TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU, CHI
NGÂN SÁCH HUYỆN EA H’LEO TỈNH ĐĂK LĂK
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN THỊ HOA
Ngành
: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành
: QL TC – KT K34
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. LÊ VI SA
Bình Định, tháng 05 năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH..........................................................................6
1.2.3.2. Về thu ngân sách..............................................................................................................18
1.2.4. Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện [2; 7]..............................................19
1.2.5. Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp huyện.......................................24
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện....................24
1.3.1. Nhân tố khách quan......................................................................................24
1.3.2. Nhân tố chủ quan..........................................................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH
HUYỆN EA H’LEO GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.......................................................26
2.1. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và tổ chức bộ máy quản lý
ngân sách huyện Ea H’leo [8]....................................................................................26
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ea H’leo..............................26
2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên...........................................................................................................26
Hình 2.1. Phòng Tài Chính - Kế Hoạch huyện Ea H’leo..........................................26
2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế..............................................................................................................28
2.1.2. Khái quát tổ chức bộ máy phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ea H’leo...32
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ea H’leo...........................................32
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy phòng tài chính – kế hoạch huyện Ea H’leo.................32
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của những phòng ban..........................................33
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách huyện Ea H’leo giai đoạn 2012
– 2014.........................................................................................................................36
2.2.1. Thực trang quản lý thu ngân sách huyện Ea H’leo giai đoạn 2012 – 2014.36
Bảng 2.1. Thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2012 – 2014.....................................36
2.2.2. Thực trạng quản lý chi ngân sách huyện Ea H’leo giai đoạn 2012 – 2014. 44
Bảng 2.2. Thực trạng chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 - 2014...........................44
2.3. Đánh giá về công tác quản lý thu, chi ngân sách huyện Ea H’leo.....................48
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
TỪ VIẾT TẮT
AN - QP
CGPKD
GD - ĐT
GDP
GTGT
HC
HĐND
KBNN
NN
NSNN
PT - TH
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH..........................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH HUYỆN
.......................................................................................................................................4
1.1. Tổng quan về Ngân sách Nhà nước (NSNN) [1]..................................................4
1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước.................................................................4
1.1.2. Vai trò, chức năng của ngân sách Nhà nước..................................................4
1.1.2.1. Vai trò của NSNN................................................................................................................4
1.1.3. Nguyên tắc của ngân sách Nhà nước..............................................................7
1.1.4. Nội dung của ngân sách Nhà nước.................................................................9
1.1.4.1. Về thu.................................................................................................................................9
1.1.4.2. Về chi.................................................................................................................................9
1.1.5. Hệ thống ngân sách Nhà nước........................................................................9
Sơ đồ 1.1. Hệ thống ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay...............................10
1.1.6. Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước........................................................10
1.1.6.1. Khái niệm.........................................................................................................................10
1.1.6.2. Nội dung của mục lục NSNN............................................................................................10
1.1.7. Phân cấp ngân sách Nhà nước......................................................................11
1.1.7.1. Nguyên tắc phân cấp ngân sách.......................................................................................11
1.1.7.2. Nội dung phân cấp ngân sách..........................................................................................12
1.2. Quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện.................................................................12
– 2014.........................................................................................................................36
2.2.1. Thực trang quản lý thu ngân sách huyện Ea H’leo giai đoạn 2012 – 2014.36
Bảng 2.1. Thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2012 – 2014.....................................36
2.2.2. Thực trạng quản lý chi ngân sách huyện Ea H’leo giai đoạn 2012 – 2014. 44
Bảng 2.2. Thực trạng chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 - 2014...........................44
2.3. Đánh giá về công tác quản lý thu, chi ngân sách huyện Ea H’leo.....................48
2.3.1. Những thành tựu...........................................................................................49
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...................................................................50
3.1. Định hướng phát triển chung trong thời gian tới huyện Ea H’leo.....................51
3.1.1. Về phát triển kinh tế - xã hội........................................................................51
3.1.2. Triệt để khai thác nguồn thu cho ngân sách huyện......................................52
3.1.4. Quản lý ngân sách chặt chẽ hơn...................................................................53
3.2.1. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính để nuôi dưỡng, phát triển nguồn
thu............................................................................................................................54
3.2.2. Tổ chức thu và quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách huyện......................55
3.2.3 Tổ chức chi và quản lý chặt chẽ chi tiêu ngân sách huyện...........................58
3.2.5. Tăng cường pháp chế XHCN trên địa bàn...................................................61
3.2. Một số kiến nghị..................................................................................................62
3.2.1. Kiến nghị với Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ........................................62
3.2.2. Kiến nghị với các cơ quan tài chính cấp trên...............................................62
KẾT LUẬN................................................................................................................64
PHỤ LỤC...................................................................................................................66
PHỤ LỤC 1: Thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2012 - 2014................................66
PHỤ LỤC 2: Thực trạng chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 - 2014.....................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................69
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.......................................................70
.....................................................................................................................................70
huyện được đặt ra như một nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý NSNN.
1
Nhận thức được vấn đề nóng bỏng, sự cần thiết của việc tăng cường công tác
quản lý NSNN hiện nay. Trong thời gian thực tế tại phòng Tài chính – Kế hoạch
huyện Ea H’leo, với kiến thức đã được học tại trường, cùng với sự giúp đỡ tận tình
của các cô chú anh chị tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, sự hướng dẫn của các
thầy cô giáo, em đã tập trung nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý thu, chi ngân sách huyện Ea H’leo tỉnh Đăk Lăk”.
Mục đích của báo cáo: Tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế liên quan đến
công tác quản lý thu – chi ngân sách huyện Ea H’leo tỉnh Đăk Lăk. Đồng thời vận
dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các hoạt động liên quan đến
công tác thu – chi ngân sách huyện giai đoạn 2012 – 2014.
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu – chi ngân sách huyện Ea H’leo tỉnh
Đăk Lăk và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu – chi ngân sách huyện.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng thu – chi ngân sách huyện Ea H’leo tỉnh
Đăk Lăk và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu – chi ngân sách huyện giai
đoạn 2012 – 2014.
Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận, kết hợp với phương pháp phân tích, tổng
hợp, thống kê….
Bài báo cáo có ba nội dung chính:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quản lý thu, chi ngân sách huyện.
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách huyện Ea
H’leo năm giai đoạn 2012 - 2014
CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu,
chi ngân sách huyện Ea H’leo giai đoạn 2012 - 2014
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú anh chị ở phòng Tài chính – Kế hoạch
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.2. Vai trò, chức năng của ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Vai trò của NSNN
- Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách Nhà nước, để đảm bảo
cho hoạt động của Nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi
hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính này được hình
thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế. Đây là vai trò lịch sử của
Ngân sách Nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào ngân
sách Nhà nước đều phải thực hiện
- Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và
chống lạm phát
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà
doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là
cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị
trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột
biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh
nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác.
Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế
phát triển không cân đối. Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như
người tiêu dùng Nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm
bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách Nhà nước dưới
các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài
chính. Đồng thời, trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách Nhà nước còn tác
4
1.1.2.2. Chức năng của NSNN
Một là, chức năng phân phối NSNN.
5
Bộ máy Nhà nước muốn thực hiện được sự hoạt động của mình một cách bình
thường và ổn định để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ là quản lý mọi mặt của
đời sống xã hội của một quốc gia thì nhất thiết phải có nguồn NSNN đảm bảo.
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước sử dụng các công cụ, các biện pháp
bắt buộc các thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tài chính cần
thiết. Nhưng cơ sở để hình thành nguồn lực tài chính đó là từ sự phát triển kinh tế,
phát triển sản xuất kinh doanh. Vì vậy, muốn động viên được nguồn thu NSNN
ngày càng tăng và có hiệu quả thì nền kinh tế nói chung, sản xuất kinh doanh nói
riêng phải được phát triển với tốc độ nhanh, bền vững và có hiệu quả cao. Vì vậy,
Nhà nước trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội phải nắm được quy luật kinh tế và
tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan. Đồng thời phải bảo đảm hài hoà các quan
hệ lợi ích của các chủ thể của nền kinh tế.
Một NSNN vững mạnh là một ngân sách mà cơ chế phân phối của nó đảm bảo
được sự cân đối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh nuôi dưỡng
nguồn thu, trên cơ sở đó tăng được thu để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
ngày càng tăng lên.
Mặt khác, một NSNN vững mạnh còn phải thể hiện việc phân phối và quản lý
chi đúng đắn, hợp lý và hiệu quả. Nhà nước sử dụng khối lượng tài chính từ nguồn
NSNN để chi tiêu vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và chi tiêu cho sự hoạt
động của bộ máy Nhà nước. Như vậy, chức năng của NSNN, ngoài việc động viên
nguồn thu thì còn phải thực hiện quản lý và phân phối chi tiêu sao cho có hiệu quả.
Đó cũng là một tất yếu khách quan.
Từ sự phân tích trên đây, ta có thể hiểu được bản chất của NSNN - đó là hệ
thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các thành viên trong xã hội, phát
Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định thì lập lại dự toán ngân sách Nhà
nước. Trường hợp dự toán ngân sách Nhà nước, phương án phân bổ Ngân sách
Trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách
Nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương trình Quốc hội vào thời gian
do Quốc hội quy định. Trường hợp dự toán Ngân sách địa phương, phương án phân
bổ ngân sách cấp mình chưa được HĐND quyết định, UBND lập lại dự toán ngân
sách địa phương, phương án phân bố ngân sách cấp mình, trình HĐND vào thời
gian do HĐND quyết định, tuy nhiên không được chậm hơn thời hạn do chính phủ
quy đinh. Trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước, nếu có sự thay đổi về
thu, chi thì thực hiện như sau:
Thứ nhất: số tăng thu và tiết kiệm chi so với dự toán được giao được sử dụng
để giảm bội chi, tăng chi trả nợ, tăng chi đầu tư phát triển, bổ sung quỹ dự trữ tài
7
chính, tăng dự phòng ngân sách. Chính phủ dự kiến phương án sử dụng đối với từng
nhiệm vụ chi, báo cáo UBTV cho ý kiến trước khi thực hiện; UBND dự kiến
phương án đối với từng nhiệm vụ chi, thống nhất ý kiến với thường trực HĐND
trước khi thực hiện; đối với cấp xã, UBND thống nhất ý kiến với chủ tịch và phó
chủ tịch HĐND trước khi thực hiện.
Thứ hai: Trường hợp số thu không đạt dự toán được Quốc hội, HĐND quyết
định, Chính phủ báo cáo với UBTV Quốc hội, UBND báo cáo với thường trực
HĐND, đối với cấp xã, UBND thống nhất ý kiến với chủ tịch và phó chủ tịch
HĐND điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng.
Thứ ba: Trường hợp có nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán nhưng không thể
trì hoãn được mà dự phòng ngân sách không thể đáp ứng được, Thủ tướng Chính
phủ, chủ tịch UBND phải sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao hoặc sử
dụng các nguồn dự trữ để đáp ứng nhu cầu chi đột xuất.
Thứ tư: Trường hợp biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã được phân
bổ cần phải điều chỉnh tổng thể, Chính phủ lập dự toán điều chỉnh ngân sách Nhà
các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.1.5. Hệ thống ngân sách Nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong
quá trình thực hiện thu, chi của mỗi câp ngân sách, cấp ngân sách được hình thành
trên cơ sở cấp chính quyền, nghĩa là để có một cấp ngân sách thì trước hết phải có
một cấp chính quyền với những nhiệm vụ phát triển toàn diện đồng thời phải có khả
năng nhất định về nguồn thu trên lãnh thổ đó.
Nguyên tắc tổ chức hệ thống ngân sách ở mỗi nước có sự khác nhau song
chúng có những nét chung là:
- Tính tập trung, thống nhất.
- Tính tự chủ chịu trách nhiệm của mỗi ngân sách
Hiện nay trên thế giới việc tổ chức hệ thống ngân sách thực hiện theo hai mô
hình: Mô hình hệ thống ngân sách theo Nhà nước liên bang và mô hình tổ chức hệ
thống ngân sách theo Nhà nước không liên bang.
Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước ta là tổ chức hệ thống ngân sách theo
mô hình Nhà nước không liên bang. Các cấp ngân sách trong hệ thống tổ chức đó
đều có mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau thông qua việc thực hiện nhiệm vụ thu
chi. Cũng như các nước cũng gắn bó với tổ chức bộ máy Nhà nước và vai trò, vị trí
của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Có thể hình
dung hệ thống NSNN ta từ sau Đại Hội Đảng lần thứ IV bằng sơ đồ đơn giản sau
đây:
9
Sơ đồ 1.1. Hệ thống ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Ngân sách
Nhà nước
Ngân sách
Hệ thống mục lục NSNN là bảng phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ
thống tổ chức Nhà nước, ngành nghề kinh tế các mục đích kinh tế xã hội do NN
thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành kế toán, quyết toán NSNN và
phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực NN.
1.1.6.2. Nội dung của mục lục NSNN
Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống mục lục NSNN theo quyết định số
33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008, có hiệu lực thi hành năm NS 2009 (bao gồm cả
phần kinh phí cuối năm NS 2008 được chuyển sang năm NS 2009) và thay thế hệ
thống mục lục NSNN ban hành theo quyết định số 280/TC/QĐ/NSNN ngày
15/4/1997 của Bộ Trưởng bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn
thực hiện quyết định số 280/TC/QĐ/NSNN của Bộ Tài Chính. Tạo điều kiện cho
10
đơn vị dự toán cấp dưới, đối tượng nộp thuế và các cơ quan tài chính, KBNN, cơ
quan được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp NSNN các cấp thống nhất thực hiện
trong công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán - thu chi ngân
sách.
Bộ tài chính hướng dẫn một số điểm về thực hiện mục lục NSNN như sau:
- Chương và cấp quản lý phân loại theo chương và cấp quản lý (viết tắt là
chương) là phân loại dựa trên cơ sở hệ thống các tổ chức của các cơ quan tổ chức
trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản
lý ngân sách riêng nhằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ quan tổ chức đối với
NSNN. Trong các chương có một số chương đặc biệt dùng để phản ánh nhóm tổ
chức, cá nhân có cùng tính chất nhưng không thuộc cơ quan chủ quản.
+ Nội dung phân loại được mã số hoá 3 kí tự và chia làm 4 khoản ứng với 4
cấp quản lý: cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
+ Căn cứ vào các khoản thu ngân sách của đơn vị có trách nhiệm, nộp NSNN
là cả một vấn đề hết sức phức tạp trong quá trình xây dựng và triển khai các đề án
phân cấp ngân sách đồng thời đây cũng là nội dung quan trọng nhất của phân cấp
NSNN.
+ Về chế độ phân cấp NSNN hiện nay được quy định tại các điều khoản trong
chương III của luật NSNN mỗi cấp điều có các khoản thu được hưởng trọn vẹn
100% và các khoản thu chia theo tỷ lệ % nhất định. Riêng ngân sách của địa
phương còn được các khoản trợ cấp từ ngân sách cấp trên.
+ Về chi tiêu, mỗi cấp đều có các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư tuỳ
thuộc vào các chức năng và nhiệm vụ của các cấp chính quyền Nhà nước theo luật
định.
- Quan hệ về chu trình ngân sách là quan hệ về quản lý trong chu trình vận
động của NSNN từ khâu lập đến khâu chấp hành và khâu quyết toán ngân sách.
1.2. Quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện
1.2.1. Sự tồn tại khách quan của ngân sách cấp huyện
Trong tiến trình lịch sử, NSNN đã xuất hiện và tồn tại từ lâu. Với chức năng là
công cụ tài chính rất quan trọng của Nhà nước, Ngân sách Nhà nước ra đời, tồn tại
và phát triển trên cơ sở hai tiền đề khách quan là Nhà nước và kinh tế hàng hóa tiền
tệ. Nhà nước tất yếu kéo theo yêu cầu tập trung nguồn lực tài chính vào tay Nhà
nước để làm phương tiện vật chất trang trải, đáp ứng cho các chi phí nuôi sống bộ
máy thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Là những điều kiện cần và đủ cho sự phát minh, tồn tại và phát triển của
NSNN, hai tiền đề xuất hiện rất sớm trong lịch sử, nhưng thuật ngữ “Ngân sách Nhà
nước” lại xuất hiện muộn hơn vào buổi bình minh của phương thức tư bản chủ
nghĩa.
NSNN ta đã có từ lâu, song nó được thể chế thành Luật năm 1996, có hiệu lực
từ năm 1997, sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung, Luật NSNN đã được hoàn thiện. Tại
12
cố cho cơ sở sản xuất kinh doanh, những ngành nghề mới phát triển ở địa phương,
những hộ nông dân gặp nhiều khó khăn về vốn và thị trường tiêu thụ. Ngoài ra, thu
13
ngân sách huyện góp phần thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước như:
miễn giảm đóng góp cho phổ cập giáo dục, chi khai hoang, phụ hóa và hoạt động
tình nghĩa giúp đỡ các gia đình có công cách mạng.
Thông qua chi ngân sách huyện, thực hiện các khoản chi để đảm bảo tăng
cường hiệu lực và hiệu quả đối với các hoạt động của chính quyền về quản lý pháp
luật, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản công cộng,
bảo vệ lợi ích hợp pháp của nông dân, quản lý mọi hoạt động văn hóa, thực hiện các
chính sách xã hội và tăng cường cơ sở vật chất. Chi xây dựng trụ sở và phương tiện
làm việc, chi cho hoạt động giáo dục đào tạo như: trường học, mẫu giáo, nhà văn
hóa và hệ thống giao thông nông thôn liên xã, liên thôn, chi xóa đói giảm nghèo…
Trên cơ sở đó, ta nhận thấy tuy chính quyền huyện không làm kinh tế nhưng những
công việc về xây dựng kết cấu hạ tầng ở địa phương và phát triển văn hóa xã hội ở
nông thôn…là những vấn đề rất quan trọng, đòi hỏi ngân sách huyện phải đáp ứng
nguồn tài chính tương đối lớn để thu – chi ngân sách. Ngân sách huyện đóng vai trò
hết sức quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, thực hiện
phương châm: “Nhà nước và dân cùng làm”.
Ngân sách huyện đã cùng nhân dân giải quyết tốt các vấn đề về “điện – đường
– trường – trạm”, xây dựng quy hoạch dân cư, ổn định đời sống nhân dân di cư tự
do, đường liên thôn dân đi lại thuận lợi, quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo môi trường
sống lành mạnh. Từ đó làm cho việc lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế giữa các
vùng, các địa phương, các xã với nhau được thuận lợi. Đồng thời góp phần to lớn
vào việc khai thác các tiềm năng và thế mạnh của vùng, các địa phương, thúc đẩy
việc xóa đói bỏ các phương thức sản xuất cũ từ du canh, du cư – tự do, tự cấp để
dần chuyển sang sản xuất hàng hóa đa dạng, phong phú, thúc đẩy nền kinh tế phát
ngân sách xã, chỉ đạo ngân sách xã thực hiện đúng luật pháp hiện hành, góp phần
giúp xã hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế - chính trị ở cơ sở. Khi quy mô thu ngân
sách huyện, xã càng ổn định, phát triển thì nó góp phần làm cân đối thu – chi hệ
thống NSNN, hạn chế tình trạng bội thu ngân sách hiện nay và thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế xã hội.
1.2.3. Nhiệm vụ của ngân sách cấp huyện [2; 6]
Là một cấp Ngân sách địa phương, ngân sách huyện các nội dung thu và
nhiệm vụ chi cụ thể gắn với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của cấp.
1.2.3.1. Về chi ngân sách
Chi Ngân sách luôn gắn liền với các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà
Nhà nước đảm nhiệm trong từng thời kỳ. Đặc điểm này có thể nhìn ra từ vai trò của
Ngân sách vả bản chất Ngân sách Nhà nước. Ngân sách Nhà nước mang bản chất
15
chính trị, duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước, ổn định phát triển kinh tế, đảm
bảo xã hội ổn định, phát triển. Về nhiệm vụ chi ngân sách huyện được quy định tại
quyết định số 116/2003/QĐ-UB, ngày 07/11/2003 của UBND tỉnh Đăk Lăk gồm:
Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả
năng thu hồi vốn do huyện quản lý.
- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do huyện thực
hiện.
- Các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.
Chi thường xuyên
- Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã
+Về thể dục thể thao gồm: bồi dưỡng, huấn luyện các vận động viên các đội
tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể
thao và các hoạt động thể dục thể thao khác.
+Về khoa học công nghệ: Chi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
+Các sự nghiệp khác do huyện quản lý.
- Các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện
đảm bảo theo quy định của chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở
cấp huyện.
- Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Ủy ban mặt trận tổ
quốc Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội
nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp ở huyện theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý.
- Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do huyện
thực hiện.
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
- Chi bổ sung ngân sách cấp dưới.
- Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm
sau.
- Trợ giá theo chính sách Nhà nước.
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.