Luận án tiến sĩ hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở việt nam hiện nay - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN THỊ THU HÀ

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
PHI NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIÉN SĨ KINH TÉ

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
PHI NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số

: 62.34.02.01

1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trong nền kinh tế thị
trường.................................................................................................................10
1.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội b ộ ........................................................16
1.1.3. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ............................................................................................................. 19
1.1.4. Vai trò của hệ thống kiểm soát nột b ộ .......................................................21
1.2. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ...............................................................................................23
1.2.1. Môi trường kiểm soát (Control Environment)........................................... 24
1.2.2. Đánh giá rủi ro (Risk Assesment)............................................................. 27
1.2.3. Hoạt động kiểm soát (Control Activities).................................................. 31
1.2.4. Hệ thống thông tin và truyền thông (Information & Communication)........34
1.2.5. Hoạt động giám sát (Monitoring Activities)...............................................35
1.3. Kiểm soát nội bộ các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ................................................................................................38
1.3.1. Giới thiệu về các hoạt động cần kiểm soát................................................38
1.3.2. Thủ tục kiểm soát các hoạt động...............................................................43
1.4. Kinh nghiệm về xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trong
kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên thế giới...............................................48
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc................................................................... 49
1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản........................................................................52


1.4.3. Kinh nghiệm của thị trường bảo hiểm Châu Âu..........................................55
1.4.4. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam..................................57
Kết luận chương 1 ..................................................................................................59
Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 60
2.1. Tổng quan thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam.........................60
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam.......................... 60

3.2.2. Sự vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ phải chịu sự chi phối bởi hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan
quản lý nhà nước.............................................................................................. 136
3.2.3. Tổ chức và vận hành bộ phận kiểm toán nội bộ theo thông lệ quốc tế, phù
hợp với qui mô, tổ chức của từng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ............. 136
3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam................................................................. 137
3.3.1. Đối với môi trường kiểm soát................................................................. 137
3.3.2. Đối với đánh giá rủi r o ........................................................................... 144
3.3.3. Đối với hoạt động kiểm soát................................................................... 155
3.3.4. Đối với thông tin và truyền thông........................................................... 161
3.3.5. Đối với hoạt động giám sát...................................................................... 162
3.3.6. Một số kiến ngh ị..................................................................................... 163
Kết luận chương 3 ..................................................................................................171
KẾT LUẬN............................................................................................................172
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC...................................................
CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................
PHỤ LỤC....................................................................................................................


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

BHPNT
BT
BTC

Bảo hiểm phi nhân thọ
Bồi thường
Bộ Tài chính

TBH

Hàng hải
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm tra nội bộ và quản lý rủi ro
Người thứ ba
Quản lý doanh nghiệp
Tái bảo hiểm


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Bảng 1.3: Lợi nhuận kinh doanh bảo hiểm của PICC từ 2009 - 2 0 1 3 ..........51
Bảng 2.1: Tình hình phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ từ 2009 2014......................................................................................................................... 61
Bảng 2.2: Phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài.............................................68
Bảng 2.3: Doanh thu phí bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm của thị trường bảo
hiểm phi nhân thọ Việt Nam từ 2009- 2 0 1 4 ..................................................... 112
Bảng 2.4: Doanh thu phí bảo hiểm gốc và tỷ lệ bồi thường của BHBV từ
2009- 2014............................................................................................................ 113
Bảng 2.5: Doanh thu phí bảo hiểm gốc và tỷ lệ bồi thường của MIC từ 2009­
2014....................................................................................................................... 114
Bảng 2.6: Tỷ lệ bồi thường một số nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm
phi nhân thọ Việt Nam từ 2011 - 2014.................................................................120
Bảng 2.7: Tỷ lệ bồi thường một số nghiệp vụ bảo hiểm tại BHBV từ 2011­
2014....................................................................................................................... 121
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả kinh doanh của MIC và
BIC từ 2011- 2014

122



*



,

*? _

-* Ạ

i > •

_ !

• A.

r_ _ _

Thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay đã có 57 DNBH, trong đó số lượng
các DNBH phi nhân thọ là 30. Qui mô thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng
mở rộng, tăng trưởng không chỉ về số lượng doanh nghiệp mà cả về tốc độ phát
triển, số lượng sản phẩm, năng lực tài chính cũng như mức độ đầu tư vào nền kinh
tế quốc dân. Bên cạnh sự phát triển và những đóng góp không thể phủ nhận thì đối
với các DNBH phi nhân thọ, trong hoạt động kinh doanh, vẫn tồn tại những vấn đề
nổi cộm như khai thác bỏ qua hoặc không chú trọng đánh giá rủi ro, tuyển dụng đại
lý không đảm bảo qui định của cơ quan quản lý nhà nước, định phí không tương
ứng với mức độ rủi ro của khách hàng, trích lập dự phòng không đầy đủ,... đã ảnh
hưởng không nhỏ tới mục tiêu hoạt động của các DNBH là phát triển bền vững, an
toàn và hiệu quả. Để giảm thiểu những rủi ro đó, xây dựng HTKSNB là rất cần thiết
đối với các DNBH phi nhân thọ. Cho đến thời điểm này, kiểm soát nội bộ không

lý hữu hiệu đối với các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam
giai đoạn 2010- 2014.
- Nghiên cứu, đánh giá về kiểm soát nội bộ các qui trình, hoạt động liên quan
tới hoạt động cốt lõi - kinh doanh bảo hiểm, bao gồm: Hoạt động khai thác, giám
định - bồi thường, TBH, trích lập DPNV; Đây là các qui trình, hoạt động tiềm ẩn
nguy cơ rủi ro cao ở thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam.
- Để có những đánh giá cụ thể hơn về HTKSNB trong các DNBH phi nhân thọ
ở Việt Nam, 02 DNBH phi nhân thọ là Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt (BHBV)
và Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) được tác giả lựa chọn để phục
vụ mục đích nghiên cứu. BHBV là một DNBH hàng đầu, đồng thời cũng là DNBH
phi nhân thọ đầu tiên trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam; MIC là một
DNBH phi nhân thọ đầu tiên được thành lập khi Nghị định 45/2007/NĐ-CP ra đời.
Nghị định này qui định một điều kiện để cấp giấy phép hoạt động đối với DNBH là
phải thiết lập qui trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Với đặc thù đó, thực trạng thiết
lập và vận hành HTKSNB tại 02 DNBH cụ thể sẽ bổ trợ cho các đánh giá của luận
án cùng với kết quả điều tra qua bảng hỏi.


3

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về HTKSNB trong kinh doanh
bảo hiểm phi nhân thọ, dựa trên những hướng dẫn của COSO (The Committee of
Sponsoring Organization of the Treadway Commission) về HTKSNB. Đây sẽ là
một tài liệu phục vụ nghiên cứu về HTKSNB trong lĩnh vực bảo hiểm kinh doanh
nói chung, bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng. Đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài
về thực tế xây dựng và vận hành HTKSNB tại các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam
sẽ là nguồn thông tin tin cậy để các nhà khoa học, những người quan tâm có thể

đề tài, tác giả đã tìm hiểu các nghiên cứu về HTKSNB trong các lĩnh vực khác và
những nghiên cứu gần với đối tượng nghiên cứu của đề tài về hoạt động kinh doanh
của các DNBH phi nhân thọ ở Việt Nam, cụ thể:
1. MỘT SỐ ĐỀ TÀI, LUẬN VĂN VÀ LUẬN ÁN
ị- Những đề tài nghiên cứu ở các lĩnh vực khác
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt
động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên
Huế”, tác giả Đặng Nữ Hà Ly, Học viện Tài chính, 2012.
Luận văn làm rõ các khái niệm, nội dung cơ bản liên quan đến HTKSNB; các
loại rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng; nghiên cứu thực tiễn HTKSNB trong hoạt
động tín dụng tại Vietinbank Thừa Thiên Huế; Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận
án đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB trong hoạt động tín dụng tại ngân
hàng này.
- Đề tài luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh
nghiệp may mặc Việt Nam”, tác giả Bùi Thị Minh Hải, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012.
Luận án nghiên cứu HTKSNB trong các doanh nghiệp dệt may trên cơ sở hệ
thống lý luận về HTKSNB theo 03 thành phần: Môi trường kiểm soát, hệ thống
thông tin, thủ tục kiểm soát. Các giải pháp của luận án nhằm hoàn thiện HTKSNB
trong các doanh nghiệp dệt may về cơ bản tập trung vào 03 nhóm giải pháp: hoàn
thiện môi trường kiểm soát, hoàn thiện hệ thống thông tin bao gồm thông tin kế
toán, hoàn thiện thủ tục kiểm soát. Phương pháp nghiên cứu của luận án là thực
hiện khảo sát một số doanh nghiệp dệt may có qui mô lớn.


5

- Đề tài luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Hóa
chất Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thị Lan Anh, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013.
Luận án cung cấp hệ thống lý luận về HTKSNB trên cơ sở tổng hợp quan
điểm của COSO, Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.

Luận văn tập trung nghiên cứu về quản trị chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc,
gồm chi phí bồi thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý về mặt tài chính của Tổng
công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội, giai đoạn 2009 - 2012. Trong các giải pháp mà
tác giả đề xuất, có một số giải pháp liên quan đến kiểm soát chi phí bồi thường, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thành lập bộ phận quản trị rủi ro, ứng
dụng công nghệ thông tin. Tuy nhiên đề tài không nghiên cứu về HTKSNB tại Tổng
công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội.
- Đề tài luận án tiến sĩ: “Giám sát thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt
Nam”, tác giả Nguyễn Thanh Nga, Học viện Tài chính, 2014.
Luận án nghiên cứu hoạt động giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước đối với
thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, về nghiệp vụ và tài
chính. Luận án còn đề cập đến hoạt động giám sát đối với các trung gian bảo hiểm,
giám sát bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và giám sát sản phẩm trên thị trường
thông qua giám sát đối với đối với DNBH phi nhân thọ.
2. CÁC VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM
Qua phần tổng hợp các nghiên cứu khoa học, tác giả có một số nhận xét:
- Các luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Minh Hải và tác giả Nguyễn Thị Lan
Anh là hai đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán do đó luận án nghiên cứu về
HTKSNB với mục tiêu kiểm soát kế toán, có dựa trên nền tảng của COSO nhưng
theo 03 thành phần cấu thành HTKSNB của Chuẩn mực Kiểm toán liên quan.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Nữ Hà Ly nghiên cứu về HTKSNB theo
05 thành phần môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống
thông tin và truyền thông, hệ thống giám sát nhưng chỉ liên quan đến một hoạt động
của một chi nhánh ngân hàng - hoạt động tín dụng. Hơn nữa, lý luận về HTKSNB
của COSO năm 2013 đã có những thay đổi.


7



8

- Các thành phần của HTKSNB: Luận án giới thiệu, phân tích các nhân tố
HTKSNB áp dụng trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên cơ sở đặc thù của
ngành và trên cơ sở Khung tích hợp về kiểm soát nội bộ của COSO (áp dụng cho
mọi tổ chức, mọi lĩnh vực), bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt
động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát; Phát triển cơ sở lý
luận đó phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
- Thủ tục kiểm soát đối với các qui trình trọng yếu trong kinh doanh bảo hiểm
phi nhân thọ: Xây dựng thủ tục kiểm soát cho một số qui trình trọng yếu, nguy cơ
rủi ro cao ở thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam: Khai thác, kênh phân
phối (đại lý), giám định - bồi thường, TBH, trích lập DPNV.
- Kinh nghiệm xây dựng và vận hành HTKSNB bao gồm cả qui định pháp lý
liên quan đến HTKSNB tại một số thị trường bảo hiểm: Trung Quốc, Nhật Bản,
Châu Âu, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở
Việt Nam.
Cơ sở lý luận về HTKSNB mà tác giả nghiên cứu dựa trên khung tích hợp về
kiểm soát nội bộ của COSO - có tính chuẩn mực, áp dụng trên toàn thế giới và trong
tất cả các lĩnh vực, ngành nghề. Lý luận về HTKSNB của COSO đã được rất nhiều
đề tài tiến sĩ sử dụng, phát triển cho phù hợp với đề tài nghiên cứu. Đây cũng chính
là một thuận lợi cho tác giả khi nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận về HTKSNB áp
dụng trong một lĩnh vực kinh doanh rất đặc thù - kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
ị- Về thực tiễn
Luận án nghiên cứu HTKSNB trong DNBH phi nhân thọ trên cơ sở chọn mẫu
15/30 DNBH phi nhân thọ bằng cách phát phiếu điều tra và phỏng vấn, kết hợp với
kết quả thanh tra kiểm tra về hoạt động của các DNBH phi nhân thọ của Cục Quản
lý, Giám sát Bảo hiểm Việt Nam.
Thực trạng HTKSNB tại doanh nghiệp chọn mẫu sẽ được tác giả đánh giá theo
các thành phần cấu thành HTKSNB. Không chỉ đánh giá những kết quả đạt được

thực phẩm rồi đến việc hình thành sự tương hỗ trong cộng đồng nhằm giúp đỡ các
thành viên bị rủi ro tác động thông qua sự đóng góp của số đông các thành viên khi rủi
ro ngày càng phức tạp cả về nguyên nhân và hậu quả. Chính ý tưởng này là mầm mống
của khoa học bảo hiểm và chính từ nhu cầu của con người mà ngành bảo hiểm phát
triển ngày càng mạnh mẽ và không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm. Có thể trích dẫn một vài định
nghĩa trong số đó:
Trong tài liệu Đại cương về bảo hiểm: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ theo đó một
bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền, đó là phí bảo hiểm, cho mình
hoặc cho người thứ ba. Trong trường hợp xảy ra rủi ro, sẽ nhận được một khoản tiền
bồi thường của bên khác, đó là nhà bảo hiểm. Người này nhận trách nhiệm đối với toàn
bộ rủi ro và bồi thường thiệt hại dựa trên luật thống kê” [11, tr.10].
Theo Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm do Bảo Việt (nay là Tập đoàn
Tài chính Bảo hiểm Bảo Việt) xuất bản năm 2002: “Bảo hiểm là cơ chế chuyển
giao theo hợp đồng gánh nặng hậu quả của một số rủi ro thuần tuý bằng cách chia sẻ
rủi ro cho nhiều người cùng gánh chịu”[41].
Như vậy, bảo hiểm là một công cụ nhằm khắc phục hậu qủa tài chính của rủi
ro xảy ra cho cá nhân, tổ chức tham gia bảo hiểm dựa trên nguyên tắc tương hỗ, số


11

lớn bù số ít. Sự phát triển của kinh tế xã hội là yếu tố tiền đề cho sự phát triển của
bảo hiểm và sự phát triển của các thị trường bảo hiểm trên thế giới ngày nay đã
chứng minh cho điều đó. Với mục đích hoạt động là lợi nhuận, các DNBH đã chứng
tỏ sự tồn tại tất yếu nhằm đem lại sự ổn định cho cuộc sống, hoạt động kinh doanh
doanh của các cá nhân, tổ chức tham gia bảo hiểm, tác động tích cực tới sự phát
triển ổn định của một quốc gia.
Nếu phân loại bảo hiểm theo thời hạn bảo hiểm và kỹ thuật quản lý, bảo hiểm
được chia thành hai loại: bảo hiểm nhân thọ (gồm các nghiệp vụ bảo hiểm bảo đảm


Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm nhiều nghiệp vụ bảo hiểm (kinh doanh bảo

hiểm gốc)
Các nghiệp vụ bảo hiểm được xếp vào nhánh bảo hiểm phi nhân thọ rất đa
dạng bởi vì chúng được tập hợp từ nhiều loại bảo hiểm khác nhau:
- Các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản: Bao gồm các nghiệp vụ có đối tượng bảo
hiểm là các loại tài sản và các lợi ích liên quan đến tài sản được bảo hiểm.
- Các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Bao gồm các nghiệp vụ bảo
hiểm có đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thường của NĐBH theo qui định của
pháp luật.
- Các nghiệp vụ bảo hiểm sức khoẻ: Bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm có đối
tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khoẻ, khả năng lao động của NĐBH. Sẽ phát sinh
trách nhiệm trả tiền của DNBH khi có những rủi ro tác động: Tai nạn, ốm đau, bệnh
tật gây ảnh hưởng đến đối tượng bảo hiểm.
Sản phẩm của bảo hiểm phi nhân thọ cũng mang đặc trưng của bất kỳ sản
phẩm bảo hiểm nào, đó là sản phẩm của chu trình kinh doanh đảo ngược. Điều này
có nghĩa là, DNBH thu phí bảo hiểm trước, việc bồi thường, trả tiền bảo hiểm chỉ
có thể thực hiện sau đó một thời gian và với những điều kiện ràng buộc của hợp
đồng. Đặc thù đó buộc DNBH phi nhân thọ phải sử dụng các tính phí dựa trên số
liệu thống kê rủi ro, tổn thất trong quá khứ. Cách tính phí như vậy có thể không hợp
lý vì các kết quả thu được từ công tác thống kê là số liệu trong quá khứ nhưng lại
được sử dụng để đảm bảo các trách nhiệm phát sinh trong tương lai. Do vậy bản
thân kỹ thuật tính phí đã tiềm ẩn những rủi ro đe dọa đến quyền lợi của bên được
bảo hiểm và kết quả hoạt động kinh doanh của DNBH. Nguy hiểm nhất là khi phí
bảo hiểm xác định quá thấp. Phí bảo hiểm thấp sẽ tiềm ẩn nguy cơ DNBH phi nhân
thọ mất khả năng thanh toán. Khả năng này dễ trở thành hiện thực khi thị trường


13


Kinh doanh TBH là hoạt động kinh doanh của DNBH nhằm mục đích sinh lợi,
theo đó DNBH phi nhân thọ nhận một khoản phí bảo hiểm của DNBH phi nhân thọ


14

khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm, hoặc/và chuyển
một phần trách nhiệm đã chấp nhận với NĐBH cho DNBH phi nhân thọ khác trên
cơ sở nhượng lại một phần phí bảo hiểm. Thực hiện kinh doanh TBH giúp DNBH
phi nhân thọ tăng khả năng chấp nhận bảo hiểm nhất là đối với các DNBH phi nhân
thọ mới đi vào hoạt động, đồng thời bảo vệ sự ổn định trong kinh doanh khi có
những sai lệch về xác suất rủi ro, giá trị tổn thất thực tế so với dự đoán dựa trên
những số liệu thống kê trong quá khứ. Kinh doanh TBH rất cần thiết cho DNBH phi
nhân thọ nói riêng và thị trường bảo hiểm nói chung.
Kinh doanh TBH bao gồm hoạt động nhận TBH và hoạt động nhượng TBH.
- Nhận TBH: là việc một DNBH phi nhân thọ nhận bảo hiểm cho một phần rủi
ro của một DNBH khác trong một hợp đồng bảo hiểm gốc với mục đích san sẻ gánh
nặng với doanh nghiệp nhượng TBH với những hợp đồng có giá trị lớn khi xảy ra
tổn thất, chống lại sự tích tụ rủi ro đồng thời tăng nguồn thu từ phí bảo hiểm. Nhận
TBH là nhận lại rủi ro nhưng đồng thời DNBH lại thực hiện chức năng chia sẻ rủi
ro. Trách nhiệm của DNBH khi nhận TBH được qui định cụ thể trong hợp đồng
TBH theo thoả thuận, dựa trên những thoả thuận của hợp đồng bảo hiểm gốc. Khi
xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp nhận TBH phải thực hiện nghĩa vụ bồi
thường cho DNBH gốc theo đúng trách nhiệm mà mình đã nhận.
- Nhượng TBH: nhượng TBH là việc một DNBH chuyển một phần trách nhiệm
đã cam kết với khách hàng cho một hoặc nhiều DNBH khác. Hoạt động nhượng TBH
rất cần thiết cho sự an toàn của một DNBH gốc khi năng lực tài chính có hạn hay mới
thâm nhập thị trường mới hay bắt đầu tham gia thị trường bảo hiểm khi không muốn
“vuột” mất những hợp có giá trị lớn, không muốn ảnh hưởng đến uy tín, vị trí của mình

dự trữ phí bảo hiểm để thực hiện cam kết bồi thường của DNBH đối với NĐBH
trong tương lai.
Với đặc thù là chu trình kinh doanh đảo ngược, DNBH phi nhân thọ luôn có
một lượng phí bảo hiểm tạm thời nhàn rỗi khá lớn tạo điều kiện để DNBH phi nhân
thọ đầu tư sinh lời. Đầu tư từ phí tạm thời nhàn rỗi thực chất là đầu tư từ các DPNV
mà DNBH phải trích lập. DPNV mang bản chất là một khoản nợ phải trả nên các
nước trên thế giới đều có những qui định buộc các DNBH phi nhân thọ phải tuân
thủ nhằm đảm bảo quyền lợi cho NĐBH. Ở Việt Nam, DNBH phi nhân thọ phải
tuân thủ qui định của nhà nước về danh mục đầu tư cũng như tỷ lệ đầu tư tối đa cho
từng nhóm danh mục.


16

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường bảo hiểm, hoạt động đầu tư
tài chính được coi là hoạt động chủ yếu tạo ra thu nhập bù đắp những khoản chi phí
lớn của hoạt động kinh doanh trực tiếp (kinh doanh bảo hiểm gốc). Vì vậy, đầu tư
tài chính là hoạt động không thể thiếu trong hoạt động của một DNBH phi nhân thọ.
Hoạt động đầu tư luôn tiềm ẩn rủi ro nếu DNBH phi nhân thọ không tuân thủ
những qui định hoặc không đặt ra những qui định buộc những người có liên quan
phải tuân thủ. Những quyết định về phân bổ vốn cho các danh mục đầu tư, việc
quản lý hoạt động đầu tư của chính DNBH sai sót, lệch lạc khiến cơ cấu danh mục
đầu tư không thích hợp, đánh giá quá cao tài sản hay tập trung quá mức vào loại
khoản mục đầu tư nào đó đều là những nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong hoạt động
đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm. Lẽ đương nhiên, nếu rủi ro đầu tư xảy ra thì khả
năng không thực hiện được nghĩa vụ với khách hàng rất lớn.
1.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Khái niệm HTKSNB được đề cập đến trong nhiều tài liệu, qui định pháp lý và
quan điểm của một số học giả. Theo Viện Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
(AICPA), HTKSNB là “hệ thống kế hoạch, tổ chức và các phương pháp phối hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status