BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN LƯU VIẾT QUÂN
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ CÔNG VÀ
LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH
TẾ
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ CÔNG VÀ LẠM
PHÁT Ở VIỆT NAM
chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH
TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG THẮNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế
Thành phố Hồ Chí Minh ñã tận tình giảng dạy, truyền ñạt những kiến thức
quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập Đại học và cao học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS. Nguyễn Hồng Thắng
ñã hướng dẫn tận tâm và góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
này.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn các thầy cô Hội ñồng bảo vệ xem xét, góp ý
ñể luận văn tôi ñược chỉnh sửa hoàn chỉnh hơn sau khi ñược tốt nghiệp cao
học.
Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Lưu VIết Quân
6. Kết cấu ñề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ÐẦU TƯ CÔNG VÀ LẠM PHÁT 4
1.1 Lý thuyết cơ bản về ñầu tư công 4
1.1.1 Các khái niệm 4
1.1.1.1 Đầu tư công 4
1.1.1.2 Nguồn vốn ñầu tư của khu vực công 5
1.1.1.3 Ðối tượng ñầu tư công 5
1.1.2 Các lý thuyết về ñầu tư công 6
1.2. Lý thuyết cơ bản về lạm phát 8
1.2.1. Khái niệm lạm phát 8
1.2.2. Đo lường lạm phát 9
1.3 Mối quan hệ giữa ñầu tư công và lạm phát 12
1.3.1 Tác ñộng của ñầu tư công ñến lạm phát 12
1.3.2 Tác ñộng của lạm phát ñến ñầu tư công 14
1.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa ñầu tư công và lạm phát 16
1.4.1 Tác ñộng của lạm phát ñến ñầu tư công 16
1.4.2 Tác ñộng của ñầu tư công ñến lạm phát 18
1.5 Xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG VÀ LẠM PHÁT
VIỆT NAM 23
2.1. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam giai ñoạn 1986-2012 23
2.2 Thực trạng ñầu tư công ở Việt Nam giai ñoạn 1986-2012 26
2.2.1 Đầu tư công ở Việt Nam giai ñoạn 1986-2012 26
2.2.2 Hiệu quả ñầu tư công ở Việt Nam giai ñoạn 1995-2012 31
2.2.3 Hạn chế của ñầu tư công 33
2.2.4 Nguyên nhân hạn chế 37
2.3 Mối quan hệ giữa ñầu tư công và lạm phát 37
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AD Tổng cầu
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank)
ADF Kiểm ñịnh Augmented Dickey –Fuller
BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
BT Xây dựng-Chuyển giao
BTO Xây dựng-Chuyển giao-Vận hành
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu Tên Trang
2.1
Tăng trưởng kinh tế và ICOR các thành phần kinh tế ở Việt
Nam giai ñoạn 1995-2012
31
3.1
Các biến của mô hình (1986-2012)
45
3.2 Thống kê mô tả các giá trị của các biến trong mô hình 46
3.3 Kết quả kiểm ñịnh tính dừng 46
3.4 Kết quả ước lượng mô hình ECM 48
3.5
Kiểm ñịnh tính ổn ñịnh
51
3.6
Kết quả kiểm ñịnh mối quan hệ nhân quả trong mô hình VAR
52
2.4
Cơ cấu vốn ñầu tư công theo nguồn tài trợ ñầu tư từ năm 1995 ñến năm
2012
29
2.5
Biểu ñồ cơ cấu vốn ñầu tư công theo phân cấp quản lý từ năm 1995 ñến
năm 2012
30
2.6
Biểu ñồ hệ số ICOR của các thành phần kinh tế từ năm 1995 ñến năm
2012
33
2.7
Biểu ñồ tình hình tốc ñộ tăng ñầu tư công và lạm phát ở Việt Nam
(1986-2012)
37
3.1
Hình Các nghiệm của mô hình VAR
51
công cụ khắc phục các hạn chế của nền kinh tế thị trường, là ñòn bẫy kinh tế, tạo ñiều
kiện cho ñầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế, ñồng thời còn giúp phát triển các mặt về xã hội mà các thành
phần kinh tế tư nhân thường ít khi tham gia vào.
Bên cạnh những thành công và ñóng góp tích cực vào quá trình phát triển ñất
nước không thể phủ nhận, ñầu tư công của Việt Nam còn nhiều hạn chế, nhất là về hiệu
quả ñầu tư. Đầu tư công luôn ñi cùng với lãng phí và tốn kém, thậm chí với mức ñộ
ngày càng nặng nề. Đầu tư công và quản lý ñầu tư công kém hiệu quả không chỉ khiến
hiệu quả ñầu tư xã hội bị hạn chế, mà còn làm gia tăng nhiều hệ quả tiêu cực và kéo dài
khác, như: mất cân ñối vĩ mô trong ñó có cân ñối ngành, sản phẩm, cán cân xuất - nhập
khẩu, cán cân thanh tốn, dự trữ ngoại hối và tích lũy - tiêu dùng, cũng như làm hạn chế
sức cạnh tranh và chất lượng phát triển của nền kinh tế trong hội nhập.
Ngoài ra, lạm phát tại Việt Nam trong vòng mấy năm vừa qua ñều tăng khá cao.
Tình hình cho thấy lạm phát ñã, ñang và sẽ vẫn giữ mức cao trong tương lai gây ảnh
hưởng lớn ñến ñời sống của người dân cũng như là gây khó khăn ñến việc thực thi các
chính sách khác của Chính phủ. Cho nên kiểm soát lạm phát là một trong những mối
quan tâm hàng ñầu trong chính sách kinh tế vĩ mô.
Vì thế việc kết hợp mục tiêu quản lý hiệu quả ñầu tư công và mục tiêu ổn ñịnh
2lạm phát là một thách thức lớn và bài toán khó cho nền kinh tế Việt Nam. Từ thực
trạng trên và với mong muốn tìm hiểu mối quan hệ giữa ñầu tư công và lạm phát bằng
cách xem xét tác ñộng qua lại giữa ñầu tư công và lạm phát, từ ñó ñưa ra những kiến
nghị nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả ñầu tư công và ổn ñịnh lạm phát, nên tác giả
quyết ñịnh chọn nghiên cứu ñề tài “Mối quan hệ giữa ñầu tư công và lạm phát ở Việt
Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu mối quan hệ giữa ñầu tư công và lạm
phát ở Việt Nam, ñược thể hiện qua các mục tiêu cụ thể sau:
Về mặt thực tiễn, việc tìm hiểu mối quan hệ giữa ñầu tư công và lạm phát ở Việt
Nam sẽ giúp ñưa ra những giải pháp thích hợp nhằm ổn ñịnh lạm phát, nâng cao hiệu
quả ñầu tư công.
6. Kết cấu ñề tài:
Ngoài phần mở ñầu, kế luận và danh mục tài liệu tham khảo thì ñề tài gồm 4
chương:
Chương 1: Tổng quan về ñầu tư công và lạm phát
Chương 2: Đánh giá thực trạng ñầu tư công và lạm phát ở Việt Nam
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và kết quả kiểm ñịnh
Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ÐẦU TƯ CÔNG VÀ LẠM PHÁT
1.1 Lý thuyết cơ bản về ñầu tư công
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Đầu tư công
Theo lý thuyết kinh tế học, ñầu tư công là việc ñầu tư ñể tạo ra năng lực sản
xuất và cung ứng hàng hóa công cộng.
Trên thực tế, theo Bộ Tài chính Đan Mạch (2011), ñầu tư công chỉ ñược quan
niệm bao gồm các hoạt ñộng ñầu tư bằng nguồn vốn của Nhà nước vào vốn vật chất
(ñường sá, văn phòng, các công trình thủy lợi…).
Dựa vào ñẳng thức trên, ta thấy ñầu tư của khu vực nhà nước ñược tài trợ bởi ba
nguồn:
Thứ nhất là tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngân sách
nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên. Trong trường hợp các nước kém phát
triển thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không ñủ ñáp ứng nguồn vốn ñầu tư lớn
cho phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Thứ hai là khả năng huy ñộng vốn của khu vực nhà nước từ khu vực doanh
nghiệp và cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian. Hình thức huy ñộng này ñược
thực hiện bằng việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước.
Thứ ba là nguồn vốn giúp ñỡ từ nước ngoài. Nguồn này có vai trò khá quan
trọng ñối với các nước kém phát triển. Các nguồn từ nước ngoài thường dưới dạng viện
trợ hoặc nợ.
1.1.1.3 Ðối tượng ñầu tư công
Trong một nền kinh tế, tư bản tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng có
nhiều loại ñầu tư. Có 3 loại ñầu tư chính sau:
6Đầu tư vào tài sán cố ñịnh: là ñầu tư vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương
tiện vận tải, … Đầu tư dưới dạng này chính là ñầu tư nâng cao năng lực sản xuất. Khả
năng ñạt ñược tốc ñộ ñầu tư công cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào ñầu tư loại này.
Đầu tư vào tài sán lưu ñộng: tài sản lưu ñộng là những nguyên vật liệu thô, bán
thành phẩm ñược sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất. Ngoài ra, tài sản lưu ñộng
cũng có thể là thành phẩm ñược ñơn vị ñó sản xuất ra mà chưa ñem ñi tiêu thụ hết.
Như vậy, lượng ñầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay ñổi về khối lượng của các
hàng hoá này trong một thời gian nhất ñịnh. Và khi họ ñầu tư vào loại tài sản này, ñơn
vị sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất bằng cách: (1) ñầu tiên ñể tiết
kiệm thời gian và chi phí quản lý, giao tiếp và phân phối; (2) ñồng thời nhằm ñảm bảo
vật tư sản xuất luôn có sẵn khi cần.
Đầu tư khác: là tất cả các khoản ñầu tư của xã hội nhằm gia tăng năng lực phát
công cần thiết cho nền kinh tế như kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội
mà thị trường không thể tự ñáp ứng ñược.
Quan ñiểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước cho rằng do thị trường không
hoàn hảo nên sự tự thân vận ñộng của thị trường sẽ không mang lại kết quả tối ưu.
Trong trường hợp này, nhà nước phải là người tổ chức cung cấp thông tin tốt ñể thị
trường hoạt ñộng tốt hơn. Mặt khác, ở hầu hết các nước ñang phát triển, do nền kinh tế
còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh
mẽ ñể thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi phải có sự can thiệp
Nhà nước trong việc phân bổ các nguồn lực hạn chế rủi ro, mất cân ñối trong nền kinh
tế và khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
Quan ñiểm về sự phát triển cân ñối hay không cân ñối
Thuyết tăng trưởng cân ñối (Paul Rosenstein - Rodan, 1961) tăng trưởng cân
ñối mô tả sự tăng trưởng cân ñối giữa các ngành trong nền kinh tế. Ông ñề xuất nên
hướng ñầu tư cùng lúc vào nhiều ngành ñể tăng ñồng thời cung và cầu nhiều sản phẩm
bằng cách tăng thu nhập của lao ñộng trong những ngành này. Sự phát triển các ngành
8công nghiệp chế biến ñòi hỏi lượng ñầu tư lớn trong một thời gian dài, từ ñó phát sinh
nhu cầu phát triển song song cả hàng hoá phục vụ sản xuất lẫn phục vụ tiêu dùng. Ý
tưởng về “cú huých” lập luận rằng, sự gia tăng ñột ngột về ñầu tư có thể làm cho mức
tiết kiệm tăng bởi vì sự gia tăng ñột ngột của thu nhập. “Cú huých” này biểu hiện thông
qua các hoạt ñộng của chính phủ và cũng là mục tiêu của viện trợ nước ngoài. Cũng
theo Paul Rosenstein - Rodan, mục ñích của viện trợ nước ngoài cho các nước kém
phát triển là ñẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế ñến một ñiểm mà ở ñó tốc ñộ ñầu tư
công mong muốn có thể ñạt ñược trên nền tảng tự duy trì, không phụ thuộc vào các
nguồn tài trợ bên ngoài.
Thuyết tăng trưởng không cân ñối (Hirchman, 1958) ñưa ra một mô hình trái
ngược với thuyết tăng trưởng cân ñối, ông cho rằng sự mất cân ñối giữa cung và cầu
tạo ra ñộng lực cho nhiều dự án mới. Theo ñó, phần lớn vốn ñầu tư của nhà nước cho
kinh tế theo từng giai ñoạn.
1.2.2 Đo lường lạm phát
Lạm phát ñược ño lường bằng cách theo dõi sự thay ñổi trong giá cả của một
lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế. Giá cả của các loại hàng hóa
và dịch vụ ñược tổ hợp với nhau ñể ñưa ra một “mức giá cả trung bình chung”, gọi là
mức giá chung của một tập hợp các sản phẩm. Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá chung ở
thời ñiểm hiện tại ñối với mức giá chung của nhóm hàng tương ứng ở thời ñiểm gốc.
Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá
chung hiện tại so với mức giá chung ở thời ñiểm gốc.
Không tồn tại một phép ño chính xác duy nhất chỉ số lạm phát, vì giá trị của chỉ
số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số, cũng
như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó ñược thực hiện. Để ño lường mức
giá chung này, các nhà thống kê xây dựng hai chỉ số giá ñể ño lường. Đó là chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) hay còn gọi lả chỉ số giá Laspeyres và GDP ñiều chỉnh (GDP deflator)
hay còn gọi là chỉ số giá Paasche. Sự khác biệt duy nhất giữa hai chỉ số này là quan
10ñiểm của rổ hàng hóa làm trọng số tính toán.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là tỷ số phản ánh giá cả của một rổ hàng hóa trong
nhiều năm so với năm gốc. Nghĩa là rổ hàng hóa ñược lựa chọn ñể tính giá là không
thay ñổi qua nhiều năm. Do ñó CPI có một số nhược ñiểm cơ bản sau:
- CPI chỉ dựa trên một rổ hàng hóa do ñó mức ñộ bao phủ của CPI ñến tất cả các
loại hảng hóa bị hạn chế. Điều này lảm cho CPI không phản ánh hết biến ñộng giá của
hàng hóa trên nền kinh tế.
- Trọng số của các hàng hóa trong rổ hàng hóa dựa chủ yếu vào tỷ phần chi tiêu
của một số loại hàng hóa cơ bản của người dân thành thị vào năm gốc do ñó không
phản ánh ñúng và ñầy ñủ cơ cấu chi tiêu của toản xã hội.
- Trọng số của các hàng hóa trong rổ hàng hóa là cố ñịnh theo năm gốc nên
không phản ánh ñược sự biến ñổi trong cơ cấu hảng hóa tiêu dùng theo thời gian.
Công thức tính các chỉ số giá:
Cách 1: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI – Consumer price index):
CPI
t
=
o
i
'
o
i
n
i
o
i
'
t
i
n
i
qp
qp
1
1
=
=
∑
∑
x 100
Cách 2: Chỉ số giá GDP ñiều chỉnh (GDP deflator):
GDP
o
i
'
o
i
n
i
o
i
'
t
i
n
i
qp
qp
1
1
=
=
∑
∑
x
t
i
'
o
i
n
i
khóa và chính sách tiền tệ. Tùy theo từng trường hợp cụ thể của nền kinh tế mà chính
sách tài khóa “mở rộng” hay “thắt chặt” kết hợp với chính sách tiền tệ “thắt chặt” hay
“nới lỏng” ñược thực hiện.
Chính sách tài khóa: là các quyết ñịnh của chính phủ về chi tiêu (G) và thuế
ròng (T) ñể ñiều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế. Những thay ñổi về mức ñộ,
thành phần của thuế và chi tiêu Chính phủ có thể ảnh hưởng ñến các biến số của nền
kinh tế như: tổng cung, tổng cầu và mức ñộ hoạt ñộng kinh tế, phân bổ nguồn lực, phân
phối thu nhập.
Chi tiêu Chính phủ (G) bao gồm: chi tiêu dùng công (Cg), chi ñầu tư công (Ig)
và chi chuyển nhượng (Tr).
Khi nền kinh tế bị lạm phát cao, ñể giảm lạm phát chính phủ sẽ thực hiện chính
sách tài khóa thắt chặt, tức là sẽ giảm tổng cầu. Có 3 cách ñể giảm tổng cầu: giảm ñầu
tư công và giữ nguyên thuế, hoặc tăng thuế và giữ nguyên ñầu tư công, hoặc giảm ñầu
tư công và tăng thuế.
Trường hợp giảm ñầu tư công và giữ nguyên thuế: khi ñầu tư công giảm sẽ tác
ñộng làm cho tổng cầu (AD) giảm, khi tổng cầu hàng hóa tức là nhu cầu của người dân
ñối với hàng hóa giảm làm cho giá hàng hóa giảm theo, từ ñó làm giảm áp lực lạm
phát.
Trường hợp tăng thuế và giữ nguyên ñầu tư công: khi thuế tăng làm cho thu
nhập khả dụng (Yd) của người dân giảm do phải nộp thuế cao hơn trong ñiều kiện mức
thu nhập không ñổi, từ ñó làm cho chi tiêu tiêu dùng giảm (do C = Yd - tiết kiệm (S)),
khi chi tiêu cho tiêu dùng giảm kéo theo tổng cầu giảm và do ñó tạo áp lực làm giảm
13giá hàng hóa và khiến cho lạm phát giảm theo.
Trường hợp vừa giảm ñầu tư công vừa tăng thuế: khi kết hợp giảm ñầu tư công
và tăng thuế sẽ cho kết quả là cộng hưởng của hai trường hợp nêu trên làm cho tổng
cầu giảm mạnh hơn, kéo theo giá cả hàng hóa giảm nhiều hơn và tạo áp lực giảm lạm
phát nhiều hơn.
0
E
E
1
Gi
á
Sản lượng
AD
1
AS
0
Q
1
0
Q
0
hiệu quả của chính sách. Tuy nhiên vẫn có khoảng cách từ lý thuyết ñến thực tế, do
trong thực tế nền kinh tế Việt Nam hiện nay chưa hoàn toàn phát triển theo cơ chế thị
trường mà chịu nhiều tác ñộng của các yếu tố khác như việc sử dụng vốn Nhà nước
không hiệu quả, nạn tham nhũng, tình trạng ñộc quyền, làm giá, yếu tố lạm phát kỳ
vọng của người dân cao, hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng chưa thật sự lành mạnh và
minh bạch… ñã bóp méo tác dụng và làm giảm hiệu quả của chính sách.
Hình 1.1: Đồ thị Tổng cung và Tổng cầu
cả ñời dự án. Thu nhập thuần của dự án tại một thời ñiểm (ñầu thời kỳ phân tích – PV
hay cuối thời kỳ phân tích – FV) là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và tổng các
khoản chi phí của cả ñời dự án sau khi ñã ñược ñưa về cùng một thời ñiểm (PV hay
FV). Thu nhập thuần của dự án ñược tính chuyển về mặt bằng hiện tại ñầu thời kỳ phân
tích, ký hiệu NPV (Net Present Value) ñược xác ñịnh theo công thức:
NPV =
∑∑
==
+
−
+
n
i
i
i
n
i
i
i
r
C
r
B
00
)1()1(
Trong ñó:
B
i
: Khoản thu của năm i
giảm ñầu tư sẽ làm giảm GDP 0,2-0,3% mỗi năm. Vì vậy, lạm phát làm giảm mức ñộ
ñầu tư và do ñó việc giảm ñầu tư ảnh hưởng xấu ñến tăng trưởng kinh tế.
- McClain và Nichols (1994) sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ñể kiểm tra một
mối quan hệ dài hạn giữa lạm phát và ñầu tư bằng cách sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian
của Hoa Kỳ trong giai ñoạn 1929-1987. Điều ngạc nhiên, tác giả thấy rằng ñầu tư và
lạm phát có tương quan dương với nhau. Tác giả cho rằng phát hiện này là phù hợp,
với việc giải thích rằng hiệu ứng thu nhập của lạm phát làm gia tăng tiết kiệm, hiệu
ứng Fisher không ñầy ñủ làm giảm chi phí thực của quỹ, và biến ñộng giá trái phiếu do
lạm phát làm gia tăng giá trị thực của công ty, tất cả dẫn ñến ñầu tư thực tăng cao.
- Min Li (2007) sử dụng mô hình VAR ña biến và phương pháp tiếp cận VECM
ñể ñiều tra tác ñộng ngắn hạn và dài hạn của lạm phát ñến ñầu tư và tăng trưởng kinh tế
cho một mẫu của 50 quốc gia (19 phát triển và 31 nước ñang phát triển) từ năm 1957