xin cam ñoan chắc chắn rằng mọi sự hướng dẫn, giúp ñỡ cho tôi
trong quá trình thực hiện ñề tài ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong
ii
MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT ...................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát.................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................... 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................... 3
1.4. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................. 3
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.2. ðối tượng khảo sát ................................................................................... 4
1.4.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU
HỮU CƠ Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH ..................................... 5
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................... 5
2.1.1. Một số khái niệm...................................................................................... 5
2.1.2. Vai trò và ñặc ñiểm của phát triển sản xuất rau hữu cơ............................. 8
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất rau hữu cơ ....................... 21
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................................................................. 24
2.2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới ............................ 24
2.2.2. Tình hình nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam............................................. 31
2.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ....................................................................... 33
2.4. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.... 34
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................... 39
3.1. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU..................................................... 39
3.1.1. Vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên ........................................................... 39
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 43
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 46
5.2. Kiến nghị................................................................................................. 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 119
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn ....... 12
Bảng 2.2. Hàm lượng ñường, Vitamin C, chất khô, E.coli và một số kim loại
nặng có trong rau hữu cơ và rau thông thường ................................................. 15
Bảng 2.3. Phân biệt mẫu rau Su Hào hữu cơ với Su hào an toàn bằng cảm quan ...... 17
Bảng 2.4. Phát triển diện tích NNHC theo khu vực, 2000-2009 ....................... 24
Bảng 3.1: Phân bố sử dụng ñất trong toàn huyện Lương Sơn ........................... 42
Bảng 4.1. Biến ñộng diện tích, năng suất và sản lượng rau hữu cơ qua các năm.... 52
Bảng 4.2. Chủng loại rau hữu cơ vào các tháng trong năm............................... 56
Bảng 4.3. ðội ngũ thanh tra, giám sát sản xuất rau hữu cơ ở Lương Sơn.......... 58
Bảng 4.4. Tổ chức thanh tra, giám sát sản xuất rau hữu cơ trong thời gian qua ...... 59
Bảng 4.5. Nội dung và số lượng vi phạm trong quá trình sản xuất rau hữu cơ ...... 61
Bảng 4.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các nhóm năm 2011 ...................... 63
Bảng 4.7. Giá mua và giá bán rau cải ăn lá hữu cơ các loại của các công ty tại
thời ñiểm tháng 3/2011 .................................................................................... 66
Bảng 4.8. So sánh chi phí ñầu tư trồng 1 sào/vụ giữa bắp cải hữu cơ và bắp cải
thông thường năm 2011.................................................................................... 68
Bảng 4.9. Hiệu quả canh tác rau hữu cơ và canh tác rau thông thường năm 2011 .. 69
Bảng 4.10. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất rau hữu cơ ở
Lương Sơn ....................................................................................................... 71
Bảng 4.11. Một số hạ tầng phục vụ sản xuất rau hữu cơ tại các nhóm và HTX.... 72
Bảng 4.12. Những lợi ích và hạn chế của sản xuất RHC trong nhà lưới ........... 73
Bảng 4.13. Số lượng và nội dung lớp tập huấn sản xuất rau hữu cơ ở Lương Sơn.. 75
Sơ ñồ 2.1. Số lượng nông hộ canh tác NNHC trên thế giới............................... 25
Sơ ñồ 2.2. Thị trường nông nghiệp hữu cơ trên thế giới ................................... 25
Sơ ñồ 4.1. Biến ñộng diện tích sản xuất rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn .......... 53
Sơ ñồ 4.2. Biến ñộng năng suất và sản lượng sản xuất rau hữu cơ ở huyện
Lương Sơn ....................................................................................................... 55
Sơ ñồ 4.3. Hệ thống phân phối rau hữu cơ........................................................ 63
Sơ ñồ 4.4. Biến ñộng tỷ lệ rau ñược tiêu thụ với giá rau hữu cơ và giá rau thường.... 64
Sơ ñồ 4.5. Biến ñộng thành viên nhóm, nhóm và HTX qua các năm ................ 76
Sơ ñồ 4.6. Nơi chọn mua nông sản hữu cơ ..................................................... 100
Sơ ñồ 4.7. Yêu cầu khi chọn mua nông sản hữu cơ ........................................ 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vii
1. MỞ ðẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT
Ở Việt Nam, vấn ñề mất vệ sinh an toàn thực phẩm là mối ñe dọa thường
trực ñối với sức khỏe, sinh mạng con người. Theo số liệu của Bộ Y tế công bố
tại buổi Tọa ñàm: “ðể có bữa ăn an toàn cho mọi nhà” qua Cổng Thông tin ñiện
tử Chính phủ (www.gov.vn) ngày 16/10/2012, mỗi năm nước ta có trên 5000
người ngộ ñộc thực phẩm, tính ñến tháng 8/2012 trên phạm vi cả nước ñã xảy ra
91 vụ ngộ ñộc thực phẩm với hơn 3200 người mắc, 2500 người nhập viện và 17
trường hợp tử vong. Kết quả giám sát 3 năm liên tục (2009-2011) của Cục Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp & PTNT trên khoảng
500-900 mẫu rau quả cho thấy, tỷ lệ rau quả nhiễm thuốc bảo vệ thực vật vượt
quá giới hạn cho phép là 6,44% năm 2009, 6,17% năm 2010 và 4,43% năm
2011. Hơn lúc nào hết, câu hỏi mua gì, mua ở ñâu và ăn gì, ăn ở ñâu cho an
toàn? thật sự ñang là mối quan tâm chung của nhiều người tiêu dùng.
xấu, sản lượng cung cấp chưa ổn ñịnh..., kết quả chỉ khoảng 70% sản lượng
ñược tiêu thụ với giá rau hữu cơ, 30% tiêu thụ với giá rau thông thường hoặc
thấp hơn. Mặt khác, rau hữu cơ còn xa lạ với cả người bán lẻ và người tiêu dùng
nên việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ cũng gặp rất nhiều khó khăn.
Các nghiên cứu gần ñây mới chỉ giới thiệu về mô hình hoặc mô phỏng thực
trạng sản xuất - tiêu thụ hay liên kết trong sản xuất - tiêu thụ rau hữu cơ mà chưa
có công trình nghiên cứu nào tập trung vào vấn ñề phát triển sản xuất nhằm ñưa
ra các giải pháp có tính chất ñồng bộ, toàn diện.
Xuất phát từ tình hình trên, ñể góp phần phát triển sản xuất rau hữu cơ nói
chung và ở Lương Sơn nói riêng ñược bền vững và xây dựng hệ thống chính
sách ñồng bộ liên quan ñến sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ, quy hoạch quỹ ñất
sản xuất hàng hóa tập trung, tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ, xây
dựng hạ tầng phục vụ sản xuất rau hữu cơ... chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài “Phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” là
rất cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn trong việc nhân rộng mô hình
và ban hành chính sách thúc ñẩy phát triển sản xuất rau hữu cơ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa
Bình.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất
rau hữu cơ.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng và xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến phát
triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
1.4.3. Phạm vi nghiên cứu
1.4.3.1. Phạm vi về nội dung
Trong khuôn khổ ñề tài, chúng tôi chú trọng nghiên cứu các nội dung sau ñây:
- ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình, tập trung vào biến ñộng về diện tích, năng suất, sản lượng và các
hình thức tổ chức sản xuất.
- Phân tích những yếu tố tác ñộng chính và nguyên nhân ảnh hưởng ñến
phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- ðề xuất một số giải pháp khả thi nhằm thúc ñẩy phát triển sản xuất rau
hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
1.4.3.2. Phạm vi về không gian
ðề tài ñược nghiên cứu tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
1.4.3.3. Phạm vi về thời gian
Số liệu phản ánh thực trạng ñược thu thập từ năm 2009 ñến năm 2012. Dữ liệu
khảo sát chuyên sâu ñược thu thập thông qua kết quả ñiều tra năm 2011, 2012. Các
giải pháp ñưa ra ñịnh hướng áp dụng cho các năm 2012-2020.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ
Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Phát triển
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra
phát triển còn là sự thay ñổi theo chiều hướng tích cực trên tất cả các khía cạnh
của nền kinh tế, xã hội. Không những vậy, phát triển còn ñảm bảo tăng khả năng
thích ứng với hoàn cảnh mới của quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp và của
mọi người dân. Sự phát triển sẽ ñảm bảo nâng cao phúc lợi của người dân về
kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội và sự tự do bình ñẳng, sự phát triển ñồng ñều
giữa các vùng, giữa các dân tộc, các tầng lớp cư dân và sự bình ñẳng trong phát
triển giữa nam và nữ (Mai Thanh Cúc và Quyền ðình Hà, 2005).
Như vậy, phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện
cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo ñảm công bằng xã hội.
Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể là:
+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số.
+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ ñể bảo
ñảm tăng trưởng bền vững.
+ Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với công bằng xã hội, tạo ñiều kiện cho
mọi người có cơ hội ngang nhau trong ñóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng
trưởng kinh tế.
+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến ñổi nhu cầu của
con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm về phát triển bền vững ñược
rất nhiều cơ quan, tổ chức ñưa ra và ñang dần hoàn thiện. Hội nghị thượng ñỉnh
về trái ñất năm 1992 tổ chức tại Rio De Janerio ñưa ra ñịnh nghĩa vắn tắt về phát
triển bền vững là: “Phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà
không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
Ngày nay, quan ñiểm về phát triển ñược Hội nghị thượng ñỉnh thế giới về
phát triển bền vững năm 2002 tại Nam Phi ñưa ra: "Phát triển bền vững là quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
6
hoa màu cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
8
- Hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học
Canh tác hữu cơ cũng rất tốt cho thú vật và tất cả mọi sinh vật trên ñịa cầu,
bao gồm cả cây cối và ñất ñai. Một phần vì phương pháp này không dùng thuốc
trừ sâu và phân bón hóa học, mà nhiều loại trong số ñó ñã ñược Cơ quan Bảo vệ
Môi sinh Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu xác nhận là nguyên nhân tiềm ẩn gây
bệnh ung thư cũng như làm suy giảm số lượng loài ong, ñồng thời giết hại nhiều
loài khác mà chúng ta không thể kể hết ở ñây. Nước thải nhiễm phân bón hóa học
và thuốc trừ sâu cũng ñược biết là góp phần tạo nên các vùng biển chết. Chúng ta
ñang giết dần ðịa Cầu của mình bằng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.
Ngoài ra, nông sản hữu cơ cũng không bị biến ñổi gen và hàm lượng dinh
dưỡng của thực phẩm hữu cơ thật sự cao hơn những rau trái ñược trồng theo
phương pháp thông thường.
- Cải thiện ñất ñai và môi trường
Nếu tất cả mọi người, tất cả nông dân và tất cả ñất canh tác trên thế giới ñều
chuyển sang canh tác hữu cơ, ngay lập tức 40% khí cacbonic sẽ ñược hấp thụ.
Chuyển sang canh tác hữu cơ sẽ phục hồi ñộ màu mỡ cho ñất ñã bị suy
thoái bởi phương pháp canh tác thông thường. Lớp ñất mặt sẽ ñược giữ lại và
chống chịu tốt hơn với bão lũ.
- Lợi ích cho nông dân và giúp thế giới chống ñói nghèo
Thực phẩm hữu cơ từ lâu ñược xem là thị trường nhỏ và xa xỉ, chỉ dành cho
giới trung và thượng lưu bởi giá bán cao. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng
sự chuyển dịch phần lớn nền nông nghiệp sang phương thức cách tác hữu cơ vừa
có thể giúp hạn chế tình trạng ñói nghèo trên thế giới vừa góp phần cải thiện môi
trường.
trước khi phát minh ra các hóa chất tổng hợp sử dụng trong nông nghiệp như
phân bón hóa học và thuốc trừ sâu.
ðến những năm 1970, cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp bắt ñầu
bộc lộ những mặt trái do lạm dụng hóa chất trong sản xuất làm ảnh hưởng tiêu
cực ñến môi trường và sức khỏe của người tiêu dùng. Do vậy, người tiêu dùng
càng nhận thức rõ hơn lợi ích của nông nghiệp hữu cơ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
10
ðến nay, chưa có một ñịnh nghĩa chính thức nào về RHC, tuy nhiên có thể
hiểu RHC là sản phẩm sản xuất theo nguyên lý của nông nghiệp hữu cơ. Nông
nghiệp hữu cơ là một hình thái của nền nông nghiệp trong ñó không dùng phân
bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), thuốc kích thích tăng trưởng, giống
biến ñổi gen (Mai Thanh Nhàn, 2011).
- Phân biệt các loại rau: Hiện nay có nhiều kênh cung cấp rau với chất
lượng rau khác nhau, việc phân biệt khái niệm các loại rau là rất quan trọng.
Trước hết, cần phải phân biệt rau hữu cơ và rau an toàn bởi khách hàng thường
bị nhầm lẫn giữa các khái niệm này.
Sự khác biệt chính của sản xuất rau hữu cơ với sản xuất rau an toàn liên
quan tới việc sử dụng các hóa chất. Trong sản xuất hữu cơ “không ñược phép”
sử dụng hóa chất như phân bón hóa học, thuốc BVTV hóa học trong quá trình
sản xuất mà sử dụng phân ủ hoai mục (thành phần gồm có rơm, rạ, phân chuồng,
cây họ ñậu...) và áp dụng biện pháp sinh học ñể bảo vệ thực vật như luân canh,
xen canh, cây thiên dịch, cây dẫn dụ và dung dịch thuốc thảo mộc từ gừng, tỏi,
ớt và rượu ñể diệt trừ sâu bệnh. Ngược lại, sản xuất rau an toàn “ñược phép” sử
dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV hóa học với liều lượng nhất ñịnh. Thực
tế cho thấy công tác kiểm soát giới hạn sử dụng hóa chất trong trồng trọt nói
chung và sản xuất rau nói riêng còn rất nhiều tồn tại, việc lạm dụng hóa chất vẫn
vào hữu cơ ñược kiểm soát gồm:
+ Phân ủ nóng: là nguồn phân hữu cơ chính ñược sử dụng ñể bón
vào ñất tạo môi trường cho các vi sinh vật ñất hoạt ñộng tốt ñể
phân hủy chất hữu cơ cho cây trồng sử dụng
+ Cây phân xanh, ñậu tương, ốc bươu vàng, thân cây chuối, vỏ
sò, hến, xương gà, cá, lợn vv…và phế thải nhà bếp ñược sử dụng
làm nguồn dinh dưỡng bổ xung cho cây khi cần
Cung cấp dinh dưỡng một cách tự nhiên theo nhu cầu của cây
trồng thông qua tiến trình hoạt ñộng của các vi sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
Rau an toàn
- ðược quy hoạch thành vùng, có thể ñược cơ
quan chức năng ñịa phương lấy mẫu xét nghiệm
Khó kiểm soát, có nguy cơ bị ô nhiễm cao
Lấy từ sông, hồ, ao, suối hoặc giếng khoan. Có
thể ñược cơ quan chức năng tại ñịa phương lấy
mẫu xét nghiệm
Khó kiểm soát ñược nguy cơ ô nhiễm tiềm
tàng
ðược sử dụng phân chuồng, phân vi sinh, phân
bón lá các chất kích thích sinh trưởng và các
loại phân bón hóa học:
Phân hóa học chỉ cung cấp dinh dưỡng cho
cây trồng, không nuôi dưỡng ñất. Thường bị
lạm dụng ñể tăng năng suất dẫn ñến phá hủy
môi trường ñất, nước và không khí. Sản phẩm
Có các bên liên quan bao gồm các công ty phân phối, người tiêu
dùng, liên nhóm,Ban ñiều phối PGS cùng tham gia giám sát
thường xuyên
Kiểm soát và truy xuất ñược nguồn gốc, Có thể quy trách
nhiệm tới từng cá nhân. Có xử phạt nghiêm minh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
Rau an toàn
sức khỏe người sản xuất và người sử dụng
- ðược phép sử dụng thuốc trừ sâu bệnh hóa
chất có trong danh mục cho phép của bộ nông
nghiệp với thời gian cách ly nhất ñịnh
- Chủ yếu trồng ñộc canh, không quan tâm
nhiều ñến xen canh, luân canh và ña dạng sinh
họcà nhiều sâu bệnh hại à tăng cường phun
thuốc trừ sâu bệnh, khó ñảm bảo thời gian cách
ly trước khi thu hoạch
Khó kiểm soát và nguy cơ tồn dư thuốc trừ
sâu trong sản phẩm cao
Năng suất cao
Bị cưỡng ép sinh trưởng phát triển nhanh ñể
tăng năng suất. Tích lũy ñược ít dinh dưỡng do
thời gian sinh trưởng bị rút ngắn.
Rau có hàm lượng chất dinh dưỡng, khoáng,
vitamin thấp, trữ nhiều nước
Không có ai giám sát, chủ yếu dựa vào sự “tự
giác” của người sản xuất.
Khó tin cậy, khó truy xuất ñược nguồn gốc,
không có khả năng quy trách nhiệm ñược tới
Vitamin C
tổng số
khô
(mg/100g)
(%)
(%)
E.coli NO3 Cd Pb - Chì
(khuẩn Nitrat
Cadimi
(mg/kg)
lạc/g) (mg/kg)
(mg/kg)
Cải ngọt hữu cơ
1,42
25,12
8,94
5
650
0,125
0,009
0,88
4,12
4,55
17,00
0
5
3,10
105
220
8,68
0,084
0,180
2,44
0,002
0,006
0,97
1,00
1,10
-
2,10
người sử dụng (dư lượng nitrat).
Dấu hiệu 2: Lá dày, ngắn, cân ñối giữa các bộ phận
Lá rau hữu cơ luôn luôn dày, phiến lá ngắn và cân ñối, dùng tay sờ vào có
thể cảm nhận ñược ñộ cứng của lá, nhìn kỹ một chút sẽ thấy giữa các bộ phận
phát triển rất cân ñối, không có dấu hiệu thân cây mập.
Dấu hiệu 3: Thân giòn, trọng lượng nặng, rắn chắc
Rau hữu cơ thường rất giòn (nhưng không có hoặc rất ít xơ), nó không
yểu xìu giống như loại rau trồng bằng phân bón hóa học hoặc thuốc kích thích
tăng trưởng, thân nó rắn chắc nhưng không bóng mượt (vì bóng mượt là dấu
hiệu tích trữ quá nhiều nước trong cây).
Dấu hiệu 4: Lâu héo, rất dễ bảo quản
Cây rau hữu cơ có thể bảo quản ở nhiệt ñộ phòng trong vòng vài ngày mà
không sợ hư (hỏng), không nhất thiết phải bỏ tủ lạnh. Khi cây bị héo thì phun
nước sơ sơ là có cây có thể hồi phục về trạng thái ban ñầu. Không giống như
“rau hóa học” phun nước vào là cây sẽ hỏng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
16
Dấu hiệu 5: Ăn rất giòn và ngon (giữ ñược hương vị tự nhiên)
ðẳng cấp rau hữu cơ ñược thể hiện ở chỗ ngon, giòn và thơm một cách tự
nhiên mà không cần ñến gia vị, ăn sống hoặc xào sơ với dầu ăn cũng rất ngon,
càng ít sử dụng gia vị khi xào nấu thì ăn càng ngon.
Bên cạnh các dấu hiệu trên, một dấu hiệu trực quan nữa là rau hữu cơ
thường xấu mã hơn rau thường vì phân dùng là phân ủ, bề ngoài không có ñộ
bóng mỡ.
Bảng 2.3. Phân biệt mẫu rau Su Hào hữu cơ với Su hào an toàn bằng cảm quan
Tiêu chí so sánh
Màu sắc (củ, lá)
Xơ nhiều
Khi cắt ñôi
Dễ cắt
Khó cắt
Lát cắt củ
Lát cắt ñồng nhất màu ñục
Lát cắt có chỗ trong chỗ
ñục không ñồng nhất
Ấn móng tay vào mặt cắt Ấn vào giòn, kêu tách
Sau khi luộc
Miếng luộc
Ấn vào mềm, bị dính
Nước luộc trong, không có Nước luộc có màu xanh,
váng
có váng
Giữ ñược màu xanh như
Có màu xanh nhạt hơn so