tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố bắc giang - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------

NGÔ MAI HUÊ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI , NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------

NGÔ MAI HUÊ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường, nghiên cứu viết luận văn bản thân tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân.
Trước hết cho phép bản thân tôi được cảm ơn các thày cô giáo trong khoa
Kinh tế & phát triển nông thôn, Bộ môn Kế hoạch & Đầu tư, Học Viện Nông
nghiệp Việt Nam trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài của mình.
Cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan đã giúp
em hoàn thành đề tài của mình.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các anh, chị, bạn đồng
nghiệp trong ngành Thuế Bắc Giang trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN

ii

LỜI CẢM ƠN

iii


2

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN

4

2.1 Cơ sở lý luận

4



36

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

37

3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Giang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

37
Page iv


3.1.2 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức của Cục thuế Bắc Giang

38

3.1.3 Hệ thống tổ chức quản lý thuế GTGT

41

3.2 Phương pháp nghiên cứu

45


49

4.1.2 Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT

68

4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý về thuế GTGT đối với DN trên
địa bàn thành phố Bắc Giang

76

4.2 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với DN trên
địa bàn thành phố Bắc Giang do Cục Thuế quản lý

82

4.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp

82

4.2.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quản lý thuế
GTGT đối với các DN trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Cục Thuế quản lý 83
4.2.3 Định hướng

84

4.2.4 Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT

87


Page v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

DN

Doanh nghiệp

ĐTNT

Đối tượng nộp thuế

GTGT

Giá trị gia tăng

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NN


2.1

Chu trình thuế GTGT qua các khâu

10

3.1

Tình hình cán bộ công chức ngành thuế tỉnh Bắc Giang đến ngày
31/12/2014

40

3.2

Tổng số thu từ các loại thuế của ngành thuế Bắc Giang

40

3.3

Đối tượng và nội dung điều tra

47

4.1

Số lượng các văn bản triển khai, hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp
luật về thuế GTGT do Cục thuế ban hành


57
60

Tình hình nợ thuế GTGT của các DN trên địa bàn thành phố do Cục
Thuế quản lý

62

4.8

Kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra NNT

64

4.9

Đánh giá về chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra thuế

65

4.10 Kết quả thu ngân sách Nhà nước về thuế GTGT 2012-2014 trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang

69

4.11 Đánh giá về các văn bản hướng dẫn thuế GTGT

76

4.12 Ý kiến đánh giá về số lượng cán bộ công chức ngành Thuế


3.1. Hệ thống tổ chức Cục thuế tỉnh Bắc Giang
3.2

39

Hệ thống tổ chức quản lý thuế GTGT trên địa bàn thành phố Bắc
Giang của Cục Thuế

Số đồ thị
4.1

42

Tên đồ thị

Trang

Số thuế GTGT nợ qua các năm của các loại hình DN trên địa bàn TP
Bắc Giang do Cục Thuế quản lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

63

Page viii


PHẦN I
MỞ ĐẦU



kết quả thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm về thuế tại các DN trên địa bàn
cho thấy, đây cũng là khu vực còn bị thất thu và gian lận thuế GTGT cao nhất.
Để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện. Các vấn đề đang đặt ra
hiện nay đối với Cơ quan thuế các cấp là:
Thực trạng công tác Quản lý Thuế GTGT hiện nay như thế nào? kết quả
triển khai, thực hiện ra sao? những giải pháp nào để tăng cường quản lý thuế
GTGT? để trả lời và giải quyết những tồn tại, hạn chế trên tôi chọn nghiên cứu
đề tài: “Tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DN hoạt động trên địa
bàn thành phố Bắc Giang” làm đề tài Luận văn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DN trên
địa bàn thành phố Bắc Giang, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý
thuế GTGT đối với các DN hoạt động trên địa bàn trong thời gian tới. Góp phần
tăng thu cho NSNN và hạn chế các hành vi gian lận thuế GTGT.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế GTGT, quản lý thuế
GTGT.
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối
với DN hoạt động trên địa bàn thành phố Bắc Giang những năm gần đây.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các
DN hoạt động trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Cục thuế quản lý cho giai
đoạn 2015-2020.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thuế GTGT và quản lý Nhà nước đối với thuế GTGT có những đặc
điểm và nội dung gì?
- Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở một số nước; một số tỉnh, rút ra bài
học cho quản lý thuế GTGT đối với DN trên địa bàn thành phố Bắc Giang?

* Về nội dung: Đánh giá thực trạng, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế; nguyên
nhân của những hạn chế trong quản lý thuế GTGT đối với DN trên địa bàn thành
phố do Cục thuế quản lý trong thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp tăng
cường quản lý thuế GTGT đối với DN trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Cục
thuế quản lý cho những năm tiếp theo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 DN và vai trò của DN trong quá trình hình thành nguồn thu cho NSNN
2.1.1.1 Khái niệm DN và các loại hình DN
* Khái niệm DN
DN là danh từ chung nhất dùng để chỉ các loại hình kinh doanh tồn tại như
một thực thể pháp luật, như: DN tư nhân, các loại hình công ty hay thậm chí là
DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài. Ngày nay, DN xuất hiện ở khắp mọi nơi
với quy mô lớn nhỏ khác nhau.
DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh (Luật Doanh nghiệp, 2005).
DN là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân, có nhiều hoạt
động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các DN chứ không phải các cá nhân.
* Các loại hình DN
Hiện nay ở nước ta có các loại hình DN chính, cụ thể:
- DN Nhà nước;
- DN tư nhân;

NSNN. Kim ngạch xuất khẩu năm 2014 là 150,19 tỷ USD, tăng 13,7% so với
năm 2013, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 56,19 tỷ USD, tăng 28,3%;
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 94 tỷ USD, tăng 6,3%.
(Tổng cục Thống kê, 2014).
Hoạt động của các DN đã tạo ra một khối lượng lớn công ăn việc làm cho
người lao động trong xã hội. Theo thống kê sơ bộ thì trong năm 2014 có khoảng
79.850 DN được thành lập mới, tăng 3,8% so với năm 2013 đã thu hút được
khoảng hơn 10 triệu lao động. Sự xuất hiện của ngày càng nhiều các DN trong và
ngoài quốc doanh đặc biệt là các DN có vốn đầu tư nước ngoài đã làm cho nền
kinh tế trở nên sôi động và linh hoạt hơn, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của xã hội và sự phát triển của đất nước (Tổng cục Thống kê, 2014).
2.1.2 Quản lý nhà nước về thuế, quản lý thuế đối với các DN trong nền kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm
- Quản lý Nhà nước: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để
duy trì và phát triển các mối quan hệ và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã
hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (Đinh Văn Mậu và cs., 2009).
- Thuế: Là một khoản nộp bắt buộc mà các pháp nhân và thể nhân cho
Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính
chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội (Nguyễn
Thị Cúc, 2013).
2.1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của quản lý thuế đối với DN
Quản lý thuế là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính Nhà

do vậy quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ là để đảm bảo cho chính sách thuế
đi vào cuộc sống, được các tầng lớp dân cư đón nhận một cách tự nguyện.
Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý thuế được thể hiện trong các
nội dung sau đây:
+ Dân chủ trong thảo luận, xây dựng các luật thuế, nhưng phải đảm bảo
tính tập trung trong việc phê chuẩn và ban hành các luật thuế.
+ Tập trung dân chủ trong việc thực hiện các nội dung của quá trình
hành thu.
- Phải đảm bảo nguyên tắc công khai: Việc thu thuế đối với các tổ
chức cá nhân trong nền kinh tế điều đó sẽ liên quan đến quyền lợi vật chất
của nhiều đối tượng, đồng thời cũng dễ phát sinh những tiêu cực trong quá
trình thu thuế. Nhằm phát huy vai trò tự kiểm tra lẫn nhau giữa các đối tượng
nộp thuế và đảm bảo tính công bằng trong việc thực hiện những nghĩa vụ về
thuế, nguyên tắc công khai có vai trò hết sức quan trọng, từ đó hạn chế
những tiêu cực trong ngành thuế.
Yêu cầu của nguyên tắc này là:
+ Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp dân cư về nội
dung của các chính sách thuế hiện hành.
+ Công khai về các căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế cho người
nộp thuế.
+ Công khai về các vấn đề liên quan đến những ưu đãi thuế cho các đối
tượng được miễn, giảm thuế (Quốc hội, 2006; Nguyễn Thị Tươi, 2011).
2.1.3 Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là một trong những loại thuế gián thu điều tiết một phần
vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Mọi tổ chức, cá nhân
thông qua việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thực hiện nghĩa vụ thuế với
NSNN.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


bổ sung Luật thuế năm 2003 và năm 2005, trong đó phạm vi điều chỉnh của Luật
này qui định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế,
căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng; qua quá

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


trình triển khai thực hiện, những qui định của Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc
sống, tác động tích cực đến nhiều mặt kinh tế, xã hội của đất nước và đạt được
mục tiêu đề ra khi ban hành Luật. Tuy nhiên, do những biến động nhanh về kinh
tế - xã hội và trước yêu cầu ngày càng cao về hiện đại hóa công tác quản lý thuế
nên một số qui định của Luật đã bộc lộ những hạn chế, vướng mắc cần phải được
sửa đổi, bổ sung. Mặt khác, để bảo đảm tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật,
tạo thuận lợi cho người nộp thuế, cho công tác quản lý thuế và cũng là phù hợp
với quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trước thực tế đó,
ngày 19/06/2013 Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 5 đã thống nhất thông qua Luật
số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số
13/2008/QH12, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Trong đó qui định chi
tiết về người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất,
phương pháp tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế và nơi nộp thuế.
2.1.3.2 Đặc điểm thuế GTGT
- Thuế GTGT là loại thuế có tính chất gián thu: Đối tượng nộp thuế GTGT
là người bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ. Bởi vậy, thuế GTGT ẩn trong giá bán ra của hàng hóa,
dịch vụ. Nói cách khác, Nhà nước gián tiếp thu khoản thuế này của người tiêu
dùng thông qua người bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: Người mua hàng hoá, dịch vụ là
người phải trả khoản thuế này thông qua giá mua của hàng hoá, dịch vụ. Như


Giá trị gia

Số thuế GTGT

vào

có thuế GTGT)

tăng

phải nộp

(Tr.đ)

(Tr.đ)

(Tr.đ)

(Tr.đ)

(1)

(2)

(3)

(4) = (3) - (2)

(5) = (4)*10%


2300

3000

700

70

3000

300

Cơ sở kinh
doanh

Bán trên thị
trường
Tổng cộng

Nguồn: Phòng Tổng hợp, Nghiệp vụ, Dự toán - Cục thuế Bắc Giang.
Qua bảng trên cho thấy ở mỗi khâu luân chuyển thì cơ sở kinh doanh đều
phải nộp thuế GTGT trên GTGT tương ứng của khâu đó, và tổng số thuế GTGT
ở các khâu cộng lại chính bằng số thuế cuối cùng mà người tiêu dùng phải chịu
(100 + 50 + 80 + 70 = 300), cũng chính bằng: Giá bán chưa có thuế 3.000 x 10%
(thuế xuất) = 300 (thuế GTGT phải nộp).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10

vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò
rất quan trọng và được thể hiện như sau:
- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.
Đối với nền kinh tế - xã hội: Tạo lập nguồn tài chính cho NSNN; góp
phần thực hiện công bằng xã hội; điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm;
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-25% trong
tổng thu từ thuế, phí và lệ phí.
- Luật thuế GTGT khuyến khích việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu thay
thế hàng nhập khẩu, đặc biệt Luật thuế GTGT đã khuyến khích sản xuất, kinh
doanh những mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh như: Nông sản, lâm sản,
hải sản, thủ công mỹ nghệ.
- Luật thuế GTGT góp phần tích cực đối với công tác quản lý của DN,
tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, giám sát hoạt động
kinh doanh của các DN, tăng cường công tác hạch toán, kế toán và thúc đẩy
việc mua bán hàng hoá có hóa đơn GTGT ở các DN.
- Luật thuế GTGT góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu
thông hàng hoá và đẩy mạnh xuất khẩu. Mặt khác, Luật thuế GTGT đã góp
phần khuyến khích xuất khẩu, hỗ trợ sản xuất trong nước, sắp xếp cơ cấu lại
nền kinh tế.
- Đối với hệ thống thuế: Góp phần khắc phục nhược điểm của một số
loại thuế khác (Quốc Hội, 2008).

- Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế.
- Tiếp nhận và xử lý chứng từ người nộp thuế nộp tiền thuế vào NSNN.
- Hoàn trả, bù trừ, thu hồi hoàn tiền thuế, tiền phạt.
- Lưu chứng từ kế toán thu NSNN.
- Kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT.
- Lập các báo cáo theo quy định (Quốc hội, 2006).
* Quản lý công tác tuyên truyền, hỗ trợ.
Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có vai trò rất quan trọng, giúp
cho đối tượng nộp thuế hiểu và thực hiện đúng qui định của Luật thuế, đồng thời
góp phần nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đối với cơ quan thuế, giúp công
tác quản lý thuế đạt hiệu quả cao hơn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Nội dung quản lý chủ yếu của công tác tuyên truyền, hỗ trợ:
+ Lập kế hoạch tuyên truyền.
+ Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT như: Tuyên
truyền qua hệ thống tuyên giáo, tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích, trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
+ Tổ chức tập huấn, đối thoại với NNT, xây dựng và cấp phát tài liệu hỗ
trợ NNT và giải đáp vướng mắc về thuế cho NNT.
+ Tổ chức cuộc họp chuyên đề về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT.
+ Tổng hợp, báo cáo về các vướng mắc của NNT, báo cáo kết quả thực
hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ (Quốc hội, 2006).
* Quản lý công tác tổ chức thu thuế
Theo cơ chế tự khai, tự nộp thì công tác tổ chức thu thuế được thực hiện
theo quy trình, như sau:

- Quản lý đôn đốc thu nợ thuế
Quy trình quản lý nợ quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời
gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây
dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của
NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN.
Nội dung của quy trình:
+ Căn cứ vào số tiền nợ thuế, phân loại nợ thuế;
+ Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ;
+ Phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ hoặc công chức
tham gia thực hiện quy trình;
+ Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ;
+ Đối chiếu số liệu;
Thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nộp bằng các nghiệp vụ như mời NNT
hoặc người đại diện pháp luật của NNT đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế hoặc
xuống làm việc trực tiếp tại trụ sở của NNT. Phòng quản lý nợ lập thông báo về việc
sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định…
+ Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế,
hoàn kiêm bù trừ;
+ Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu và một số
nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ;
+ Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ;
+ Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ (Quốc hội, 2006).
- Quản lý thanh tra, kiểm tra

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Thanh tra, kiểm tra thuế là khâu hết sức quan trọng trong công tác quản lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status