nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 tại huyện yên thế tỉnh bắc giang - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956
TẠI HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số

: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2015


tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Anh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

vi


2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

4

2.1

4

Cơ sở lý luận


Page iii


2.2.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động ở một số quốc gia trên thế giới
và trong khu vực

22

2.2.2 Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam

26

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm

29

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

30

Đặc điểm của huyện Yên Thế

30

3.1

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

30


4.1

Thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án
1956 tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang

44

4.1.1 Khái quát về tình hình triển khai đề án 1956 tại huyện Yên Thế

44

4.1.2 Công tác tuyên truyền, tư vấn

49

4.1.3 Đánh giá nhu cầu đào tạo nghề

51

4.1.4 Tổ chức thực hiện đào tạo nghề

53

4.1.5 Kết quả hoạt động đào tạo nghề

61

4.2



87

4.3.1 Định hướng và mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong
thời gian tới

87

4.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn huyện Yên Thế thời gian tới

90

5.1

Kết luận

104

5.2

Kiến nghị

105

5.2.1 Với Nhà nước

105

5.2.2 Với chính quyền địa phương huyện Yên Thế


Đào tạo nghề

LĐNT

Lao động nông thôn

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NQ

Nghị quyết



Quyết định

QĐ-TTg

Quyết định-Thủ tướng

TT

Thông tư


35

3.3

Danh mục, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các thông tin

39

3.4

Số lượng mẫu, nội dung và phương pháp thu thập số liệu

40

4.1

Số lượng lao động được đào tạo trên địa bàn huyện Yên Thế

48

4.2

Ý kiến của các học viên về hoạt động tuyên truyền công tác ĐTN tại
huyện Yên Thế

50

4.3


4.8

Việc làm của người lao động sau khi học nghề

63

4.9

Kết quả đào tạo nghề tại huyện Yên Thế qua 3 năm

65

4.10

Kết quả điều tra cán bộ, giáo viên về công tác đào tạo nghề trên địa
bàn huyện năm 2014

67

4.11

Đánh giá về hình thức, nội dung chương trình đào tạo

68

4.12

Đánh giá của người lao động về thời gian đào tạo nghề

68

Trang

Đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Thế
năm 2015

4.17

77

Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Thế
năm 2015

4.18

80

Ý kiến đánh giá của các cơ sở đào tạo nghề về chương trình, giáo
trình dạy nghề

82

4.19

Đánh giá của các học viên về chương trình, giáo trình dạy nghề

84

4.20

Tình hình đầu tư tài chính cho đào tạo nghề huyện Yên Thế


61

4.2

Thời gian đào tạo nghề cho người lao động

69

4.3

Nguồn kinh phí đào tạo nghề thời gian qua

85

4.4

Tác dụng của liên kết trong đào tạo nghề

86

4.5

Tác dụng của liên kết trong đào tạo nghề

100

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix

quan trọng. Xuất phát từ những đặc điểm trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 tại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 tại địa bàn huyện
Yên Thế - tỉnh Bắc Giang; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả thực hiện Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tổ chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả
thực hiện Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Yên Thế - tỉnh
Bắc Giang;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án 1956
về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh Bắc
Giang trong những năm tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo Đề án 1956 trên địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang, đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án 1956 tại địa bàn huyện
Yên Thế - Bắc Giang.

2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến
thức, kĩ năng và ý thức lao động. Bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau
đó là dạy nghề và học nghề (dẫn theo Phan Văn Bình, 2012).
Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ
năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện tính nhân văn,
tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ
không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn nhân lực “. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn
về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động –một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động
sản xuất vơí công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay (dẫn theo Phan Văn Bình, 2012).
Đào tạo nghề được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm
thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng
tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn (dẫn theo Phan Văn Bình, 2012).
Được phân chia làm nhiều hình thức đào tạo để phù hợp với từng đối tượng
lao động (dẫn theo Phan Văn Bình, 2012).
2.1.1.2 Khái niệm lao động nông thôn
Là những người có độ tuổi từ 15 trở lên tham gia lao động, hoạt động sản
xuất ở khu vực nông thôn bao gồm cả lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong độ tuổi
lao động theo quy định của Luật lao động (15 - 60 tuổi đối với nam và từ 15 - 55
tuổi đối với nữ) (dẫn theo Nguyễn Văn Thuynh, 2012).
2.1.1.3 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các
cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


động được đánh gía qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ. Lao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


động nông thôn ít chuyên sâu, trình độ thấp hơn so với trong công nhiệp, trong sản
xuất nông nghiệp có nhiều loại công việc, mang tính chất khác nhau, một lao động có
thể làm nhiều việc và nhiều lao động cũng có thể làm được một việc. Chính vì vậy
mà lao động nông nghiệp ít chuyên sâu hơn lao động công nghiệp. Hơn nữa phần lớn
lao động nông nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu bằng
kinh nghiệm là chính, nguồn lao động chất xám không nhiều và phân bố không đều.
Làm việc theo thói quen, tập quán và thiếu sáng tạo hiệu quả lao động chưa cao.
Lao động nông thôn có việc làm không ổn định và đa dạng, hoạt động sản
xuất nông nghiệp diễn ra trên phạm vi không gian rộng lớn lại phần lớn phụ thuộc
vào yếu tố tự nhiên, bởi vậy mà tính rủi ro trong nông nghiệp rất cao. Do vậy, công
việc của lao động nông thôn thường không ổn định và rất bấp bênh.
Trình độ lao động và độ tuổi lao động không đồng đều, có cả những người ở
ngoài độ tuổi lao động tham gia sản xuất.
Thu nhập thấp, đời sống khó khăn, chưa áp dụng được tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Thu nhập của lao động nông nghiệp thấp hơn so với lao động
trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Năng suất lao động của khu vực sản xuất
nông nghiệp thấp, tình trạng gia tăng dân số, tình trạng thu hẹp diện tích đất sản
xuất nông nghiệp...(dẫn theo Lê Thị Mai Hoa, 2012).
2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.3.1 Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho LĐNT có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt đối với phát triển
vốn con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động, giảm nghèo, thực hiện công bằng, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn.

b) Đào tạo lực lượng lao động có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp
Phẩm chất đạo đức làm cho người ta biết sống cao đẹp, lành mạnh, văn minh
sống có ý nghĩa; biết hướng tới cái đúng, cái hợp lý, chân, thiện, mỹ; biết cần cù,
tiết kiệm, đoàn kết hợp tác trong lao động để nhân thêm sức mạnh của con người và
dân tộc Việt Nam trong thời đại mới.
c) Đào tạo lao động hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
Cơ cấu lực lượng lao động hợp lý sẽ cho phép sử dụng có hiệu quả lực lượng
lao động. Còn ngược lại, tất yếu sẽ gây lãng phí sức lao động, hơn nữa còn gây ra
hiệu quả tiêu cực về kinh tế - xã hội (dẫn theo Nguyễn Văn Thuynh, 2012).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


2.1.3.2 Ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Ý nghĩa về phát triển kinh tế
Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta còn khoảng 30% lao động
làm nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp, không
còn con đường nào khác là chúng ta là chúng ta phải đào tạo nghề cho LĐNT.
Đào tạo nghề cho LĐNT là việc làm thiết thực góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho số LĐNT nhàn rỗi do không có nghề; một số do không thi vào các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc do thi trượt, hoàn cảnh không thể có khả
năng thi tiếp; một số khác là bộ đội xuất ngũ trở về địa phương, nông dân bị thu hồi
đất để xây dựng các khu công nghiệp. Đối với những LĐNT, người có trình độ văn
hóa thấp thì học nghề là biện pháp duy nhất để nâng cao trình độ kiến thức, kỹ
năng, tay nghề cho người lao động vì họ không thể đáp ứng được các yêu cầu của
giáo dục chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó đào tạo nghề cho LĐNT sẽ huy động được tối đa lực lượng lao
động của xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển lực lượng lao động thông qua

của Thủ tướng Chính phủ.
Yêu cầu của công tác tuyên truyền, tư vấn đào tạo nghề đối với lao động
nông thôn là phải được thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời, các thông tin, hình thức
tuyên truyền, tư vấn phải cụ thể, gần với các đối tượng thụ hưởng của Đề án. Phải
làm cho đối tượng nhận thức rõ đào tạo nghề vừa là quyền lợi song cũng vừa là
trách nhiệm của họ trong thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng
thu nhập và cải thiện đời sống. Công tác tuyên truyền, tư vấn phải theo hướng nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất, gắn với chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Đối tượng của công tác tuyên truyền, tư vấn là lao động nông thôn trong độ
tuổi lao động, có sức khoẻ phù hợp với ngành nghề cần đào tạo; cán bộ chuyên
trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã,
thị trấn, cán bộ nguồn bổ sung; các đối tượng liên quan khác.
Hình thức tuyên truyền: thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các
ấn phẩm tuyên truyền, hội nghị của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể từ
huyện đến cơ sở, các buổi sinh hoạt của các chi hội ở xã, thị trấn.
Nội dung tuyên truyền: Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đào
tạo nghề cho lao động nông thôn, về nông nghiệp, nông thôn; Định hướng chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương liên quan đến công tác đào tạo nghề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


cho lao động nông thôn; Tầm quan trọng của việc học nghề đối với thực hiện mục
tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống; Mô hình
dạy nghề, tạo việc làm có hiệu quả; Thông tin, tuyên truyền những mục tiêu của Đề
án; Thông tin, tuyên truyền về các chính sách thực hiện Đề án, như: Chính sách đối
với người học; Chính sách đối với giáo viên, giảng viên; Chính sách đối với cơ sở
đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Tuyên truyền về các biện pháp triển khai thực

cuộc điều tra từ người có nhu cầu học, những quan sát từ phía nhà quản lý và những
nhận xét của người sử dụng lao động, thông qua các cuộc họp của các cơ sở đào tạo,
doanh nghiệp hay việc tự kiểm tra để thu thập thông tin.
Đánh giá nhu cầu đào tạo có thể giúp các cơ sở đào tạo phân loại các mục
tiêu trong việc thực hiện công tác đào tạo cho người học.
Để tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo cần dựa trên những căn cứ sau:
- Phân tích mục tiêu làm việc của từng đơn vị cần lao động và những yêu cầu
về kiến thức, kỹ năng để đáp ứng mục tiêu đó.
- Đánh giá xem muốn đào tạo những đối tượng nào và cách nào để đạt hiệu
quả tối đa.
- Xây dựng chương trình, nội dung và phương pháp học được ưa thích.
- Đánh giá xem nhà tư vấn nào hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo nào có thể
đáp ứng.
- Đưa ra quyết định về loại hình đào tạo phù hợp nhất đối với nhu cầu của
người học.
Mọi nỗ lực của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương đang tạo mọi điều
kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, do đó nhiều cơ sở sản xuất, doanh nghiệp
có xu hướng gia tăng nhanh chóng, điều này cũng đồng nghĩa với việc đòi hỏi một
đội ngũ lao động tương đối lớn. Nhưng một vấn đề bất cập của nền kinh tế thị
trường đang diễn ra đó là: Nhu cầu về lao động, nhất là lao động có trình độ và tay
nghề rất lớn, xong lực lượng lao động tuy đông xong trình độ, tay nghề chưa cao,
chưa đáp ứng được với những yêu cầu khắt khe của "kinh tế thị trường - hàng hoá".
Để trả lời câu hỏi này, cần thiết phải tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu ĐTN của
người lao động ở địa phương, làm cơ sở dự báo về quy mô đào tạo, xây dựng
chương trình đào tạo phù hợp với nguyện vọng học nghề của người dân và yêu cầu
phát triển một cách khách quan của kinh tế - xã hội của địa phương (dẫn theo Đặng
Thị Khang, 2013).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


phẩm, dây chuyền sản xuất của các cơ sở trong điều kiện sản xuất thực tế.
Đào tạo tại các lớp học tại cộng đồng: Hình thức này phù hợp với đại bộ
phận LĐNT sản xuất nông nghiệp và gắn bó với nông thôn. Vì vậy cần triển khai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


nhân rộng hình thức này trên địa bàn huyện. Cần thay đổi những nội dung phù hợp
với điều kiện và lợi thế trong sản xuất nông nghiệp của huyện nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm nông nghiệp: nội dung là phổ biến kiến thức về kỹ thuật, kinh
nghiệm sản xuất cây, con giống, các kiến thức về kinh tế, sử dụng phân bón, kỹ
thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, bảo quản và chế biến sản phẩm nông sản sau thu
hoạch (dẫn theo Nguyễn Văn Thuynh, 2012).
b) Số lượng và ngành nghề đào tạo
Địa phương xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn trên cơ sở
các đơn vị dạy nghề thống kê nhu cầu về số lượng và ngành nghề cần học của lao
động nông thôn. Số lượng và ngành nghề đào tạo cần phải đáp ứng được nhu cần
học nghề nông nghiệp của lao động. Lựa chọn ngành nghề đào tạo thật sự rất quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Nếu lựa chọn ngành nghề đào
tạo một cách ồ ạt không những làm tốn kém tiền của của Nhà nước, của người học
nghề mà còn làm cho cơ hội tìm kiếm việc làm của họ hạn chế. Để có được nguồn
nhân lực có chất lượng cao thì yếu tố đầu tiên cần phải quan tâm đó là số lượng và
ngành nghề đào tạo cho người lao động. Một chương trình đào tạo chuẩn, nội dung
đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và nhu cầu học nghề
của đối tượng học nghề… sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cho LĐNT. Các địa phương cần khuyến khích mở thêm các ngành nghề đào tạo mới
để thu hút thêm lao động tham gia học. Phát triển các ngành nghề đào tạo là một
biện pháp nhằm tăng quy mô đào tạo nghề cho LĐNT và góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho LĐNT. Các địa phương thường làm công tác dự báo, tổng

học, phù hợp với trình độ, năng lực, điều kiện kinh tế và khả năng áp dụng vào sản
xuất của gia đình họ nên người học nghề luôn tự giác tích cực học tập và đều quyết
tâm đầu tư phát triển từ nghề học được (dẫn theo Đặng Thị Khang, 2013).
b) Nội dung đánh giá hoạt động đào tạo nghề
- Kiến thức và tay nghề: sau khi tham gia vào các lớp học nghề thì kiến thức
và tay nghề của người lao động có được nâng lên so với trước khi tham gia học
không, đây là tiêu chí quan trọng đánh giá hoạt động đào tạo nghề.
- Khả năng giải quyết công việc
- Thu nhập: sau khi học nghề thu nhập của họ tăng lên do tay nghề tăng và mức
độ hoàn thành công việc của người lao động sẽ nhanh hơn so với trước đó hay không.
- Khả năng kiếm việc làm: đây là tiêu chí thể hiện rõ nhất chất lượng đào tạo,
ngành nghề học liệu có đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị tuyển
dụng không.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


- Khả năng ứng dụng được vào trong lao động, sản xuất: Khả năng ứng dụng
ngay các kiến thức khi được học vào trong sản xuất của người lao động sau khi
được đào tạo
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.5.1 Các chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề
Những đường lối và chủ trương, chính sách của Đảng nếu đúng và phù hợp sẽ
là điều kiện rất thuận lợi để phát triển công tác dạy nghề. Khái niệm về đào tạo nghề
2/4 Nghị quyết hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII ( 12/1996) đã
đánh giá : “Giáo dục chuyên nghiệp nhất là đào tạo công nhân kĩ thuật có lúc suy
giảm mạnh mất cần đối lớn về cơ cấu trình độ trong đội ngũ lao động ở nhiều nghành
sản xuất. Quy mô đào tạo nghề hiện nay vẫn còn quá bé nhỏ ,trình độ,thiết bị đào tạo
lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu CNH HĐH” . Từ đó nghị quyết đã đưa ra chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status