đánh giá thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự án trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

NGUYỄN HỒNG THÁI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------- ----------

NGUYỄN HỒNG THÁI

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ ĐỨC,

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo
Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Ban quản lý đào tạo, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của thầy giáo
Tiến sỹ: Nguyễn Đình Bồng, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Mỹ
Đức, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban thuộc huyện Mỹ Đức.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của cán bộ, nhân dân các xã trong
huyện; anh chị em và bạn bè đồng nghiệp; sự động viên của gia đình và
người thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Thái

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài.................................................................................... 2

2.3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu giá
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức ............................... 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 33
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ................................... 33
2.4.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................... 34
2.4.3. Phương pháp so sánh theo định mức............................................... 35
2.4.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu .............................. 35
Chương 3KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................... 36
3.1.2 Khí hậu, thủy văn ............................................................................ 38
3.1.3 Tài nguyên đất ................................................................................. 39
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................ 39
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................... 40
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Mỹ Đức ...... 49
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai ................................................................. 49
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Mỹ Đức năm 2014 và biến động
diện tích đất đai 2010-2014 ............................................................. 52
3.3 Thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức,
thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2014......................................... 56
3.3.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Mỹ Đức ......................................................................... 56
3.3.2 Quy trình thực hiện một số dự án đấu giá quyền sử dụng đất ........... 57
3.3.3 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất một số dự án trên địa bàn huyện .... 57
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.4 Đánh giá thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất một số dự án trên
địa bàn huyện Mỹ Đức .................................................................... 71

Chữ viết đầy đủ

1

BĐS

Bất động sản

2

BTHT,TĐC

Bồi thường hỗ trợ, tái định cư

3

CNTB

Chủ nghĩa tư bản

4

CSHT

Cơ sở hạ tầng

5

CNH


Giải phóng mặt bằng

11

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

12

HTKT

Hạ tầng kinh tế

13

HHBĐS

Hàng hóa bất động sản

14

HĐH

Hiện đại hóa

15

HĐND


Quản lý dự án

21

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

22

QH,KHSDĐ

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

23

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

24

SDĐ

Sử dụng đất

25

TĐC


giá QSD đất tại 03 dự án ............................................................ 97
PHỤ LỤC .............................................................................................. 106
Bảng PL 1 Các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Đất đai ...... 106
về giá đất trước khi có Luật Đất đai 2003 ............................................... 106
Bảng PL 2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 ............. 108
về giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất ................................................. 108

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ................. 37
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Đức năm 2014 ................................... 41
Hình 3.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Mỹ Đức năm 2014 ...................... 54

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

sản. Giá đất quy định và giá đất theo thị trường đã xích lại gần nhau hơn thông
qua việc đấu giá quyền sử dụng đất.
Mỹ Đức là một huyện bán sơn địa. Tổng diện tích tự nhiên là 22.619,93
ha, gồm 22 xã, thị trấn, dân số có khoảng 186 ngàn người; huyện Mỹ Đức là
một trong những địa phương đi đầu trong công tác đấu giá đất của thành phố
Hà Nội, trong những năm qua, hiệu quả từ công tác đấu giá QSDĐ tác động
đến nền kinh tế - xã hội của huyện là rất lớn, công tác đấu giá đất đã thực hiện
theo nhiều phương thức khác nhau, mỗi hình thức đều có những thành công
và hạn chế khác nhau.
Tuy nhiên, việc khai thác quỹ đất như thế nào để đảm bảo hài hòa lợi ích
giữa Nhà nước, người SDĐ và các chủ đầu tư tạo động lực cho sự phát triển
kinh tế - xã hội của huyện là một vấn đề cần được nghiên cứu, làm rõ hơn nữa
trong hệ thống chính sách pháp luật về đất đai trong giai đoạn hiện nay. Vì
vậy cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của công tác đấu giá qua
các dự án khác nhau với các phương án khác nhau để có thể đề xuất và góp ý
giúp quy trình đấu giá ngày càng hoàn thiện và đem lại hiệu quả cao nhất.
Nhận thấy tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề nâng cao hiệu quả của
công tác đấu giá quyền sử dụng đất, được sự phân công của Khoa Quản lý đất
đai, dưới sự hướng dẫn của thầy giáoTS. Nguyễn Đình Bồng. Tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất tại một
số dự án trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự
án trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác đấu giá quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Đức trong thời gian tới.
3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu điều tra phải đảm bảo chính xác, có độ tin cậy và tính pháp lý.
- Kết quả nghiên cứu phải trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi.

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường bất động sản là thị trường mua
bán hàng hoá đặc biệt - Hàng hoá Bất động sản. Tính đặc biệt của HHBĐS
được xác định bởi thuộc tính của đất đai mà các tài sản khác không có: i) Đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, môi trường sống, địa
bàn để phân bố dân cư và các lĩnh vực kinh tế, văn hoá - xã hội, khoa học giáo dục, quốc phòng - an ninh, tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế
trong sản xuất nông - lâm nghiệp, thành quả lao động, chiến đấu của nhiều thế
hệ tạo lập nên, gắn với chủ quyền quốc gia; ii) Đất đai có vị trí cố định, diện
tích hữu hạn và độ phì biến động theo thời gian, phụ thuộc vào việc sử dụng
của con người; iii) Đất đai là yếu tố cần thiết để tạo lập BĐS nói riêng và tài
sản nói chung; iv) Là loại hàng hoá không thể di dời, liên quan đến môi
trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thông tin liên lạc, cấp thoát nước,
điện), cơ sở hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện); khu dân cư, thương mại,
dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp; v) Là loại hàng hoá có giá trị lớn, cần có
vốn đầu tư dài hạn; vi) Là loại hàng hoá mà việc giao dịch phải được pháp
luật cho phép và được thực hiện theo một trình tự pháp lý chặt chẽ. Đất đai là
BĐS nhưng pháp luật mỗi nước cũng có những quy định khác nhau về phạm
vi giao dịch; vii) Không phải tất cả mọi BĐS đều trở thành hàng hoá, ví dụ:
BĐS là các công trình công cộng như các di tích lịch sử văn hoá, danh lam
thắng cảnh, công viên Quốc gia, đường giao thông, vườn hoa, công viên
(Nguyễn Đình Bồng, 2010).
1.1.1.3. Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là cơ chế, trong đó hàng hóa và dịch vụ bất
động sản được trao đổi. TTBĐS được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các
hoạt động có liên quan đến giao dịch bất động sản như: Mua bán, cho thuê,
thừa kế, thế chấp bất động sản. Thị trường bất động sản theo nghĩa rộng

định giá. Từ đó thấy rõ rằng có sự quan hệ rất mật thiết giữa việc định giá
đất với việc quản lý đất đai và quản lý thị trường bất động sản. Quản lý tốt
giá đất sẽ mang đến những tác động tích cực sau đây: Đề phòng được giá
cả đất đai tăng đột biến; đề phòng được nạn đầu cơ đất đai; thúc đẩy sử
dụng đất hợp lý; quy phạm hoá được hành vi giao dịch của hai bên, góp
phần xây dựng một thị trường đất đai có quy phạm, định giá đất được
khách quan và chính xác; ngăn chặn được thất thoát thu lợi của đất đai
quốc hữu (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


1.1.2.2. Cơ sở giá đất và định giá đất
a) Giá trị đất và định giá đất
Đất đai là một trong những nhân tố cơ bản của sự tồn tại quốc gia.
Đó là một vật thể tự nhiên không do con người tạo ra tuy có thể làm thay
đổi nó trong quá trình sử dụng (được tưới tiêu, lấn biển, xây dựng nhà ở, đô
thị...) và chính nhờ vậy mà đất trở nên có giá trị. Giá trị của đất phụ thuộc
vào mục đích sử dụng, giá trị của một toà nhà khi dùng để thế chấp có thể
khác với giá trị của nó khi đấu giá hoặc bán trên thị trường tự do, vì vậy
xác định giá cả thị trường của một bất động sản không chỉ là một khoa học
mà còn là một nghệ thuật, phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại lai cũng như
tính chất của bản thân đất đai và bất động sản. Khi xác định giá trị của đất
hoặc bất động sản, phải phân biệt rõ ràng ý nghĩa của giá cả, thị trường, giá
thành và giá trị.
b) Các yếu tố tác động tới giá đất
i) Địa tô: Là phần sản phẩm thặng dự do những người sản xuất trong
nông nghiệp tạo ra và nộp cho người chủ sử hữu ruộng đất. Địa tô gắn liền
với sự ra đời và tồn tại của chế độ tư hữu về ruộng đất đã từng tồn tại trong

một loại đất cụ thể hay cho một sử dụng cụ thể thì có thể tăng lên hoặc
giảm xuống thông qua việc điều chỉnh cơ cấu giữa các loại đất. Có thể thấy
khi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hoặc đất chưa sử dụng ở ngoại vi
một thành phố được điều chỉnh theo quy hoạch nhằm chuyển một số lớn
diện tích này sang mục đích làm khu dân cư đô thị đó nhờ thế mà tăng lên.
Sự tăng số lượng diện tích đất tại đô thị sẽ làm chậm sự tăng giá đất ở của
khu vực này. Mặt khác, sự phát triển của một khu vực nào đó dẫn đến nhu
cầu sử dụng đất ngày một nhiều hơn, giá đất sẽ ngày một cao hơn (Hồ Thị
Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006).
1.1.2.3. Các phương pháp định giá
Người định giá sử dụng những thủ tục đặc biệt để định giá bất động sản
bằng ba phương pháp phân tích dữ liệu cho những nhiệm vụ đặc biệt như:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


- Phương pháp giá thành có thể không thích hợp để đánh giá bất
động sản để tính khấu hao do sự huỷ hoại cơ học hoặc đã bị lỗi thời, vì rất
khó xác định.
- Phương pháp so sánh giá bán không thể áp dụng cho những bất
động sản đặc biệt như nhà cửa bị từ chối xử lý vì không có sẵn tài liệu để
so sánh.
- Phương pháp vốn hoá thu nhập ít khi được dùng để định giá bất
động sản là nhà ở do tư nhân chiếm hữu, tuy có thể được dùng cùng với
những tư liệu khác. Đặc biệt phương pháp vốn hoá thu nhập là không đáng
tin cậy trong thị trường bất động sản công nghiệp hoặc bất động sản thương
mại. Dẫu sao thì người định giá cũng phải dùng ít nhất là hai phương pháp
và sự so sánh giữa các kết quả sẽ giúp ích cho việc kiểm tra kết quả tốt hơn

người muốn mua phải đăng ký mua và phải nộp một khoản tiền. Trong
trường hợp mua được tài sản bán đấu giá, thì khoản tiền đặt trước được trừ
vào giá mua; nếu người mua từ chối thì không được hoàn trả khoản tiền đó.
Người bán đấu giá phải hoàn trả tiền đặt trước cho những người khác đã
đăng ký mà không mua được tài sản bán đấu giá. Danh sách những người
đăng ký mua được công bố công khai tại nơi bán đấu giá;
iii) Việc mua bán bất động sản bán đấu giá được lập thành văn bản
có chứng nhận của công chứng nhà nước và phải được đăng ký tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền (Điều 455 Bộ Luật Dân sự của nước
CHXHCNVN, 1995).
b) Phạm vi áp dụng
Theo quy định tại khoản 1, điều 118 của Luật Đất đai 2013, phạm vi
áp dụng “Đấu giá quyền sử dụng đất”.
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đấttheo hình
thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
i) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;
ii) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
iii) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;
iv) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


v) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công
ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
vi) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại,
xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;
vii) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

doanh thương mại, văn phòng, cửa hành dịch vụ hoặc môi trường sinh sống là
điều kiện thu hút dân cư đến ở, các yếu tố này sẽ làm cho giá đất thực tế ở khu
vực này tăng lên.
d) Yếu tố về khả năng sử dụng theo các mục đích và yêu cầu khác nhau
Một số lô đất dùng để sử dụng cho các mục đích khác nhau thì giá đất
của nó cũng ảnh hưởng theo các mục đích đó, vì đất đai là một tài sản không
giống như những tài sản thông thường (Viện nghiên cứu Địa chính, 2003).
1.2. Đấu giá đất tại một số nước trên thế giới
1.2.1. Đấu giá đất tại Trung Quốc
1.2.1.1. Quản lý đất đai và thị trường bất động sản
a) Năm hình thức của thị trường đất đai
i) Thị trường bán quyền sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước: Thị trường
này được biết đến như là thị trường sơ cấp, ở đó quyền sử dụng đất được bán
cho các nhà đầu tư và người sử dụng thông qua hình thức đấu giá, đấu thầu
hay sự đồng ý cho phép của cơ quan quản lý đất đai các cấp thay mặt cho Nhà
nước. Đây là loại hình thị trường hoàn toàn độc quyền.
ii) Thị trường chuyển quyền sử dụng đất thuộc sở hữu Nhà nước: Đây
được biết đến như là thị trường thứ hai, ở đó các nhà phát triển đất đai và các
nhà quản lý thực hiện việc phát triển đất đai, bán và chuyển quyền sau khi họ
đã có quyền sử dụng đất theo luật pháp. Loại thị trường này hoàn toàn mang
tính cạnh tranh.
iii) Thị trường tài chính đất đai: Các hoạt động tài chính đối với thị
trường đất đai như là những nhân tố quyết định đến sự thành công của thị
trường này. Các giao dịch tài chính như cho thuê, thế chấp, chuyển quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ tiếp sức cho thị trường này. Theo tính
chất cơ bản của mối quan hệ kinh tế, thị trường tài chính đất đai có thể được

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


và cách thức hợp lý về phân phối giữa Nhà nước, các doanh nghiệp, các cá
nhân và giữa chính quyền trung ương với địa phương cần được định rõ.
iv) Hệ thống pháp luật của thị trường đất đai: Nền kinh tế thị trường
cần phải được luật pháp quản lý. Một hệ thống pháp luật hoàn thiện và đầy đủ
là tối cần thiết cho sự vận hành suôn sẻ của thị trường đất đai.
v) Hệ thống dịch vụ trung gian của thị trường: Hệ thống này liên quan
chủ yếu đến các thông tin về thị trường đất, thẩm định giá đất và các giao dịch
về quyền sử dụng đất, cung cấp các dịch vụ tư vấn, môi giới, thông tin, các
vấn đề kinh tế liên quan đến pháp luật, chính sách của chính phủ và khoa học
kỹ thuật (Tổng cục Quản lý Đất đai, 2012).
1.2.1.2. Xuất nhượng quyền sử dụng đất bằng phương thức đấu giá, đấu thầu
và thỏa thuận song phương
Tại Trung Quốc, “Luật tài sản nhà đất’’ ra đời năm 1994, và thị trường
BĐS thực sự được xác lập từ năm 1998 quy định Nhà nước giao quyền SDĐ
thuộc quyền sở hữu Nhà nước. Trong một số năm nhất định và việc nộp tiền
cho Nhà nước về quyền SDĐ của người SDĐ được gọi là xuất chuyển
nhượng quyền SDĐ.
Việc xuất chuyển nhượng quyền SDĐ có thể lựa chọn phương thức đấu
giá, đấu thầu hoặc thỏa thuận song phương.
Tiền sử dụng đất trong trường hợp xuất chuyển nhượng quyền sử
dụng đất bằng phương tức thương lượng song phương không thể thấp hơn
mức giá thấp nhất của Nhà nước. Toàn bộ tiền SDĐ đều phải nộp vào ngân
sách, đưa vào dự toán để dùng vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng và mở
mang đất đai. Chính phủ quy định cụ thể việc nộp tiền SDĐ và các biện
pháp sử dụng cụ thể.

phần không nhỏ vào tỉ lệ tăng trưởng trên.
1.2.2. Ðấu giá đất tại Ðài Loan
Đài Loan đã tiến hành song song 2 chương trình là “Người cày có
ruộng” và “Bình quyền về đất đô thị” với nguyên tắc chủ đạo tối cao của
công cuộc cải cách là sử dụng đất một cách tối ưu. Chương trình “Bình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


quyền về đất đô thị” kêu gọi thực thi bình quyền về đất đô thị và đóng góp
tất cả lợi nhuận thu được từ đất đô thị cho mục đích công cộng. Giá trị đất
đô thị do các chủ đất kê khai đăng ký được sử dụng làm cơ sở để thực thi
chương trình này và cách thức xúc tiến chương trình bao gồm việc đánh
thuế đất theo giá trị đã kê khai đăng ký và việc nhà nước mua đất của các
chủ đất dựa vào giá trị kê khai đăng ký đó. Mục tiêu cao nhất của chương
trình là đưa tất cả giá trị gia tăng của đất vào công quỹ nhằm cung cấp tài
chính cho những đề án phát triển cộng đồng và tăng phúc lợi cho nhân dân.
Để sử dụng đất đô thị tốt hơn, một chương trình dài hạn 10 năm đã được
thiết lập nhằm củng cố đất đô thị với mục đích sử dụng tốt hơn và làm cho
thành phố phát triển, thịnh vượng. Việc hoàn thành đề án củng cố đất đô thị
sẽ làm cho 80% đất đai có hình thể méo lệch không phù hợp cho xây dựng
trở thành hình dáng đều đặn thích hợp cho việc sử dụng, tạo thêm được
nguồn đất công ích rất lớn. Một thành tựu khác do các đề án về củng cố đất
đô thị đem lại là làm cho đất đai ban đầu chỉ có 20% là mặt đường trở thành
100% đất mặt đường, nhờ vậy giá trị đất đã tăng lên trung bình là 6,4 lần.
Kết quả khi thi hành chương trình “Bình quyền về đất đô thị” đã đạt
được ngoài quỹ đất khoảng 150.000 ha đất công được giữ lại để "Đổi đất
lấy hạ tầng" còn có đạt được các thành tựu sau:
(1) - 28% đất đô thị của các chủ đất lớn đã được bán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status