ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
NGUYỄN THỊ LÝ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
- THÁI NGUYÊN ”
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Mã số : 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đặng Văn Minh
THÁI NGUYÊN - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức
và sự nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS.TS. Đặng Văn Minh.
Các số liệu, mô hình và những kết quả trong luận văn là trung thực, các
đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố
dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng
2. Mục tiêu của luận văn......................................................................................... 2
3. Mục đích của luận văn........................................................................................ 2
4. Ý nghĩa của luận văn............................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Cơ sở pháp lý. ....................................................................................................3
1.2. Cơ sở khoa học. .................................................................................................3
1.2.1. Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn.............................. 3
1.2.2. Định nghĩa về sản xuất sạch hơn...................................................................6
1.2.3. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan ........................................................... 6
1.2.4. Các giải pháp cho sản xuất sạch hơn............................................................. 7
1.3. Cơ sở thực tiễn. ................................................................................................. 8
1.3.1. Tổng quan tài liệu trên thế giới. .................................................................... 8
1.3.2. Tổng quan tài liệu trong nước...................................................................... 11
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . . 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu. .............................................................................. 23
2.2. Nội dung nghiên cứu. ...................................................................................... 23
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn
Thụ. ..........................................................................................................................23
2.2.2. Đánh giá hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật – môi trường trong hoạt động
sản xuất sạch hơn. ................................................................................................ 23
2.2.3. Đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn trong sản xuất giấy. ................. 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu. ...........................................................................23
2.3.1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu.......................................... . 23
2.3.2. Phương pháp so sánh. ............................................................................... 24
2.3.3. Phương pháp tính tổng trọng số. .............................................................24
2.3.4. Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn................................... 24
2.3.4. Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn................................... 25
2.3.5. Phương trình cân bằng vật chất và năng lượng................................... 26
2.3.6. Phương pháp chi phí - lợi ích............................................................. . 28
3.3.2.2. Tái sử dụng các phế phẩm và phế thải trong các công đoạn sản xuất..
53
3.3.3. Các sản phẩm phụ hữu ích................................................................. . 54
3.4.. Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn. 55
3.4.1. Nguồn thải, xử lý chất thải và hiện trạng môi trường Công ty trước
sản xuất sạch hơn.......................................................................................... . 55
3.4.2. Hệ thống xử lý các nguồn thải và hiện trạng môi trường Công ty khi
áp dụng sản xuất sạch hơn. .................................................................................56
3.4.2.1. Hệ thống xử lý nước thải......................................................................... 56
3.4.2.2. Hiện trạng môi trường ................................................................................58
3.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi thực hiện sản xuất sạch
hơn ...........................................................................................................................64
3.5.. Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất........... 65
3.5. 1. Xác định các cơ hội sản xuất sạch hơn trong các khâu sản xuất của công
ty. ........................................................................................................................................65
3.5.2. Sàng lọc các cơ hội SXSH và đề xuất các giải pháp có tính khả thi. 71
3.5.3. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật - kinh tế - môi trường của giải pháp
thay đổi nhiên liệu đầu vào và công nghệ lò hơi mới. ....................................73
v
3.5.3.1. Giới thiệu về nhiên liệu mới và công nghệ lò hơi tầng sôi. .................73
3.5.3.2. Dự trù chi phí mua sắm thiết bị, xây dựng và chi phí duy trì quá trình
hoạt động............................................................................................................................75
3.5.3.3. Phân tích tính khả thi về kỹ thuật - kinh tế - môi trường .............................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................79
Thụ năm 2011. ..........................................................................................................63
Bảng 3.14. Lợi ích về môi trường trước và sau khi thực hiện sản xuất sạch hơn.....64
Bảng 3.15. Các cơ hội SXSH cho các khu vực sản xuất và phụ trợ. ....................... 66
Bảng 3.16. Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện. .........................................71
Bảng 3.17. So sánh năng lượng sử dụng giữa lò hơi tầng sôi và lò hơi ghi xích cũ ......76
Bảng 3.18. Vốn cố định của dự án xây dựng lò hơi tầng sôi ................................... 78
vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp.............................................. 4
Hình 1.2. Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm. ...............................4
Hình 3.1. Biểu đồ sản lượng các loại giấy qua các năm của Công ty Giấy Hoàng
Văn Thụ. ............................................................................................................................ 34
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả sản xuất kinh doanh công ty giấy Hoàng Văn Thụ năm
2011. .............................................................................................................................................. 35
Hình 3.3. Biểu đồ phân tích chi phí lợi ích của Công ty giấy Hoàng Văn Thụ. ...... 36
Hình 3.4. Sơ đồ dây chuyền sản xuất trước SXSH của nhà máy .............................................37
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy của Công ty khi áp dụng SXSH.................42
Hình 3.6. Sơ đồ công nghệ dây chuyền thu hồi bột nổi ...................................................49
Hình 3.7. Sơ đồ hệ thống cấp nước và tuần hoàn nước trắng, hóa chất phụ trợ. ... 52
Hình 3.8. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất sạch hơn.............................. 58
Hình 3.9. Biểu đồ hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn..............65
Hình 3.10. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi ..........................................74
1
MỞ ĐẦU
SXSH trong công nghiệp là một trong những chiến lược quan trọng của nhiều
quốc gia. Thực hiện công nghệ SXSH trong công nghiệp là một phương án mang lại
những lợi ích cho doanh nghiệp về kinh tế đồng thời góp phần làm giảm ô nhiểm
môi trường cho phép các doanh nghiệp tiếp cận tốt với các yêu cầu bảo vệ môi
trường. Áp dụng SXSH cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tạo được uy tín và các sản
phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ thuộc địa bàn phường Quan Triểu,
thành phố Thái Nguyên, là một đơn vị đã mạnh dạn áp dụng sản xuất sạch hơn
trong những năm gần đây đã mang lại những kết quả rất tốt. Nhằm góp phần cho
sự phát triển bềm vững và đẩy mạnh việc áp dụng SXSH tại các doanh nghiệp
đóng trên địa bàn tỉnh từ tính cấp thiết trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện luận
văn: “Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy
Hoàng Văn Thụ - Thái Nguyên ”
2. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn
Thụ - Thái Nguyên nhằm xác định biện pháp giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm bằng cách
áp dụng các biện pháp SXSH. Thông qua đó góp phần sử dụng các nguồn tài nguyên, nhiên
liệu hiệu quả.
3. Mục tiêu cụ thể
- So sánh hiệu quả đạt được trước và sau khi áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn
- Xác định các lợi ích mang lại về kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
- Xây dựng và sàng lọc các cơ hội SXSH nhằm mang lại hiệu quả kinh tế và môi
trường cao.
4. Ý nghĩa của luận văn
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho việc công
tác sau này
- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học.
* Ý nghĩa trong thực tiễn:
1.2.1. Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn
Thực tế cho thấy các quá trình sản xuất công nghiệp luôn gây ra ô nhiễm môi trường
do khí thải, nước thải và chất thải rắn.
4
Khí thải
Nguyªn
liÖu
Quá trình
sản xuất
Nước
N c
Năng
lượng
Nước
thải
Sản phẩm
Chất thải
rắn
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp
(Nguồn: Heinz Leueuberger, 2000)
phổ biến vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp để kiểm soát ô nhiễm. Tuy nhiên, xử
lý cuối đường ống thường nảy sinh các vấn đề như: không thể áp dụng với các trường hợp
có nguồn thải phân tán rộng như nông nghiệp, đôi khi sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình
xử lý lại là các tác nhân gây ô nhiễm thứ cấp mặt khác chi phí đầu tư và sản xuất sẽ tăng lên
do cộng thêm cả chi phí xử lý.
Ngăn chặn phát sinh chất thải tại nguồn bằng cách sử dụng năng lượng, nguyên vật
liệu một cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên liệu nữa được đưa vào
thành phẩm thay vì phải loại bỏ. Tiếp cận này bắt đầu xuất hiện từ năm 1980 với những cách
gọi khác nhau “ phòng ngừa ô nhiễm”, “giảm thiểu chất thải”. Ngày nay, thuật ngữ “ sản
xuất sạch hơn” được dùng phổ biến trên thế giới để chỉ cách tiếp cận này. Trước đây, lối suy
nghĩ của chúng ta trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn tập trung sử dụng các
phương pháp truyền thống xử lý chất thải mà không chú ý đến nguồn gốc phát sinh của
chúng. Do vậy, chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng nhưng ô nhiễm ngày càng nặng. Các
ngành công nghiệp phải chịu hậu quả nặng nề về mặt kinh tế và mất uy tín trên thị trường.
Để thoát khỏi sự bế tắc này, cộng đồng công nghiệp ngày càng trở nên nghiêm túc hơn trong
việc xem xét cách tiếp cận SXSH.
Như vậy, từ phớt lờ ô nhiễm, rồi pha loãng và phát tán chất thải, đến kiểm soát cuối
đường ống và cuối cùng là SXSH là một quá trình phát triển khách quan, tích cực có lợi cho
môi trường và kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung. Ba cách tiếp
cận đầu là những tiếp cận quản lý chất thải bị động trong khi các ứng phó sau cùng là tiếp
cận quản lý chất thải chủ động. Có thể nói SXSH là tiếp cận “nhìn xa, tiên liệu và phòng
ngừa”. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là xem nhẹ biện pháp xử lý cuối đường ống.
Phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm.
6
1.2.2. Định nghĩa về sản xuất sạch hơn
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994) Sản xuất sạch hơn là áp dụng liên
tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản
phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tất cả các tác động xấu đến môi trường và con người.
1.2.4. Các giải pháp cho sản xuất sạch hơn
Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là
các thay đổi trong quá trình vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp sản
xuất sạch hơn có thể chia thành các nhóm sau: Giảm chất thải tại nguồn, tuần hoàn, cải tiến
sản phẩm, giảm chất thải tại nguồn:
Quản lý nội vi là một phương pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn. Quản lý
nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định nguyên
nhân và tìm được các giải pháp xử lý.
Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu
hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thông số của
quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ... cần được giám sát
và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.
Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các
nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn. Thay đổi nguyên liệu còn có thể là
việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm
có mối quan hệ trực tiếp với nhau.
Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn.
Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa,
là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong
thiết bị.
Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện dại và có hiệu quả
hơn. Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác,
do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải
thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác.
• Tuần hoàn:
Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập "chất thải" và sử dụng lại cho
quá trình sản xuất.
với doanh nghiệp thực hiện SXSH. Luật này cũng qui định cụ thể các doanh nghiệp
phải làm gì khi xây mới, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp công nghệ. Các nội dung
9
khác được qui định trong luật bao gồm qui định về sản phẩm, đóng gói sản phẩm,
tiết kiệm năng lượng, sử dụng hóa chất, thăm dò khai thác khoáng sản… Các biện
pháp tổ chức thực hiện như trách nhiệm của các cơ quan liên quan, quy định việc
loại bỏ các công nghệ, sản phẩm lạc hậu theo hạn định; Các qui định về xử phạt,
mức phạt.
Tại Australia, một chiến lược của Hội đồng Bảo tồn và môi trường Australia
và New Zealand (ANZECC) đã được xây dựng để thúc đẩy SXSH. Đã có nhiều
cuộc thảo luận với các bên liên quan chính như Chính phủ, doanh nghiệp công
nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các bên quan tâm khác và một loạt các tài liệu cơ
sở đã được chuẩn bị. Chính phủ liên bang đang triển khai chương trình SXSH hầu
hết các bang đều có chương trình SXSH với sự hỗ trợ của chính quyền, các hoạt
động khá thành công. Các nhóm, đội SXSH đã tiến hành các chương trình trình diễn
bao gồm 10 Công ty trên khắp đất nước và hiện đã có kết quả, tích cực trong việc tổ
chức hội thảo, xuất bản tạp chí và nâng cao nhận thức cộng đồng, làm việc với các
ngành Công nghiệp để thúc đẩy SXSH.
Tại Nhật Bản, công nghệ SXSH được chia thành hai loại hình chính, loại hình
công nghệ thông thường cho mỗi biện pháp hay còn gọi là “công nghệ cứng” và
công nghệ quản lý “công nghệ mềm”, dựa trên các ý tưởng về giảm tác động môi
trường của tất cả các công đoạn từ khai thác nguyên liệu đầu vào đến thải bỏ hoặc
tái chế các sản phẩm sau sử dụng. Hình thức SXSH phổ biến nhất được thể hiện
thông qua các chính sách về tiết kiệm năng lượng, với mục tiêu làm giảm lượng
phát thải khí nhà kính. Hiện nay, đã có 190 công nghệ SXSH của Nhật Bản được
Trung tâm Công nghệ môi trường Liên Hiệp quốc xây dựng thành một cơ sở dữ
liệu có thể chuyển giao vào các nước đang phát triển (được Ủy ban Xúc tiến
công nghệ SXSH của Trung tâm Môi trường toàn cầu đánh giá và tổng hợp).
hiện trạng và qui mô sản xuất của từng nhà máy. Như vậy, các kết quả áp dụng
SXSH ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Canada,... cũng như ở các nước đang
phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc,... và các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi
như Ba Lan, CH Séc, Hungary,... đều cho thấy tính ưu việt của SXSH: vừa mang lại
hiệu quả về môi trường lại mang lợi ích về kinh tế. ((Nguồn: Cleaner Production
Worldwide - UNEP, 1993)
11
Nhìn chung các hình thức sản xuất sạch hơn trong các lĩnh vực của các nước
trên thế giới là hết sức phong phú trong ngành nghề và hiệu quả cũng rất khả quan.
Chính phủ các nước hầu như đã xây dựng chiến lược cho phát triển sạch hơn, nhiều
bộ luật quy định việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp được thực thi.
1.3.2. Tổng quan tài liệu trong nước
1.3.2.1. Lịch sử phát triển, thực trạng công nghiệp và quy mô ngành giấy
Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành sớm tại Việt Nam khoảng năm
284. Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy được làm bằng phương pháp thủ công để
phục vụ cho các ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã.
Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp công nghiệp đi
vào hoạt động với công suất 4.000 tấn/năm tại Việt Trì. Trong thập niên 1960, nhiều nhà
máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết có công suất nhỏ (dưới 20.000 tấn/năm) như
nhà máy giấy Việt Trì, nhà máy giấy Văn Điểm, nhà máy giấy Đồng Nai, nhà máy giấy Tân
Mai. Năm 1975 tổng công suất thiết kế của ngành giấy Việt Nam là 72.000 tấn/năm nhưng
do ảnh hưởng của chiến tranh và mất cân đối giữa sản lượng bột giấy và giấy nên sản lượng
thực tế chỉ đạt 28.000 tấn/năm. [2]
Từ năm 1990 đến năm 1999, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành sản xuất giấy
và bột giấy là 16%/năm, từ năm 2000 đến 2004 đạt 20%/năm, và đến năm 2009 đã là
28%/năm. Với tốc độ tăng trưởng cao như vậy, cùng với gia tăng sản phẩm giấy nhập khẩu,
đã nâng mức tiêu thụ giấy trung bình trên đầu người Việt Nam tăng từ 7,7kg/người/năm
Toàn ngành chỉ có bốn cơ sở quy mô lớn với công suất trên 50.000 tấn
giấy/năm gồm: công ty cổ phần giấy Tân Mai (120.000 tấn/năm), tổng công ty giấy
Việt Nam (100.000 tấn/năm), công ty cổ phần giấy Sài Gòn (90.000 tấn/năm) và
công ty cổ phần giấy An Bình (70.000 tấn/năm) ; 33 đơn vị quy mô trung bình (>
1.000 tấn/năm) và Việt Nam có tới 46% doanh nghiệp có công suất dưới 1.000 tấn/năm.
Để sản xuất ra một tấn giấy thành phẩm, các nhà máy phải sử dụng khoảng 2 tấn gỗ
và 100 - 350 m3 nước, trong khi các nhà máy giấy hiện đại của thế giới chỉ sử dụng
7 - 15 m3/tấn giấy. Sự lạc hậu này không chỉ gây lãng phí nguồn nước ngọt, tăng chi
phí xử lý nước thải mà còn đưa ra sông, rạch lượng nước thải khổng lồ. Đặc biệt
công đoạn tẩy trắng là công đoạn gây ô nhiễm lớn nhất (chiếm 50 - 70% tổng lượng
nước thải và từ 80 - 95% tổng lượng dòng thải ô nhiễm). Nước thải chứa hàm lượng
lignin cao là những vấn đề môi trường chính đối với ngành giấy. Bên cạnh đó trung
bình một tấn giấy sản xuất còn phát sinh từ 45 - 48 kg chất thải rắn, chưa tính lượng
phế liệu đã được tái chế. Công suất trung bình của Việt Nam là 5.800 tấn giấy/năm và
13
13.000 tấn bột/năm thấp hơn nhiều so với công suất trung bình của các nước có nền công
nghiệp giấy phát triển như Đức, Phần Lan và thấp hơn nhiều so với các nước có trình độ
phát triển tương đương như Thái Lan và Indonesia. [14]
Bên cạnh đó công nghệ lạc hậu cũng gây lãng phí nguyên vật liệu, tăng cao chi phí sản
xuất, hiệu quả qui mô trung bình của các doanh nghiệp sản xuất bột giấy là 57% và giấy in
77%, giấy viết là 81%, giấy vàng mã và bìa tương ứng là 70.2% và 91%. [14]
Quy mô nhỏ làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh sản xuất do chất lượng, chi phí sản
xuất và xử lý môi trường cao.
Công nghệ sản xuất từ những năm 70 - 80 hiện vẫn đang tồn tại phổ biến, thậm chí ở
cả các doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn. Nước thải, lignin là những vấn đề môi trường
chính đối với ngành sản xuất giấy. Việc xử lý là bắt buộc trước khi thải ra môi trường. Bên
cạnh đó, phát thải khí từ nồi hơi, chất thải rắn trong quá trình nấu, bùn thải của hệ thống xử
và thành phố Hồ Chí Minh là 2 địa phương có số doanh nghiệp thực hiện thành công SXSH
nhiều nhất.
Theo báo cáo của 60 doanh nghiệp thực hiện đánh giá SXSH dưới sự hướng dẫn của
Trung tâm sản xuất sạh Việt Nam, các doanh nghiệp này đã tiết kiệm trên 6 triệu USD trong
năm trình diễn, trong khi tổng vốn đầu tư thực hiện các giải pháp SXSH là 1,15 triệu USD.
Thực tế cho thấy hầu hết các doanh nghiệp rất hạn chế về vốn, nhất là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Một kết quả khác rất lý thú là đánh giá SXSH cũng là một công cụ hiệu quả trong
giải quyết các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong sản xuất công nghiệp.
Điều đáng chú ý là riêng Bộ Công nghiệp trong giai đoạn 2000 – 2004 đã mở 20 lớp
tập huấn về SXSH cho 800 lượt cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp và hỗ trợ tài chính cho
78 doanh nghiệp áp dụng SXSH. Trong 5 năm qua, hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong
nước được chú ý đúng mức, mà điển hình là hoạt động của dự án “ Trung tâm Sản xuất sạch
Việt Nam” (VIE/96/063) đã đào tạo được trên 100 cán bộ chuyên sâu về SXSH cho các
ngành công nghiệp và cơ quan nghiên cứu, tư vấn, trong đó có khoảng 30% số cán bộ này
đã cung cấp tư vấn về lĩnh vực SXSH. SXSH/Phòng ngừa ô nhiễm trong công nghiệp ngày
nay đã trở thành 1 trong 36 chương trình ưu tiên của chiến lược quốc gia về BVMT năm
2010 và định hướng năm 2020. Tuy nhiên, cũng vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém trong các
trình diễn kỹ thuật về đề tài nghiên cứu SXSH. Ví dụ như một số giải pháp về công nghệ chỉ
chiếm 5% trong tổng số các giải pháp loại này được thực hiện. Thêm vào đó, nhiều báo cáo
15
đánh giá SXSH do các chuyên gia phải khẩn trương xây dựng đội ngũ chuyên gia trong
nước giỏi về kiến thức và kỹ năng thực hiện phương pháp luận cùng với sự phong phú về
kinh nghiệm thực hiện mới có thể đảm bảo chất dịch vụ về SXSH. Đây là yếu tố quan trọng
trong phát triển thị trường dịch vụ về lĩnh vực SXSH và đảm bảo tính bền vững của SXSH.
Trên cơ sở phân tích số liệu kiểm toán SXSH tại 60 doanh nghiệp thuộc các ngành
Giấy, Dệt, sản xuất bia và sản phẩm kim khí do Trung Tâm SXSVN thực hiện từ 1999 –
2004, các chuyên gia quốc tế và Việt Nam đã so sánh với các công nghệ tốt hiện có (BAT =
Best Available Technology) ở Châu Âu để ước tính và nhận xét: tiềm năng SXSH (tức là
Ở Việt nam, mặc dù đã xây dựng được một nguồn lực đánh giá và thực hiện SXSH
cho các doanh nghiệp, tuy nhiên do đặc thù của một tiếp cận mang tính chất tự nguyện,
SXSH vẫn chưa phổ biến rộng rãi với các doanh nghiệp. Bài học rút ra từ các doanh nghiệp
đã tham gia thực hiện SXSH trong thời gian vừa qua cho thấy:
Chưa có sự quan tâm đúng mức về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển
công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường, các cấp lãnh đạo các nhà máy chưa có
nhận thức đầy đủ về SXSH và ngại thay đổi.
Thiếu các chuyên gia về SXSH ở các ngành cũng như các thông tin kỹ thuật. Đồng
thời cũng thiếu cả phương tiện kỹ thuật để đánh giá hiệu quả SXSH, thiếu nguồn tài chính và
cơ chế tài trợ thích hợp cho đầu tư theo hướng SXSH.
Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà công nghiệp do vậy
đánh giá SXSH chưa thành nhu cầu thực sự, chưa có thể chế và tổ chức thúc đẩy SXSH đi
vào thực tiễn hoạt động công nghiệp.
Bên cạnh đó, khảo sát của Trung tâm SXSH Việt Nam về thực tế đầu tư triển khai cho
các giải pháp SXSH năm 2003 đã rút ra được một số bài học đối với việc duy trì SXSH tại
các doanh nghiệp đã thực hiện tiếp cận này, đó là:
Phần lớn các giải pháp SXSH được thực hiện (thường là giải pháp có chi phí thấp)
dùng tiền nội bộ, không muốn vay vốn các ngân hàng để đầu tư cho giải pháp có chi phí lớn
hơn vì lãi suất cao, thời hạn cho vay ngắn và thủ tục cho vay rườm rà, phức tạp.
17
Hầu hết các đơn vị trình diễn SXSH trong các dự án khác nhau đều chỉ phân tích lợi
ích kinh tế một lần mà không tính toán liên tục để theo dõi lợi ích của các năm tiếp theo.
Phân tích lợi ích ở đây với chỉ về mặt tài chính thuần túy của công ty mà chưa tính đến
lợi ích kinh tế mở rộng thông qua giảm chi phí xã hội, tăng phúc lợi xã hội nhờ cải thiện môi
trường làm việc và chất lượng môi trường nói chung. Lợi ích về mặt kinh tế của các giải
pháp chưa tính đến lợi ích do giảm chi phí xử lý chất thải và chi phí xử lý chất thải chưa
được tính vào gia thành sản xuất.
Có rất nhiều giải pháp SXSH làm giảm nước tiêu thụ nhưng lợi ích kinh tế của các giải