Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Ể
P Ầ
3
Ở ẦU
1. í do chọn đề tµi
Mối quan hệ nhân quả là một trong những đặc thù của khoa học địa lí và là
một trong những kiến thức cơ bản của môn địa lí ở trường phổ thông. Mối liên hệ
này biểu thị tương quan phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình
địa lí. Chúng không bao giờ tồn tại và vận động tách biệt, độc lập mà luôn luôn tác
động qua lại lẫn nhau một cách mật thiết. Các mối quan hệ này bao gồm mối quan
hệ giữa các hiện tượng và quá trình tự nhiên, mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh
tế - xã hội và mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế - xã hội. Việc giải thích các
hiện tượng địa lí phần lớn phải dựa vào các mối liên hệ này. Như vậy, tư duy địa lí
mang tính quan hệ nhân quả. Do đó, trong quá trình giảng dạy địa lí ở trường phổ
thông, việc tổ chức, hướng dẫn học sinh khai thác và xác lập các mối quan hệ nhân
quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của giáo viên, giúp các em nắm sâu, nắm chắc,
hiểu rõ bản chất, giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí. Đối với
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí, điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng.
Các mối liên hệ nhân quả có nhiều loại khác nhau. Có những mối liên hệ đơn
giản (một nhân sinh ra một quả), có những mối liên hệ nhân quả phức tạp (một
nhân sinh ra nhiều quả, hay nhiều nhân sinh ra một quả). Các nguyên nhân và kết
quả liên tục kế tiếp nhau tạo ra một chuỗi mối liên hệ nhân quả. Mỗi hiện tượng
nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác lại là kết
quả và ngược lại. Bởi vậy, khi hướng dẫn học sinh khai thác mối quan hệ nhân quả,
giáo viên cần chú ý đặt trong mối quan hệ tương tác nhiều chiều lẫn nhau. Đối với
nội dung địa lí đại cương phần tự nhiên, các mối quan hệ tương hỗ đóng một vai trò
c ớch nghiên cứu
- V kin thc: Thụng qua chuyờn , giỏo viờn giỳp hc sinh hiu rừ bn
cht, thy c mi quan h tng h cht ch gia a hỡnh, khớ hu v sụng ngũi
v chớnh mi quan h ny to nờn c trng v mt t nhiờn ca tng vựng lónh
th. Vn ny c phõn tớch gn vi mt min lónh th t nhiờn ca Vit Nam
do ú to tớnh sỏt thc gia lớ thuyt vi thc t, gia kin thc a lớ i cng vi
kin thc a lớ Vit Nam phn t nhiờn, thit thc trong ging dy chuyờn sõu
phn a lớ t nhiờn Vit Nam lp 12.
- V k nng: giỳp hc sinh gii phỏt trin cỏc k nng phõn tớch, tng hp,
liờn h, k nng phỏt hin cỏc mi liờn h nhõn qu a lớ, k nng c v phõn tớch
bn , Atlat.
3. i tng
i tng hng ti ca chuyờn l hc sinh ụn luyn thi hc sinh gii
mụn a lớ cỏc cp trung hc ph thụng.
4. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
Chuyên đề có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, tích luỹ kinh nghiệm cho
công tác bồi d-ỡng học sinh giỏi môn địa lí cấp trung học phổ thông đồng thời là tài
liệu tham khảo, mở rộng cho học sinh ôn luyện đại học để các em có cái nhìn tổng
quát hơn trong học tập địa lí tự nhiên Việt Nam.
Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi
2
Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
Phần nội dung
A. T G QU
ny chi phi ti thnh phn khỏc v ngc li. Khi mt thnh phn thay i, cỏc
thnh phn khỏc s thay i theo dn ti bc tranh cnh quan mt a phng,
mt vựng thm chớ trờn ton cu b thay i. Chớnh bi mi quan h khụng th tỏch
ri m chỳng to ra mt th thng nht v hon chnh ca lp v a lý.
Trờn lónh th Vit Nam, mi quan h gia cỏc thnh phn t nhiờn c th
hin rừ nột. Mi quan h ny th hin nhiu chiu to nờn s phõn húa a dng v
phc tp cho thiờn nhiờn nc ta.
B.
QU
G
è
K
U S
G Gề V T
I. Tỏc ng ca a hỡnh ti khớ hu v sụng ngũi
1. Tỏc ng ca a hỡnh n khớ hu
a hỡnh cú tỏc ng mnh m lờn khớ hu, nht l vi khớ hu, bi nú to nờn
s phõn hoỏ theo chiu ngang v chiu thng ng ca cỏc yu t khớ hu, lm khớ
hu nc ta phõn húa phc tp, thm chớ cú phn tht thng.
Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi
3
1400
15,7
Sỡn H
1529
15,9
Sa Pa
1570
15,2
Hong Liờn Sn
2170
12,8
Pleiku
800
21,8
Bo Lc
năm (0C)
Tổng nhiệt độ
(0C)
Mùa nóng
(0C)
0 – 100
23 – 25
8400 – 9200
> 25
100 – 300
21 – 23
7700 – 8400
> 25
300 – 600
20 – 22
7300 – 8000
< 15
(m)
Trên 2600
Đai cao tại đới khí hậu á xích đạo gió mùa (miền Nam)
Đai và á đai
Nhiệt độ trung bình
năm (0C)
Tổng nhiệt độ
(0C)
Mùa nóng
(0C)
0 – 100
25 – 27
9300 – 10000
> 25
100 – 300
23 – 25
12 – 17
4500 – 6200
< 20
(m)
Ở nước ta, về cơ bản có thể phân thành 3 đai cao:
- Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa khô đến ẩm chân núi, từ 0 đến 600 – 700
m ở miền Bắc và 900 – 1000 m ở miền Nam. Đai này có đặc điểm là mùa hạ rất
nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25 0C. Mùa hạ dài ngắn tùy nơi do bị chi phối
bởi qui luật địa đới và đai cao.
- Đai khí hậu á chí tuyến gió mùa hơi ẩm tới ẩm trên núi từ 600 – 700 m ở
miền Bắc và 900 – 1000 m ở miền Nam đến 2600m. Đai này có mùa hạ dưới 250C.
Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi
5
Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
- ai khớ hu ụn i giú mựa trờn nỳi t 2600 m tr lờn. ai ny ch phỏt
trin hn ch cỏc vựng nỳi cao min Bc (Pu Si Lung 3076m, Phan Xi Png
3143 m) vỡ min Nam nh cao nht cng cha ti 2600 m. Quanh nm rột di
150C, mựa ụng cú thỏng di 50C.
* nh hng ca hng sn n khớ hu:
Sn phi nng cú gúc nhp x ln v nhit lng nhn c cao hn. Sn
khut nng cú gúc chiu sỏng nh hn v nhit lng nhn c thp hn.
* nh hng ca dc a hỡnh n khớ hu:
Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
+ Cỏc khi nỳi kộo di dc theo hng kinh tuyn, nht l cỏc dóy nỳi chy
sỏt duyờn hi, ngn chn s xõm nhp ca cỏc khi khớ hi dng vo sõu trong t
lin, lm sõu sc thờm tớnh phõn hoỏ ca khớ hu theo quy lut a ụ. Cú th nhn
thy rừ rt s phõn húa khớ hu gia ụng Bc v Tõy Bc do tỏc ng ca dóy
Hong Liờn Sn hay s s khỏc bit v ch ma gia ụng Trng Sn v Tõy
Trng Sn do nh hng ca dóy Trng Sn khi kt hp vi hot ng ca giú
mựa.
+ Tỏc dng bc chn ca a hỡnh gõy ra nhng bin i v tớnh cht ca cỏc
khi khớ khi phi vt qua cỏc dóy nỳi cao, to ra cỏc loi giú c bit (giú phn).
Loi giú phn in hỡnh nht nc ta l giú phn thi khu vc duyờn hi min
Trung. Giú hỡnh thnh t vnh Thỏi Lan, di chuyn theo hng Tõy Nam - ụng
Bc qua Campuchia v Lo. Khi tip cn dóy nỳi Trng Sn thỡ giú tng tc, vt
qua v trn xung vựng Bc Trung B v Trung Trung B. Giú thng xut hin t
u thỏng 4 n gia thỏng 9 vi tớnh cht rt khụ v núng ( m cú khi xung
30% trong khi nhit cú khi lờn ti 43C)
Ngoi duyờn hi min Trung, hin tng phn cng thy xy ra Mng
Thanh, Sapa v mt s ni ng bng sụng Hng.
Do cú tỏc ng rt ln ti s phõn húa khớ hu nờn cú th thy cỏc dóy nỳi
ln nc ta thng tr thnh nhng ranh gii khớ hu in hỡnh.
- B mt a hỡnh nh hng ln ti hon lu khớ quyn. Tc ca giú thng
thay i khe nỳi. vựng nỳi thng xut hin nhng hon lu a phng, in
hỡnh l giú nỳi - giú thung lng.
Nguyờn nhõn hỡnh thnh do s hp th v phỏt x khụng u gia sn nỳi
v thung lng. Ban ngy cỏc sn nỳi do c chiu nng nờn núng hn nhiu so
vi khụng khớ cựng mc, khụng khớ sỏt sn nỳi cng núng lờn, gradian khớ ỏp
nm ngang hng t thung lng lờn sn nỳi, khụng khớ di chuyn lờn theo sn
nỳi (Giú thung lng c hỡnh thnh). Ban ờm cỏc sn nỳi lnh i do phỏt x,
khụng khớ õy cng lnh i, m c hn v lng xung thung lng (Giú nỳi)
Loi giú ny thay i theo chu kỡ mt ngy ờm. B dy ca giú nỳi - thung
Nơi mưa ít nhất nước ta hiện nay là đồng bằng cực Nam Trung Bộ (Phan
Rang 653 mm, Mũi Dinh 757 mm), và một số nơi khuất gió khác như Mường Xén
(Kỳ Sơn – Nghệ An) chỉ mưa 643 mm một năm.
- Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là Tây Bắc – Đông Nam thấp
dần ra biển nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đem lại cho nước ta một
lượng mưa lớn so với các nước cùng vĩ độ.
2. Tác động của địa hình đến sông ngòi
a. Hướng địa hình ảnh hưởng đến hướng dòng chảy
* Hướng các dãy núi quy định hướng dòng chảy:
Ở Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta, theo hướng địa hình, sông ngòi
chảy theo hai hướng chính là hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Chảy,
sông Lô và hướng vòng cung: sông Gâm, sông Phó Đáy, sông Thương, sông Lục
Nam (trừ sông Bằng Giang, Kì Cùng chảy ngược về phía bắc đổ sang Trung Quốc).
Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi
8
Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Sự quy tụ các dãy núi kéo theo sự quy tụ của các dòng sông, tạo thành mạng lưới
sông ngòi dạng nan quạt, vì vậy mức độ tập trung lũ vào mùa mưa rất lớn.
Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, do sự chi phối của địa hình, sông chủ yếu
có hướng tây bắc – đông nam hoặc tây – đông. Các sông có hướng tây bắc – đông
nam điển hình: sông Đà, sông Mã, sông Cả...Một số sông có hướng tây – đông như
sông Bến Hải, sông Thu Bồn, sông Hương.
* Hướng sườn cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sông ngòi:
Các sườn đón gió mưa nhiều có dòng chảy sông ngòi phong phú, và ngược
lại, các sườn khuất gió ít mưa có lưu lượng dòng chảy sông ngòi hạn chế hơn.
Tác dụng của hướng sườn đến lưu lượng nước sông thấy rất rõ ở sườn đông
c. Ảnh hưởng của lưu vực đến sông ngòi
- Mật độ và độ chia cắt sâu có ảnh hưởng quan trọng đến lượng dòng chảy cũng
như tác dụng điều tiết tự nhiên.
+ Ở các lưu vực kín, mật độ và độ chia cắt sâu của địa hình lớn có thể làm tăng
lượng dòng chảy và tăng cường tác dụng điều tiết tự nhiên.
+ Ở các lưu vực hở, tác dụng sẽ ngược lại.
- Độ cao của lưu vực có thể làm tăng lượng dòng chảy, khi chưa vượt quá độ cao
giới hạn (độ cao giới hạn thay đổi tuỳ theo vĩ độ địa phương, ở nước ta giới hạn này
vào khoảng 2500m).
Tính chất địa chất khác nhau tại các vùng địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến
hình thái lưu vực và đặc điểm thủy chế. Sông chảy trên vùng đá diệp thạch thường
có thung lũng rộng, thoải đối xứng trong khi chảy qua vùng đá kết tinh thường có
thung lũng hẹp và sâu, tại vùng núi đá vôi thường có sườn cao, vách đứng. Cũng do
độ cứng khác nhau mà khi sông chảy qua vùng đá rắn thường lắm thác ghềnh như
thác Bà trên sông Chảy, thác Khánh Khê trên sông Kì Cùng, thác Pông Gua trên
sông Đa Nhim. Mật độ sông suối ở những vùng đá vôi thuộc mức thấp nhất, dưới
0,5km/km2 đồng thời lượng dòng chảy mặt giảm rõ rệt. Những vùng đá bazan có
vỏ phong hóa dày, khả năng thấm nước lớn cũng làm giảm dòng chảy mặt, mật độ
sông suối dưới 0,5 km/km2.
II . Tác động của khí hậu đến địa hình và sông ngòi
1. Tác động của khí hậu đến địa hình
Các nhân tố hình thành địa hình bao gồm nội sinh và ngoại sinh. Nhân tố
ngoại sinh bao gồm các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. Các
quá trình này phụ thuộc chặt chẽ vào khí hậu. Do đó, địa hình và những nét cơ bản
của địa hình (hình thái, trắc lượng hình thái…) trong chừng mực nào đó phụ thuộc
vào điều kiện khí hậu, nhất là các dạng địa hình có nguồn gốc ngoại sinh - địa hình
là sản phẩm của khí hậu.
a. Điều kiện khí hậu quy định tính chất, cường độ của các quá trình ngoại
* Khí hậu tác động tới địa hình thông qua quá trình phong hoá:
Phong hoá là quá trình phá huỷ đất đá, thay đổi thành phần khoáng vật và
cồn cát, đụn cát, đồng bằng châu thổ…
Dưới tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, song song với quá trình
phong hóa và bóc mòn, quá trình vận chuyển, bồi tụ cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ.
Quá trình xâm thực mạnh kết hợp với dòng chảy lớn đã khiến cho nước ta vận
chuyển một lượng phù sa lớn, nhất là vào mùa lũ, từ đó thúc đẩy quá trình lấn biển
của các đồng bằng. Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta lên tới 200 triệu
tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm (chiếm khoảng
60%), còn sông Mê Kông vận chuyển 70 triệu tấn/năm (chiếm 35%). Độ đục bình
quân nhiều năm của sông ngòi là 223 g/m3 nhưng ở những nơi bị mất rừng, độ đục
có thể tăng lên 600 - 700 g/m3; ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm xuống chỉ đạt
dưới 70 g/m3. Kỉ lục vẫn thuộc về hệ thống sông Hồng, độ đục của nước tại Sơn
Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi
11
Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Tây là 1010 g/m3 và tại Hòa Bình là 1030 g/m3. Với lượng phù sa lớn như vậy nên
hang năm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long vẫn mở rộng ra biển
từ vài chục tới hang trăm mét.
b. Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến hình thái của địa hình
- Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến hình thái trắc diện dọc của thung lũng sông:
Sông ngòi nước ta nằm trong miền khí hậu nhiệt đới do phong hoá hoá học
mạnh, vật liệu tơi bở, sức công phá của vật liệu yếu dẫn đến phá huỷ thác ghềnh
yếu vì vậy khó đạt tới trắc diện cân bằng.
- Ảnh hưởng đến độ cao của địa hình: quá trình ngoại lực ở nước ta diễn ra mạnh
mẽ nên dễ dàng phá hủy địa hình miền núi, địa hình núi có xu hướng bị san bằng,
hạ thấp nhanh hơn nhiều so với các khu vực khác.
c. Khí hậu gián tiếp tạo nên một số dạng địa hình đặc biệt
- Ch ma nh hng ti ch thu vn:
Ch ma nc ta cú s phõn mựa rừ rt nờn sụng ngũi cú mựa l vo thi kỡ
ma nhiu, mựa cn vo thi kỡ ma ớt. Ch ma thiu n nh cựng vi s suy
thoỏi ca lp ph thc vt gõy ra ch dũng chy tht thng ca dũng chy sụng
ngũi nc ta.
c. Nhit khụng khớ cú nh hng phc tp n sụng ngũi
Nhit nc ta lm tng cng cỏc quỏ trỡnh bc hi. iu ny lm tng
thờm tớnh khc nghit trong mựa cn ca sụng ngũi nc ta, c bit l sụng ngũi
min khớ hu phớa Nam.
III. Tỏc ng ca sụng ngũi ti a hỡnh v khớ hu
1. Tỏc ng ca sụng ngũi n a hỡnh
a hỡnh do dũng nc to thnh l kiu a hỡnh ph bin nht trờn b mt
lc a. Sụng ngũi thụng qua ng nng dũng chy ca nú m to ra cỏc dng a
hỡnh khỏc nhau: a hỡnh xõm thc v a hỡnh bi t.
- Nc sụng trong quỏ trỡnh di chuyn phỏ hu b mt a hỡnh, xõm thc a
hỡnh theo ng. Lng nc cng ln, tc dũng chy cng cao thỡ a hỡnh b
xõm thc cng mnh. Tỏc dng xõm thc a hỡnh ca dũng nc bao gm: xõm
thc sõu (o lũng) v xõm thc ngang (phỏ b). C hai quỏ trỡnh ny xy ra ng
thi nhng xõm thc sõu chim u th khi sụng tr, nht l b phn thng, trung
ngun. Xõm thc ngang chim u th khu vc h lu v in hỡnh cho giai on
gi nua.
- Khi tc dũng chy nh i hay khi lng nc sụng gim xung thỡ xy
ra quỏ trỡnh bi t. Quỏ trỡnh ny cú th din ra trờn sut dc sụng to thnh cỏc bói
bi ven sụng nhng ch yu vn l b phn h lu v ca sụng, hỡnh thnh cỏc
ng bng tam giỏc chõu nh ng bng sụng Hng, ng bng sụng Cu Long.
2. Tỏc ng ca sụng ngũi n khớ hu
Sụng ngũi cng cú tỏc ng tr li i vi khớ hu.
- Sụng ngũi gúp phn cung cp m cho khớ quyn, iu ho khớ hu. Lng
hi nc tuy rt nh nhng cng gúp phn to m, hỡnh thnh mõy, gõy ma
+ ai cn nhit giú mựa trờn nỳi (t 600 - 700m n 2600m min Bc, t
900 - 1000m n 2600m min Nam). Khớ hu mỏt m, khụng cú thỏng no nhit
trờn 250C, lng ma nhiu hn, m tng lờn.
+ ai ụn i giú mựa trờn nỳi (trờn 2600m, ch cú Hong Liờn Sn). Khớ hu
cú nột ging vi khớ hu ụn i, quanh nm nhit di 15 0C, mựa ụng xung
di 50C.
Theo quy lut ai cao, c lờn cao 100m thỡ nhit gim khong 0,6 0C. Vỡ
vy, nhng vựng nỳi cao ca nc ta cú nhit thp hn so vi nn nhit
trung bỡnh c nc (Sa Pa nhit trung bỡnh nm 15,2 0C so vi nhit trung
bỡnh c nc l 23 0C).
* Hng nghiờng chung ca a hỡnh v hng nỳi cú nh hng rt ln n
c im khớ hu.
Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi
14
Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
nh hng ca hng nghiờng a hỡnh n c im chung ca khớ hu: Do
a hỡnh nc ta cú hng nghiờng chung l tõy bc - ụng nam, thp dn ra
bin kt hp vi cỏc loi giú thnh hnh trong nm nờn nh hng ca bin cú
th tỏc ng sõu vo trong t lin khin tớnh lc a ca cỏc a phng khụng
th hin rừ nột, lm cho khớ hu nc ta mang c im ca khớ hu hi dng
iu ho khỏc hn vi khớ hu khụ hn ca cỏc nc cựng v Tõy , ụng
Phi, Bc Phi.
nh hng ca hng nỳi n s phõn hoỏ khớ hu theo chiu Bc - Nam v
ụng - Tõy.
+ Hng vũng cung:
> Hng vũng cung ca cỏc cỏnh cung ụng Bc to iu kin cho giú mựa
mựa ụng mang theo khi khụng khớ cc i lnh v khụ lm cho ụng Bc cú
mt mựa ụng lnh nht c nc.
Dóy Hong Liờn Sn s chy theo hng tõy bc - ụng nam to
thnh bc bỡnh phong chn giú mựa ụng bc vo thi kỡ mựa ụng khin cho
khu vc Tõy Bc cú nhit cao hn khu vc ụng Bc.
* ụng Trng Sn v Tõy Trng Sn:
Dóy Trng Sn chy di theo hng ụng bc - tõy nam to thnh vt
chng ngi i vi giú mựa tõy nam vo mựa hố trờn ng di chuyn vo lónh
th nc ta, to ra s phõn hoỏ khớ hu gia ụng Trng Sn v Tõy Trng
Sn.
Bn cht ca giú mựa tõy nam khi khớ chớ tuyn vnh Bengan cú ngun
gc bin nờn núng v m. Nhng khi di chuyn ti sn ún giú phớa tõy dóy
Trng Sn, khi khụng khớ khụng th r ngang c, bt buc phi vt nỳi.
Khụng khớ chuyn ng i lờn, nhit h xung theo on nhit m
(0,60C/100m), khi xung di im sng hi nc bt u ngng t v gõy
ma ngay ti sn ún giú. Khi vt nỳi sang sn i din phớa ụng dóy
Trng Sn (sn khut giú), hi nc trong khụng khớ ó gim, khụng khớ
chuyn ng i xung, nhit tng theo on nhit khụ (1 0C/100m) nờn m
tng i gim.
Vỡ vy, Tõy Trng Sn nhn c lng ma ln. ụng Trng Sn
li rt khụ v núng, nhit cú th lờn ti 37 0C, m tng i xung thp
di 45%.
Cõu 3: Da vo bn Lng ma trung bỡnh nm - trang 9 Atlat a lớ Vit Nam
cựng vi cỏc kin thc ó hc, hóy xỏc nh cỏc im ma nhiu, ma ớt trờn lónh
th Vit Nam v phõn tớch vai trũ ca a hỡnh i vi lng ma cỏc a im ú.
Gi ý tr li:
* Cỏc im ma nhiu, ma ớt:
Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi
của các nhân tố tạo nên đặc điểm sông ngòi của nước ta.
Gợi ý trả lời:
Đặc điểm sông ngòi nước ta chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: cấu
trúc địa chất - địa hình, khí hậu, thực vật, hồ đầm.
Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi
17
Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
- a hỡnh nh hng n dũng chy sụng ngũi thụng qua nhiu nhõn t nh
hng, dc, c im hỡnh thỏi.
+ a hỡnh i nỳi chim 3/4 din tớch lónh th nờn phn ln sụng ngũi nc
ta cú c im: nh, ngn, dc.
+ Theo hng cu trỳc a hỡnh, sụng ngũi nc ta cú hng chớnh l tõy
bc - ụng nam v hng vũng cung.
+ a hỡnh nc ta l a hỡnh gi tr li nờn trờn cựng mt dũng sụng cú
khỳc chy ờm m, cú khỳc nhiu thỏc ghnh sụng o lũng d di (vớ d cỏc
sụng chy trờn cao nguyờn xp tng nh sụng a ng v sụng a Nhim).
Trong vựng nỳi cú c cỏc sụng ang o lũng mnh m, thung lng hp ng
thi cú c cỏc thung lng gi cú bói bi, thm t.
- a cht: tớnh cht thm nc ca nham thch, ca lp v phong hoỏ, tớnh cht
d ho tan ca ỏ vụi cú nh hng n hỡnh thỏi lu vc v c im thu ch
ca sụng.
+ Sụng chy qua cỏc vựng ỏ rn thng cú thung lng hp v sõu, lm
thỏc ghnh (vớ d Thỏc B trờn sụng Chy, thỏc Pụng Gua trờn sụng a Nhim).
+ vựng ỏ vụi, mt sụng ngũi thp nht (di 0,5 km/km 2), lng
dũng chy mt gim rừ rt. Vựng ỏ badan cú lp v phong hoỏ dy, kh nng
thm nc ln lm gim dũng chy mt, mt sụng sui cng tha.
tưởng phong phú, tư duy độc lập của học sinh về mối quan hệ phức tạp, đa chiều
giữa tất cả năm thành phần của địa lí tự nhiên.
Hướng dẫn học sinh xác lập mối quan hệ giữa ba nhân tố địa hình, khí hậu
và sông ngòi giúp các em phát huy tư duy lôgic, tư duy biện chứng, luôn xem
xét sự vật trong các mối liên hệ và gắn liền với lãnh thổ. Cũng thông qua đó, các
em còn được nâng cao khả năng tổng hợp, phân tích, giải thích, tăng cường kĩ
năng sử dụng atlat địa lí một cách hiệu quả. Những kĩ năng ấy là “hành trang”
rất cần thiết đối với mỗi học sinh chuyên, học sinh giỏi môn địa lí. Chuyên đề
này cũng thiết thực góp phần khơi dậy ở mỗi học sinh niềm đam mê, hứng thú,
say sưa đối với môn địa lí - chất kích thích quan trọng nâng cao hiệu quả dạy và
học địa lí nói chung.
Cùng với việc giảng dạy các nội dung kiến thức cơ bản về mối quan hệ
giữa địa hình, khí hậu, sông ngòi, giáo viên cũng tạo cơ hội cho các em được
vận dụng những kiến thức ấy trong một số bài tập tương tự khác.
Tôi hi vọng chuyên đề này sẽ góp một phần nào đó trong quá trình tự suy
nghĩ, tìm tòi của các em học sinh, không chỉ dừng lại ở việc phát hiện và giải
thích các mối quan hệ nhân quả phức tạp xoay quanh ba yếu tố địa hình, khí hậu
và sông ngòi mà còn là phát hiện và giải thích nhiều mối liên hệ nhân quả khác
trong địa lí, từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong
học tập.
Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi
19
Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Do khả năng còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tôi hoàn thiện chuyên
đề này.