HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH SINH KẾ
CHO HỘ NÔNG DÂN VÙNG VEN BIỂN
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH SINH KẾ
CHO HỘ NÔNG DÂN VÙNG VEN BIỂN
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, ban Quản lý
đào tạo, Bộ môn Kinh tế, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Bộ môn
Kinh tế tài nguyên môi trường, Bộ môn Phân tích định lượng, Bộ môn Phát triển
nông thôn và Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng, năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Hằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục đồ thị, sơ đồ, hình ............................................................................... x
PHẦN I. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1.
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng mô hình sinh kế thích ững với biển đổi khí
hậu trên thế giới ...................................................................................... 23
2.2.2. Mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu vùng ven biển ở
Việt Nam ................................................................................................ 26
2.2.3. Kinh nghiệm xây dựng mô hình sinh kế cho hộ nông dân vùng ven
biển thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam ...................................... 36
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 41
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................. 41
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................... 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 51
3.2.1. Quy trình xây dựng mô hình sinh kế cho hộ nông dân ven biển thích
ứng với biến đổi khí hậu ......................................................................... 51
3.2.2. Khung phân tích ..................................................................................... 52
3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 53
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 54
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 55
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 56
4.1.
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 122
5.1.
Kết luận ................................................................................................ 122
5.2.
Kiến nghị .............................................................................................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 125
PHỤ LỤC........................................................................................................ 128
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACCCRN
: Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với BĐKH
ADB
: Ngân hàng Phát triển Châu Á
AFD
: Cơ quan phát triển Pháp
: Cơ sở hạ tầng
DBTT
: Dễ bị tổn thương
DL
: Du lịch
DFID
: Bộ Phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development)
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
ĐKTN
: Điều kiện tự nhiên
ECUD
: Dự án Phát triển thân thiện với môi trường và khí hậu
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
: Kế hoạch
KH&ĐT
: Kế hoạch và đầu tư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
KHCN
: Khoa học Công nghệ
KTTV
: Khí tượng thủy văn
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
MCD
: Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển cộng đồng
(Centrer for Marinelife Conservation and Community Development)
NBD
RF
: Quỹ Rockefeller
SNV
: Tổ chức phát triển Hà Lan
SRD
: Trung tâm Phát triển Nông thôn bền vững
(Centre for Sustianable Rural Deverlopment)
TBNN
: Trung bình nhiều năm
TNMT
: Tài nguyên môi trường
TTg
: Thủ tướng
UBND
: Ủy Ban Nhân Dân
Cơ cấu các loại đất huyện Hải Hà ......................................................... 46
3.2.
Phân bố lao động theo ngành ................................................................ 48
3.3.
Giá trị ngành nông nghiệp huyện Hải Hà .............................................. 49
4.1.
Nguồn lực lao động của các nhóm hộ ................................................... 62
4.2.
Trình độ lao động của thành viên các nhóm hộ ..................................... 63
4.3.
Nguồn lực đất đai của các nhóm hộ ...................................................... 65
4.4.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới các nguồn
lực sinh kế của các nhóm hộ ................................................................. 69
4.5.
Mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế hộ nông dân ......... 72
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến mô hình đánh bắt thủy sản ........... 82
4.13.
Sự thay đổi nguồn cá đánh bắt theo giai đoạn ....................................... 84
4.14.
So sánh năng suất sản phẩm của mô hình trồng rau thủy canh và
mô hình canh tác với đất ....................................................................... 91
4.15.
So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau thủy canh và mô
hình trồng rau truyền thống ................................................................... 92
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
4.16.
Dự báo khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của mô hình
trồng trọt ............................................................................................... 93
4.17.
Những vấn đề được đáp ứng bởi mô hình đánh bắt thủy hải sản............ 96
4.25.
Tình hình tài chính bình quân của nhóm hộ nuôi trồng thủy sản.......... 104
4.26.
So sánh một số chỉ tiêu của mô hình nuôi tôm truyền thống và mô
hình quảng canh cải tiến ..................................................................... 108
4.27.
So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm truyền thống và
mô hình quảng canh cải tiến................................................................ 109
4.28.
So sánh một số chỉ tiêu mô hình nuôi tôm truyền thống và mô hình
nuôi tôm kết hợp rừng ngập mặn......................................................... 110
4.29.
So sánh hiệu quả kinh tế cho 1 vụ bình quân mô hình nuôi tôm
truyền thống và mô hình nuôi tôm kết hợp rừng ngập mặn.................. 111
4.30.
Ưu điểm của các mô hình thay đổi sinh kế đề xuất.............................. 113
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Số sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
2.1.
Khung sinh kế bền vững ....................................................................... 15
2.2.
Khung sinh kế bền vững vùng ven biển ................................................ 18
4.1.
Mô hình nuôi tôm và các loại thủy sản kết hợp rừng ngập mặn ........... 105
4.2.
Mô hình xây dựng tổ hợp tác đánh bắt hải sản .................................... 117
Số hình
Tên hình
Trang
3.1.
BĐKH, chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, gây
tổn thất khoảng 10% GDP.
Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng tới sinh kế của các hộ dân trên địa bàn
huyện Hải Hà. Biểu hiện của BĐKH là lượng mưa vào mùa hè liên tục tăng và có
thể tăng lên đến 2,5% vào năm 2020; 6,6% năm 2050 và 12,7% năm 2100 (Viện
Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2013) gây nên hiện tượng nước dâng kết hợp
với thủy triều cao là điều kiện gây ra tổn thương cho hệ thống đê bao chắn sóng.
Điều kiện bất thuận của thời tiết cùng với kiểu địa hình đặc trưng là đồi núi dốc đã
gây ra hiện tượng xói mòn đất. Theo kịch bản về các mức xói mòn đất tại huyện Hải
Hà đến năm 2020, mức xói mòn cao đến mức nguy hiểm chiếm trên 28% (2020) so
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
với 12% (2012). Tốc độ xói mòn cao đã ảnh hưởng lớn tới các loại cây trồng, gây
thiệt hại nghiêm trọng cho ngành Nông nghiệp trên địa bàn, ảnh hưởng không nhỏ
tới cuộc sống cũng như thu nhập của người dân.
Do đó, việc nghiên cứu các mô hình sinh kế cho người dân tại huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần nâng cao
thu nhập và phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương là rất cần thiết. Vì vậy, tôi
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình sinh kế cho hộ nông dân vùng
ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh
Quảng Ninh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sinh kế của hộ nông
dân và sự cần thiết phải chuyển đổi sinh kế, đề tài xây dựng mô hình sinh kế cho hộ
nông dân vùng ven biển nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian:
+ Số liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2014;
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 6/2014 đến năm 2015.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm sinh kế
Sinh kế là một phương pháp tiếp cận trong phát triển nông thôn, người đi đầu
về ý tưởng này là Robert Chambers (1737 – 1803) và được hoàn thiện bởi Conway
vào những năm 1990, theo đó, sinh kế được hiểu một cách đơn giản nhất là phương
tiện để kiếm sống. Theo Chambers và Conway (1992) thì “Sinh kế bao gồm khả
năng, nguồn lực và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người”.
Scoones (1998) nêu rõ “Sinh kế là bao gồm khả năng, nguồn lực (bao gồm các
nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện
sống của con người”.
Năm 2001, để đưa ra khái niệm chính xác nhằm hướng dẫn cho các hoạt
động hỗ trợ của mình, cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) (2001)
định nghĩa: “Sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực cùng các hoạt động cần thiết làm
phương tiện sống cho con người”.
Như vậy, sinh kế bao gồm những hoạt động của con người để đạt được mục
tiêu dựa vào những nguồn lực sẵn có của họ như các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển khoa học công nghệ.
2.1.1.2. Khái niệm mô hình sinh kế
khỏe và phúc lợi của con người”.
Theo đó, sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt
động khai thác quá mức sẽ ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên thiên nhiên, rừng, các
hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị
định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm:
CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6. Đây là yếu tố then chốt gây ra hiện tượng
BĐKH trên toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các nguồn lực sinh kế của con
người, làm giảm hiệu quả của các hoạt động sinh kế trong tương lai.
2.1.1.5. Khái niệm mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu
Theo Viện Chính sách và chiến lược phát triển Nông nghiệp – Nông thôn IPSARD (2012), mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu là hệ thống sinh kế
có khả năng đối phó, giảm nhẹ và phục hồi trước các tác động của thiên tai, thời tiết
bất thuận (hạn hán, nắng nóng kéo dài, ngập úng,..) đảm bảo duy trì hoặc tăng năng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
suất, sản lượng một các ổn định, đồng thời phù hợp với khả năng và điều kiện kinh
tế xã hội của địa phương, giảm nhẹ phát thải nhà kính ra môi trường.
Mô hình sinh kế nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu là hệ thống sinh kế có khả
năng giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính nhưng vẫn đảm bảo duy trì
khả năng và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.
Mô hình sinh kế nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu là hệ thống sinh kế có
khả năng điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi
trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do biến đổi khí hậu
hiện hữu hoặc tiềm tàng, đồng thời tận dụng các cơ hội nó mang lại.
Theo MARD (2008), để đánh giá mức độ hiệu quả thích ứng với biến đổi khí
hậu của một mô hình thích ứng bao gồm 5 tiêu chí: Mức độ hiệu quả trong thích
ứng và giảm nhẹ với BĐKH, sự tham gia của cộng đồng địa phương, tính bền vững,
tính độc đáo, sáng tạo và có khả năng nhân rộng.
với điều kiện địa phương và cho thấy những điểm vượt trội của mô hình so với mô
hình trước đó.
Có khả năng nhân rộng được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí trước đó. Một mô
hình sinh kế có khả năng nhân rộng khi các kết quả của mô hình đó có tác động tích
cực rõ rệt đến cộng đồng. Việc nhân rộng của mô hình được triển khai khi mô hình
đó có tính đại diện, mô hình được thực hiện thành công với nhiều nhóm cộng đồng
khác nhau và được sự ủng hộ của chính quyền các cấp.
Một mô hình sinh kế thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu phải có tính
phù hợp và bền vững. Trước hết phải phù hợp với các điều kiện văn hóa, xã hội
của địa phương; phù hợp với điều kiện kinh tế của hộ gia đình và là mô hình có
khả năng ứng dụng rộng rãi, mang tính bền vững. Để thực hiện mục tiêu cải thiện,
nâng cao cuộc sống cho người dân, các nước, trong đó có Việt Nam đã xây dựng
các mô hình sinh kế có khả năng giảm nhẹ và thích ứng với những hệ quả do
BĐKH gây ra.
2.1.1.6. Khái niệm mô hình sinh kế vùng ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu
Mô hình sinh kế cho hộ dân vùng ven biển thích ứng với điều kiện biến đổi
khí hậu cũng không nằm ngoài những lý luận về mô hình sinh kế thích ứng với điều
kiện biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, do đặc điểm đặc trưng của vùng ven biển nên đặc
điểm của một mô hình sinh kế cho hộ nông dân ở đây có sự khác biệt. Do đó, mô
hình sinh kế cho hộ dân vùng ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu có thể được
hiểu là một hệ thống sinh kế có khả năng đối phó, giảm nhẹ và phục hồi trước các
tác động của thiên tai, thời tiết bất thuận như xâm ngập mặn, bão, lụt, đảm bảo duy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
trì hoặc tăng năng suất, sản lượng một các ổn định, đồng thời phù hợp với khả năng
và điều kiện kinh tế xã hội của vùng ven biển, giảm nhẹ phát thải nhà kính ra môi
trường (Hoàng Phê, 2011).
Hạn hán là biểu hiện thứ hai của BĐKH. Do khí hậu thời tiết bất thường
gây nên lượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhất thời thiếu hụt. Hiện nay, người ta
xem xét mức độ hạn hán bằng cách phân tích ở hai bối cảnh khác nhau. Trong bối
cảnh mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh năm,
đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khô hạn và bán khô hạn. Lượng mưa trong
khoảng thời gian dài đáng kể thấp hơn rõ rệt mức trung bình nhiều năm cùng kỳ.
Tình trạng này có thể xảy ra trên hầu khắp các vùng, kể cả vùng mưa nhiều. Trong
bối cảnh mưa không ít lắm, nhưng trong một thời gian nhất định trước đó không
mưa hoặc mưa chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trường xung
quanh. Đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ
rệt về mưa giữa mùa mưa và mùa khô. Bản chất và tác động của hạn hán gắn liền
với định loại về hạn hán.
Nước biển dâng là biểu hiện thứ ba của BĐKH. Theo Viện nghiên cứu biến
đổi khí hậu (2008), tác động lớn nhất của biến đổi khí hậu là làm thay đổi và tan
chảy của băng trên toàn thế giới, các dòng sông băng và các khối băng có trữ lượng
nước rất lớn. Sự tan chảy từ từ của các khối băng có thể khiến lượng nước tăng lên
che phủ 10% diện tích đất liền trên toàn thế giới. Trong hơn một thế kỷ vừa qua, các
ngọn núi băng và khối băng ở Nam cực và Bắc Cực đã biến mất một cách nhanh
chóng. Việc tan chảy các khối băng diễn ra nhanh hơn so với tốc độ tái tạo chúng
qua các năm cho thấy biến đổi khí hậu đã làm mất cân bằng của các dòng sông băng
và khối băng trên toàn thế giới. Nhiều nghiên cứu cho thấy, khi nhiệt độ tăng lên
được duy trì trong một khoảng thời gian dài, các dòng sông băng và núi băng có thể
biến mất vĩnh viễn.
Khi nghiên cứu về sự tan chảy, các nhà khoa học không chỉ quan tâm đến
việc các tảng băng tan chảy như thế nào mà còn xem xét đến tốc độ tan chảy của
chúng. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng sự di chuyển của các khối băng ra
biển ở cả hai cực đã tăng lên đáng kể, gấp đôi số lượng bình thường trong vài năm.
Các nhà khoa học cũng chứng minh được rằng mỗi năm có khoảng 82 đến 224 km3
nguyên nước, rừng, biển, hệ sinh thái và đa dạng sinh học) ở mọi quốc gia. Tuy
nhiên, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới con người được nhận thấy rõ ràng nhất ở
mỗi vùng địa lý khác nhau, nơi đặc điểm về môi trường, xã hội và kinh tế có những
đặc trưng khác nhau. Trong đó, dễ tổn thương nhất do BĐKH là các đảo nhỏ, các
vùng châu thổ các con sông lớn, dải ven biển và vùng núi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Bảng 2.1. Tác động của biến đổi khí hậu theo vùng địa lý
Vùng
địa lý
Tác động của
biến đổi khí hậu
- Mực nước biển
dâng
- Gia tăng bão và
Vùng
áp thấp nhiệt
ven biển
đới
và hải
- Gia tăng lũ lụt
đảo
và sạt lở đất
(Trung Bộ)
Trung Bộ)
- Mực nước biển
dâng
- Gia tăng bão và
áp thấp nhiệt
Vùng đô
đới
thị
- Gia tăng lũ lụt
và ngập úng
- Nhiệt độ tăng
Ngành chịu tác động của biến đổi khí
hậu
Đối tượng
dễ bị tổn
thương
- Nông nghiệp và an ninh lương thực
- Thủy sản
- Giao thông vận tải
- Nông dân
- Xây dựng, hạ tầng, phát triển đô thị/nông
và ngư dân
thôn\
ven biển
- Môi trường/tài nguyên nước/đa dạng sinh - Người già,
học
trẻ em,
dân tộc
thiểu số
- Người già,
phụ nữ, trẻ
em
- Công nghiệp
- Giao thông vận tải
- Xây dựng, hạ tầng, phát triển đô thị
- Môi trường (tài nguyên nước)
- Y tế, sức khỏe cộng đồng
- Kinh doanh, dịch vụ, thương mại, du lịch
- Năng lượng
- Người thu
nhập thấp
- Người già,
phụ nữ, trẻ
em
(Nguồn: Viện KHKTTV & MT, 2011)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng trên toàn thế giới (bảng 2.1). BĐKH với biểu
hiện của nó chủ yếu là gia tăng bão, áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ tăng, hiện tượng
xâm ngập mặn và các loại hình thiên tai khác đã ảnh hưởng không nhỏ trên mọi lĩnh
Bảng 2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến mô hình sinh kế ven biển
Các tác động
của BĐKH
Nước biển
dâng
Hạn hán
Lũ lụt
Bão, triều
cường
Nguồn lực mô hình
sinh kế bị ảnh hưởng
Chiến lược sinh kế bị
Kết quả sinh kế bị
ảnh hưởng
ảnh hưởng
- Sản lượng thu
Không thể thực hiện
Mất đất canh tác do
hoạch giảm
được hoạt động trồng
ngập lụt
trọt trên vùng ngập úng - Thu nhập giảm
- Sản lượng thu
Không thể thực hiện
hạn
nước tưới
- Thu nhập giảm
Tăng độ mặn của
Hoạt động đánh bắt và - Năng suất giảm
nguồn nước và nhiệt
nuôi trồng bị ảnh
- Thu nhập giảm
độ
hưởng
- Năng suất/sản
Hoạt động trồng trọt bị
lượng trồng trọt giảm
Đất bị ngập úng
ảnh hưởng
- Thu nhập giảm
- Năng suất/sản
Sự di chuyển của các Hoạt động đánh bắt bị
lượng trồng trọt giảm
loài thủy sản
ảnh hưởng
- Thu nhập giảm
- Năng suất/sản
Ngọt hóa nguồn nước
Hoạt động nuôi trồng
lượng trồng trọt giảm
sử dụng trong nuôi
bị ảnh hưởng
trồng thủy sản
- Thu nhập giảm
Page 13
Bảng 2.2 cho thấy sự biến đổi khí hậu tác động đến từng yếu tố cấu thành
nên khung sinh kế bền vững vùng ven biển. Hiện tượng nước biển dâng, hạn hán, lũ
lụt, bão và triều cường là 4 loại hình chủ yếu có tác động mạnh mẽ đến nguồn lực
sinh kế của người dân kéo theo sự thay đổi của quyết định chiến lược sinh kế của
nông hộ. Theo đó, đối với hộ nông dân vùng ven biển, dưới tác động của các loại
hình thời tiết cực đoan này, chiến lược sinh kế chủ yếu là các hoạt động liên quan
tới nguồn lực tự nhiên như đánh bắt hải sản, nuôi trồng thủy sản và trồng trọt bị ảnh
hưởng. Từ đó dẫn tới hệ quả về năng suất, sản lượng giảm kéo theo thu nhập của hộ
nông dân bị giảm sút. Điều đó cho thấy, BĐKH, về bản chất, đã làm giảm kết quả
sinh kế hộ nông dân ven biển do ảnh hưởng tiêu cực của nó tới nguồn lực tự nhiên
hộ gia đình.
Như vậy, BĐKH có tác động rất lớn tới sinh kế ven biển. Hiện tượng này gây
ra ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tài nguyên thiên nhiên ven biển, từ đó dẫn tới hệ
quả về sự giảm sút nguồn lực kinh tế và vật chất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
chất lượng cuộc sống của các hộ nông dân.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới mô hình sinh kế ven biển
2.1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sinh kế
Hiện nay, khung phân sinh kế bền vững được sử dụng để xem xét một cách
toàn diện tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sinh kế của con người. Về cơ
bản, khung sinh kế bền vững có những thành phần cơ bản là nguồn vốn (tài sản),
tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết
quả chiến lược sinh kế đó.
Theo khung sinh kế bền vững (DFID, 2001), các hộ gia đình đều có phương
thức kiếm sống (chiến lược sinh kế) dựa vào những nguồn lực sinh kế có sẵn trong
bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ở địa phương. Những nhân tố này cũng
chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như bão lụt và các tác động mang tính thời
vụ. Sự lựa chọn về chiến lược sinh kế của các hộ gia đình dựa trên những nguồn lực