Đánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp tại huyện đồng văn tỉnh hà giang - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------  -------

PHẠM THẾ DU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC
PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG

Hà Nội - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------  -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC
PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG

Người thực hiện

: PHẠM THẾ DU


phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của UBND huyện Đồng Văn, đã nhiệt
tình giúp đỡ và tạo điều kiện thực tập, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho
quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp K57-QLA, gia đình và bạn
bè đã luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và
rèn luyện tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian, và trình độ nghiên cứu
của bản thân còn nhiều hạn chế nên khi thực hiện đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
để Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng ... năm 2016
Sinh viên thực hiện

Phạm Thế Du

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................i
..............................................................................................................i
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu...........................................................................................2

Chương 1...............................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................................3
1.1. Tầm quan trọng của tài nguyên nước.............................................................................3
1.1.1. Vai trò của nước đối với sức khỏe con người.................................................................................4
1.1.2. Vai trò của nước đối với nền kinh tế...............................................................................................4

Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng một số loại đất nông nghiệp năm 2015..............42

ii


.......................................................................................................................................... 42
3.3. Hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn.....43
3.3.1. Hiện trạng nguồn nước.............................................................................................43

Bảng 3.4 : Lượng mưa trên địa bàn huyện Đồng Văn 2011 – 2015..................43
Bảng 3.5 : Phân bố hệ thống kênh trên địa bàn huyện Đồng Văn......................47
Bảng 3.6: Phân bố hệ thống thủy nông tại khu vực nghiên cứu.........................48
3.3.3. Hiện trạng sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp.................................................................49

Bảng 3.7: Cơ cấu một số loại cây trồng chính trên huyện Đồng Văn năm 2015
..............................................................................................................................49
Bảng 3.8: Cơ cấu một số loại cây trồng chính của các hộ điều tra tại khu vực
nghiên cứu............................................................................................................50
Bảng 3.9: Hiện trạng sử dụng nước trong sản xuất lúa......................................51
tại địa điểm điều tra.............................................................................................51
Bảng 3.10: Hiệu ích tưới nước của hệ thống thủy nông huyện Đồng Văn........52
Bảng 3.11: Hiệu ích tưới thiết kế của hệ thống thủy nông ................................53
tại địa điểm điều tra.............................................................................................53
Bảng 3.12: Năng suất lúa bình quân năm 2015 tại địa điểm điều tra.................54
Bảng 3.13: Năng suất ngô bình quân năm 2015 tại địa điểm điều tra................55
3.5. Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn...............................................................57
3.5.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện.....................................................................................................57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................58
1. Kết luận.......................................................................................................................... 58


iv


DANH MỤC BẢNG
..............................................................................................................i
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu...........................................................................................2

Chương 1...............................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................................3
Bảng 1.1: Dự báo tiêu thụ nước cho các lĩnh vực, tỷ m3/năm.............................6
Bảng 1.2: Trữ lượng nước mặt của các sông........................................................7
Chương 2.............................................................................................................22
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..............................................................................................................................22
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................22
2.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................22
2.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................................22
2.3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Đồng Văn................................................22
2.3.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn..................................................22
2.3.3. Hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Văn...............22
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn về nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp.......22

2.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................22
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu............................................................................................22
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu.........................................................................23
2.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu.......................................................................24

Chương 3.............................................................................................................25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................................25

1. Kết luận.......................................................................................................................... 58

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu................................................................23
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp huyện Đồng Văn năm 2015............42
Hình 3.3: Biểu đồ lượng mưa huyện Đồng Văn 2011 - 2015............................44
Hình 3.4: Vị trí sông Nho Quế trên địa bàn huyện Đồng Văn...........................44
Hình 3.5: Sơ đồ phân bố hồ treo huyện Đồng Văn.............................................46
Hình 3.6: hồ treo thôn Má Lầu, xã Ma Lé, huyện Đồng Văn............................46
Hình 3.7: Hiện trạng hệ thống kênh trên địa bàn huyện Đồng Văn...................47
Hình 3.8: Biểu đồ cơ cấu cây trồng chính trên huyện Đồng Văn năm 2015.....49
Hình 3.9: Biểu đồ năng suất lúa năm 2015 tại địa điểm nghiên cứu..................54
Hình 3.10: Biểu đồ năng suất ngô năm 2015 tại địa điểm nghiên cứu..............56

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam là một nước đi lên từ nông nghiệp với truyền thống của nền sản xuất lúa
nước. Đến nay sản xuất nông nghiệp đang chiếm một tỷ trọng khá lớn (21,75%) trong
GDP. Lực lượng lao động trong nông nghiệp (nông dân) cũng đang chiếm một tỷ lệ
cao (53,9%) trong tổng lực lượng lao động của cả nước. Vì vậy ở Việt Nam, Nông
nghiệp luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội, chính trị của
đất nước. Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm các hợp phần: trồng trọt, chăn
nuôi và nuôi trồng thủy sản. Trong lĩnh vực trồng trọt, dân ta có câu: “nhất nước, nhì
phân, tam cần, tứ giống” thể hiện tầm quan trọng của các yếu tố: nước, phân bón,

2.2. Yêu cầu nghiên cứu.
Nghiên cứu phải phản ánh đầy đủ, chính xác hiện trạng nguồn nước phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu.

2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tầm quan trọng của tài nguyên nước
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất, không có nước thì
không có sự tồn tại. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng
lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước tồn tại ở hai dạng:
nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước trong tế bào có trong huyết tương máu,
dịch limpho, nước bọt. Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của
cơ thể (3-4 lít). Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất
diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh
dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.
Nước là tài nguyên hết sức quan trọng đối với sự sống của con người và thiên
nhiên, tham gia thường xuyên vào các qúa trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn
các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi là
nước. Đối với cơ thể sống, thì thiếu nước là một hiểm họa, thiếu ăn con người có thể
sống được một vài tuần, còn thiếu nước con người không thể sống trong vài ngày.
Nhu cầu sinh lý của con người 1 ngày cần ít nhất 1,83 lít nước vào cơ thể và có thể
nhiều hơn tùy cường độ lao động và tính chất của môi trường xung quanh.
Uống thật nhiều nước để tăng quá trình phân giải, khả năng trao đổi chất và
đào thải chất độc có thể chữa một số bệnh. Tắm nước khoáng nóng ở các suối nước
nóng tự nhiên để chữa các bệnh thấp khớp, bệnh ngoài da, bệnh tim mạch, bệnh
thần kinh….
Nước để phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp là rất lớn. Nước dùng để

như góp phần thúc đẩy sự lưu thông toàn cơ thể, từ đó ngăn ngừa hình thành của
các loại sỏi: Đường tiết niệu, bang quang, niệu quản….[6]
1.1.2. Vai trò của nước đối với nền kinh tế
Đối với một quốc gia nước cũng tương tự như đất đai, hầm mỏ, rừng, biển…đều
là tài nguyên vô cùng quý báu. Không phải ngẫu nhiên mà các khu dân cư phát triển,
các thủ đô, các thành phố lớn của nhiều nước trên thế giới đều nằm trên các triền
sông: Hà Nội, Việt Trì bên bờ sông Hồng, Huế với dòng sông Hương…
Trước kia, khi công nghiệp chưa phát triển, con người sống bằng trồng trọt và
chăn nuôi nhờ những đồng bằng phì nhiêu ven sông có đủ nước. Các nhà khoa học
4


trên thế giới đều cho rằng nền văn minh của một nước là “Đất màu mỡ, đất có đủ
nước và đất không bị rửa trôi, xói mòn đi đến nghèo kiệt”. Khi chưa có phương tiện
giao thông hiện đại thì nguồn nước sông ngòi là những luồng vận chuyển chủ yếu.
Ngày nay trong điều kiện phát triển mơí của nền kinh tế, không có một hoạt
động nào của con người không liên quan đến việc khai thác sông ngòi, nguồn nước.
Nước sông chảy qua các công trình đầu mối trạm bơm đi vào các đường ống dẫn
nước, kênh mương để phục vụ cho sinh hoạt, tưới tiêu, chăn nuôi, nước dùng cho
luyện kim, cho công nghiệp hóa học, nước làm sạch nồ hơi, máy móc, nước làm
quay các tuabin phát điện, phục vụ cho giao thông vận tải, quốc phòng….
Miền Bắc nước ta có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (trên 1080 con sông
trong tổng số 2360 con sông trên toàn quốc) nối chằng chịt đòng bằng với đồi núi,
miền ngược với miền xuôi. Từ Hải Phòng, Nam Định có thể đi vào đến miền Trung
theo các kênh đào lớn nhỏ, nguồn nước sông đang tưới chủ động cho 32,01% tổng
diện tích đất canh tác trên toàn quốc..
Nguồn nước sông là nguồn nước chủ động cho phát triển của nhà máy thủy
điện Thác Bà (Yên Bái), Hòa Bình (Hòa Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), Thác Mơ
(Tuyên Quang), Yaly (Gia Lai), Trị An (Đồng Nai), Sesan (Đăklăk). Năng lượng
của nguồn nước sông ngòi có đến gần 500 tỷ kW/h hàng năm. Nguồn nước sông


93,314

133,8

2

Công nghiệp

6,0

17,3

78,1

3

Dịch vụ

3,17

2,00

39,8

4

Sinh hoạt

1,88

trên lãnh thổ Việt Nam là 317km 3/năm, chiếm 37% tổng lượng dòng chảy, phần còn
lại được sản sinh từ các nước láng giềng 536km 3/năm, chiếm 63% tổng lượng dòng
chảy năm. Lượng nước của các sông phân chia theo bảng 1.2.
Nhóm 1: Nhóm hệ thống sông mà thượng nguồn của lưu vực nằm ngoài lãnh thổ

6


Việt Nam gồm các sông Sêsan, Nậm Rốm, hệ thống sông Bằng Giang - Kỳ Cùng, sông
thuộc Tây Thừa Thiên Huế. Tổng lượng dòng chảy của nhóm các hệ thống sông này
38,85km3/năm chiếm khoảng 4,6 tổng lượng toàn bộ dòng chảy, trong đó có
1,68km3/năm phát sinh ở Trung Quốc thuộc thượng nguồn sông Quang Sơn rồi chảy qua
địa phận Việt Nam rồi lại đổ về Trung Quốc.
Bảng 1.2: Trữ lượng nước mặt của các sông
Diện tích lưu vực (km2)

Nhóm sông

Trong

Ngoài

nước
Nhóm 1

nước

Toàn bộ

Tổng lượng nước sông


716,

189,6

0

0

0

9

2

66,5

66,5

543,28

Nhóm 3
Hệ thống sông có lưu vực nằm
trọn trong lãnh thổ Việt Nam

55.602

55.602

000

một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong chừng mấy chục
năm trước đây. Trước kia phong trào đào giếng để khai thác nước ngầm được thực
hiện ở nhiều nơi nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn sự
khai thác bằng các phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn
chế chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu
dân cư lớn mà thôi.
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước rất quan trọng cho sinh hoạt, công nghiệp
và nông nghiệp. Hiện nay nguồn nước ngầm chiếm 35-50% tổng lượng nước cấp
sinh hoạt cho các đô thị trên toàn quốc, nhưng đang suy giảm trữ lượng đồng thời bị
ô nhiễm nghiêm trọng. Nhiều nơi, nguồn nước ngầm đang phải đối mặt với vấn đề
xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh, ô nhiễm kim loại nặng như Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh do khoan nước dưới đất thiếu quy hoạch và không có kế
hoạch bảo vệ nguồn nước.
Theo báo cáo của Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên Môi trường), nguồn
nước dưới đất của Việt Nam khá phong phú nhờ mưa nhiều. Hiện tổng trữ lượng
khai thác nước dưới đất trên toàn quốc đạt gần 20 triệu m3, tổng công suất của hơn

8


300 nhà máy khai thác nguồn nước này vào khoảng 1,47 triệu m3/ngày. Nhưng trên
thực tế các nhà máy chỉ khai thác được 60-70% so với công suất thiết kế. [4]
1.2.2.3. Tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam.
Nguồn nước ở nước ta được sử dụng chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp,
ngư nghiệp, cấp nước cho sinh hoạt và thủy điện còn các nhu cầu khác sử dụng
chưa nhiều.
Tài nguyên nước sử dụng cho nông nghiệp: Bao gồm nước tưới cho hơn 9
triệu ha đất nông nghiệp cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Hiện nay, cả nước có
khoảng 80 hệ thống thủy nông lớn, vừa và nhỏ, 700 hồ đập lớn và vừa, 3.500 hồ
đập nhỏ, 1.000 cống tưới tiêu và 2.000 trạm bơm loại lớn. Các công trình thủy lợi

phát ra là 27,6 tỷ Kwh, 6 công trình để nghiên cứu với công suất là 1.258 MW và
tổng lượng điện phát ra là 5,54 tỷ Kwh, các trạm thủy điện nhỏ với công suất là
1.000 MW và tổng lượng điện phát ra là 2 tỷ Kwh.
Tài nguyên nước sử dụng cung cấp cho sản xuất công nghiệp và dân cư: Sử
dụng nước cho sinh hoạt được xem xét ở ở 2 khu vực là thành thị và nông thôn.
Nước ta có khoảng hơn 600 đô thị các loại và gần 100 khu công nghiệp tập trung
với dân số khoảng 19 triệu 900 nghìn người, chiếm 25% dân số cả nước. Tỷ lệ dân
số thành thị được sử dụng nước sạch còn thấp mới chỉ đạt khoảng 70%. Hiện nay,
tiêu chuẩn định nước cấp cho dân số đo thị còn thấp (40-50 lít/ người/ ngày), lượng
nước bị thất thoát còn lớn (60-70%) do hệ thống hạ tầng cấp nước xây dựng từ lâu,
chắp vá, xuống cấp nghiêm trọng và quản lý kém.
Ở khu vực nông thôn, nơi có khoảng 75% dân số cả nước sinh sống. Trong
số đó mới chỉ có 42% dân số được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, số còn lại phải
sử dụng các nguồn nước ao, hồ, sông ,suối... không đảm bảo vệ sinh.
Mặt khác, do sự phân bố không đều giữa các mùa trong năm, giữa các vùng
địa lý nên tình trạng khan hiếm nước cục bộ vẫn xảy ra ở một số thành phố, ở các
tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên vào các tháng mùa khô.[5]
1.2.3. Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam.
1.2.3.1. Trên thế giới.
Do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế
giới có thể giảm đi khoảng 700 km 3/năm. Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn
nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông
hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Người ta ước tính
10


được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá
trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo
cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước. Sở dĩ cần số
lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của

hồ chứa vừa và lớn chủ yếu chỉ khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên nên chỉ sau 1
thời gian ngắn nguồn lợi này đã cạn kiệt. Đây là một tiềm năng lớn nhưng chưa
được quan tâm tổ chức, đầu tư.
Các hệ thống thuỷ lợi đã cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho phần lớn cư dân
nông thôn nhất là trong mùa khô. Với 80% dân số sống ở nông thôn, hầu hết các hệ
thống thuỷ lợi đều tạo nguồn nước sinh hoạt trực tiếp cho dân hoặc nâng cao mực
nước ở các giếng đào. Ngay ở miền núi, đồng bào sống khá phân tán, những nơi đảm
bảo nguồn nước sinh hoạt vững chắc là những nơi có hệ thống thuỷ lợi đi qua.[5]
1.3. Hiện trạng hệ thống thủy nông trên thế giới và ở Việt Nam.
1.3.1. Tình hình sử dụng hệ thống thủy nông của một số nước trên thế giới.
Kinh nghiệm của một số nước về chính sách thủy lợi phí: Đối với hệ thống
tưới tiêu cụ thể, việc xác lập mức thu thủy lợi phí đối với sản xuất nông nghiệp phải
dựa vào điều kiện thực tiễn của từng quốc gia, đặc biệt là điều kiện kinh tế xã hội và
mức sống của dân để quyết định. Hầu hết các nước việc thu thủy lợi phí chỉ để trang
trải chi phí vận hành và bảo dưỡng và hầu như vẫn chưa đủ chi bù đắp được khoảng
20 -70% cho chi phí vận hành, bảo dưỡng, thấp nhất là ấn Độ và Pakistan chỉ thu
hồi được 20 -39%….thực tế hiện nay, cả các nước đang phát triển và phát triển cũng
đang tính lại chính sách về phí sử dụng nước và một số nước đã bắt đầu thu lại ít
nhất một phần kinh phí ban đầu từ người sử dụng như Australia và Brazin.
* Kinh nghiệm của Trung Quốc: Chính phủ ban hành chính sách về giá nước
mang tính nguyên tắc giao cho địa phương trực tiếp quản lý công trình thủy lợi, quy
định cụ thể cho phù hợp trên cơ sở lợi ích kinh tế và mức chi phí thực tế đã sử dụng,
mức chi phí tính toán và ý kiến tham gia của người dân.
Giá nước bao gồm các khoản:
+ Các loại khấu hao
+ Chi phí quản lý vận hành
+ Các loại thuế và lãi
Cơ cấu giá nước bao gồm
+ Đảm bảo chi phí cho đơn vị quản lý vận hành
12

cách rõ ràng.
* Kinh nghiệm ở Australia: Tại lưu vực miền nam Murray - Darling năm
13


1992 thủy lợi phí nông nghiệp thu đáp ứng được 80% chi phí vận hành và bảo
dưỡng và đến năm 1996 thu được 100% chi phí vận hành và bảo dưỡng. Giá cả
cũng khác nhau giữa các vùng. ở bang Victoria mức thu gần đảm bảo chi phí vận
hành và bảo dưỡng (năm 1995). ở New South walles thu trong nội bang thu khoảng
0,92 USD/1000m3 (năm 1995), trong khi đó nếu nước được đưa sang bang Victoria
thì giá nước tăng hơn 3,6 lần giá nước trong nội bang New South Wales. Tương tự
như vậy ở bang Quuensland giá thu trong nội bộ bang khoảng 1,5 USD/1000m 3
trong khi đó giá nước chuyển ra ngoài bang tăng hơn 4,2 lần, cuối cùng đối với
vùng miền nam, lưu vực Muray – Darlinl năm 1991 – 1992 mức thu đồng đều hơn
7,8 USD/1000m3 (tương đương với 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng), từ năm
1992 trở đi giá cao hơn giá thành 11% để thu hẹp khoảng cách giữa chi phí đầu tư
và thu hồi vốn.
* Kinh nghiệm ở Mỹ và một số quốc gia khác
- Mỹ là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú.
+ Trước kia thủy nông địa phương thu thủy lợi phí dựa trên cơ sở chi phí vận
hành và bảo dưỡng cho các vùng đất canh tác khác nhau.
+ Bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Nhà nước đã xây dựng
luật mà nó bao hàm cả việc bảo vệ tài nguyên nước. Thủy lợi phí đã được thu tăng
lên đáng kể. Năm 1988 thủy nông huyện Broadview đã tăng mức thu từ 40USD/ha
lên 100USD/ha.
- Kinh nghiệm của ấn Độ mức thu dao động từ 6 - 1000Rs/ha. Mức thu thủy
lợi phí cũng tính theo diện tích và loại cây trồng. Cũng trong thời gian từ 1979
-1990, mức thu đối với lúa nước từ 40 -220 Rs/ha tùy theo vùng lãnh thổ, mức thu
đối với lúa mỳ từ 29 - 143 Rs/ha và mức thu đối với mía từ 62 - 830 Rs/ha.
- Kinh nghiệm của Đài Loan: Trước năm 1991, mức thu dao động từ 20 - 300

thiết kế khoảng 85.000 ha, kết hợp cấp nước sinh hoạt.
c. Vùng Bắc Trung bộ.
Trong vùng đã xây dựng được 2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô Lương và Bái
Thượng, 20 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m 3 và hàng nghìn công trình hồ, đập,
trạm bơm vừa và nhỏ. Tổng diện tích tưới thiết kế là 424.240 ha canh tác, thực tưới
235.600 ha lúa đông-xuân, 159.700 ha lúa hè-thu và 219.700 ha lúa mùa, cung cấp
và tạo nguồn cấp cho dân sinh và các khu đô thị trong vùng. Các hệ thống tiêu được

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status