Đánh Giá Khả Năng Thích Hợp Của Các Loại Hình Sử Dụng Đất Phục Vụ Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGÔ THỊ HỒNG GẤM

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN – NĂM 2010


2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 07 năm 2010
Tác giả

Ngô Thị Hồng Gấm



Mục lục………………………………………………………………...…….iii
Danh mục chữ viết tắt………………………………………………………..vi
Danh mục các bảng………………………………………………………….vii
Danh mục các hình………………………………………………………….viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………….1
2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………..2
2.1. Mục tiêu chung…………………………………………………………...2
2.2. Mục tiêu cụ thể…………………………………………………………...3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………….3
3.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………….3
3.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………3
4. Nội dung nghiên cứu……………………………………………………….3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn……………………………………………...4
6. Bố cục của luận văn………………………………………………………...4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học đánh giá đất…………………………………………...5
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất……………………………..5
1.1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá đất…………………………………………..6
1.1.2.1. Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên……………………………..7
1.1.2.2. Đánh giá đất đai dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và hiệu quả về môi trường ……………………………………………………7
1.1.3. Cơ sở thực tiễn về đánh giá đất………………………………………...8
1.1.3.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở nước ngoài……………………8
1.1.3.2. Nghiên cứu về đánh giá đất ở Việt Nam…………………………....33
1.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………...41
1.2.1. Chọn điểm nghiên cứu………………………………………………...41


5

2.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai............................................................73
2.2.1. Xác định các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai...........73


6

2.2.2. Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai..........................76
2.2.3. Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai (LMU)................................................78
2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai..........86
2.3.1. Các loại hình sử dụng đất của huyện Võ Nhai......................................86
2.3.2. Các hệ thống sử dụng đất của huyện Võ Nhai......................................91
2.3.3. Xác định các yêu cầu sử dụng đất.........................................................93
2.3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu dụng đất..................................96
2.3.5. Phân tích ảnh hưởng môi trường đến các loại hình sử dụng đất.........101
2.3.5.1. Tác động của các yếu tố môi trường sinh thái đến các loại hình sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp......................................................................102
2.3.5.2. Tác động của các yếu tố môi trường sản xuất đến các loại hình sử dụng
đất.............................................................................................................................104
2.3.6. Phân tích ảnh hưởng xã hội đến các loại hình sử dụng đất.................106
2.3.7. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất.....................................................108
2.4. Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai...............................................109
2.5. Phân hạng thích hợp hiện tại...............................................................110
Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TƯƠNG
LAI CHO HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Phân hạng thích hợp tương lai………………………………………115
3.1.1. Giải pháp thực hiện………………………………………………….116
3.1.2. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai tương lai………………………120
3.2. Đề xuất sử dụng đất trong tương lai………………………………...122
3.2.1. Dự báo tiềm năng lao động và biến động quỹ đất canh tác trồng cây
hàng năm của huyện Võ Nhai đến năm 2015…………………………..122

cấp thiết, quan trọng đối với mỗi Quốc gia.[1]
Để giải quyết vấn đề trên, các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới đã
tập trung nghiên cứu đánh giá đất từ rất lâu và ngày càng hiện đại hơn. Đánh
giá đất đai là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu được trong chương
trình phát triển một nền nông lâm nghiệp bền vững và có hiệu quả, vì đất đai
là tư liệu sản xuất cơ bản nhất của người nông dân, họ phải tự tích lũy những
hiểu biết hạn chế trong sử dụng đất của mình, đồng thời nắm được những
phương thức sử dụng đất thích hợp. Trong nền nông nghiệp ổn định và phát
triển bền vững thì công tác đánh giá đất đai là công việc đầu tiên mang tính
nền tảng cho qui hoạch sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cao.


8

Việc đánh giá đúng mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất để tổ
chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả đang trở thành một vấn đề có tính thiết thực
với tất cả các địa phương. Từ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai phải đưa ra
được các giải pháp mang tính chiến lược và định hướng sử dụng đất cho
tương lai để tổ chức sử dụng đất hiệu quả và lâu bền. Những năm gần đây,
phương pháp đánh giá phân hạng đất thích hợp theo chỉ dẫn của FAO đã được
nhiều nước trên thế giới công nhận và áp dụng.
Võ Nhai là một huyện vùng cao nằm về phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên có
tổng diện tích tự nhiên 84.5104,41 ha với dân số 63.950 người, điều kiện địa
hình phức tạp nhiều đồi núi có độ dốc cao, giao thông đi lại khó khăn. Nền
kinh tế của huyện còn chậm phát triển, mức thu nhập thấp. Tuy vậy, huyện Võ
Nhai có quỹ đất nông nghiệp khá lớn, điều kiện thiên nhiên ở đây tương đối
thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu
đánh giá được tiềm năng đất đai và các tài nguyên thiên nhiên của huyện để
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh sản
xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện. Vì

đất nông nghiệp huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên và khu vực vùng đồi núi
phía Bắc Việt Nam.
* Về thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu chỉ rõ thế mạnh và sự hạn chế của các đặc tính, tính
chất đất đai và các loại hình sử dụng đất hiện tại trong sản xuất nông nghiệp ở
khu vực nghiên cứu.
- So sánh ưu thế của loại hình sử dụng đất đề xuất với loại hình sử dụng
đất trước đây của huyện.
- Xây dựng các giải pháp sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn
tài nguyên đất cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai - Tỉnh
Thái Nguyên.
4. Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 2 phần và 3 chương
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Phần kết luận và đề nghị


10

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học đánh giá đất
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mac đã
nhấn mạnh: "Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất xã hội".
Đất đai là cội nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm và vật chất khác cho

học công nghệ; gắn liền với việc sử dụng đất hiện tại và tương lai; là cơ sở cốt
lõi để sử dụng đất bền vững. Việc đánh giá đất phải được xem xét trên phạm
vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã hội.
Đánh giá đất đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn mang tính
kinh tế và kỹ thuật nữa [19]. Vì vậy, cần kết hợp chuyên gia của nhiều ngành
tham gia đánh giá đất. [7]
1.1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá đất
1.1.2.1. Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên
Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện tự nhiên là: Xác định mối quan hệ của
các yếu tố cấu thành đất (sinh vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác
động của con người), các điều kiện sinh thái đất và các thuộc tính của chúng
có tính quy luật hoặc không có tính quy luật ảnh hưởng (tốt hoặc xấu) tới hiệu
quả và mục đích của các loại sử dụng đất.
Tuỳ thuộc mục đích đặt ra mà lựa chọn các yếu tố, chỉ tiêu của từng yếu tố và
tiêu chuẩn đánh giá đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của từng quy mô, vùng
và quốc gia có thể giống hoặc khác nhau.[15]
Docutraiep (Liên Xô cũ) cho rằng: "Độ phì tiềm tàng là yếu tố cơ bản nhất
để xác định khả năng của đất, sử dụng độ phì tiềm tàng là phương pháp duy
nhất thực hiện được để xác định giá trị tương đối của đất".


12

Dolomong (Pháp) cho rằng: "Khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến đặc
tính dinh dưỡng cây trồng và ở một mức độ nhất định cây trồng sẽ thể hiện
được tính chất của đất. Có thể lập thang năng suất biểu thị tương quan sơ bộ
giữa đặc tính của đất đai - đó là thống kê năng suất nhiều năm".
Nhà thổ nhưỡng Russell (Anh) cũng cho rằng: "Đánh giá đất theo năng suất
cây trồng là rất tốt nhưng sẽ gặp nhiều khó khăn, vì trong năng suất cây trồng
bao hàm cả khả năng hiểu biết của người sử dụng đất. Bởi vậy, đánh giá đất

nghiệp Hoa Kỳ đã xây dựng một phương pháp đánh giá đất đai mới: "Phân loại
tiềm năng đất đai". Cơ sở đánh giá tiềm năng sử dụng đất dựa vào các yếu tố
hạn chế trong sử dụng đất những yếu tố hạn chế này được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ
dàng thay đổi và cải tạo được như: độ dốc, độ dày tầng đất, điều kiện khí hậu
khắc nghiệt.
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng cải tạo được bằng các
biện pháp quản lý và chăm sóc như hàm lượng dịnh dưỡng, điều tiết nước.....
Đất đai được đánh giá theo 3 cấp: Nhóm, nhóm phụ và loại. Có 2 phương
pháp đánh giá đất đai được áp dụng rộng rãi ở Mỹ:
- Phương pháp tổng hợp: Phân chia phức hệ lãnh thổ tự nhiên và đánh giá
đất đai theo năng suất cây trồng trong nhiều năm (10 năm trở lên). Khi tiến
hành đánh giá đất đai, các nhà khoa học đã tiến hành phân hạng đất đai cho
từng loại cây trồng chính, đặc biệt là cây lúa mì và xác định mối tương quan
giữa đất đai với các giống lúa mì được trồng trên đó để đề ra những biện
pháp thâm canh tăng năng suất. [19]
- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê yếu tố tự nhiên và kinh tế để so
sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh với các đất khác. [18]
Ở mức tổng quát, Mỹ đã phân hạng đất đai bằng phương pháp quy nhóm đất
phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp gọi là đánh giá tiềm năng đất. Người ta chia
đất đai trong lãnh thổ Mỹ thành 8 nhóm khác nhau: Bốn nhóm đầu là thích hợp
cho sản xuất nông nghiệp và bốn nhóm sau là những nhóm không thích hợp cho


15

sản xuất nông nghiệp được dùng vào các mục đích sử dụng khác.
Bốn nhóm đầu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp (từ thích hợp cao đến
thấp) gồm:
- Nhóm 1: Bao gồm những loại đất không có trở ngại gì trong khi sử dụng,

Docuchaep V.V. đề xướng, nhiều nhà khoa học với các công trình nghiên cứu
của mình đã bổ sung, phát triển cơ sở khoa học về đánh giá đất đai. Trong đó
phải kể đến các công trình nghiên cứu đánh giá đất đai của Ivanop P.V (1963),
Cheremuskin C.D (1962), Dodokov N.P (1969), Degchiraev I.V (1973)...
Phương pháp đánh giá đất ở Liên Xô cũ được ứng dụng theo hai hướng là
đánh giá đất chung và riêng (theo hiệu suất cây trồng là ngũ cốc và cây họ
đậu). Đơn vị đánh giá đất là các chủng, loại đất. Quy định đánh giá đất cho
cây có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ thâm canh
và đồng cỏ chăn thả. Chỉ tiêu đánh giá đất là năng suất, giá thành sản phẩm
(rúp/ha), mức hoàn vốn, địa tô cấp sai (phần có lãi thuần tuý). [22]
Nguyên tắc đánh giá mức độ sử dụng đất thích hợp là phân chia khả năng
sử dụng đất đai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thích hợp.
- Nhóm đất thích hợp được phân theo điều kiện vùng sinh thái đất đai tự
nhiên trên phạm vi vùng rộng lớn.
- Lớp đất thích hợp là những vùng được tách ra theo sự khác biệt về loại
hình thổ nhưỡng như điều kiện địa hình, mẫu chất, thành phần cơ giới và chế
độ nước. Trong cùng một lớp sẽ có sự tương đồng về điều kiện sản xuất, khả
năng ứng dụng kỹ thuật cũng như các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
Việc phân hạng và đánh giá đất đai được thực hiện theo 3 bước:
- Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính chất
tự nhiên).
- Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (yếu tố được xem xét kết hợp với
khí hậu, độ ẩm, địa hình…).
- Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất đai).


17

Học thuyết phát sinh trong đánh giá đất đai của Docuchaep V.V được thừa
nhận và được phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước thuộc hệ

suất thực tế trên đất được lấy làm tiêu chuẩn, lấy năng suất bình quân nhiều năm
ở trên đất tốt nhất hoặc đất trung bình so sánh với năng suất trên đất tiêu chuẩn.
Tuy nhiên, phương pháp này còn gặp nhiều khó khăn vì sản lượng, năng
suất còn phụ thuộc vào cây trồng được chọn và phụ thuộc vào khả năng của
người sử dụng đất.
Trên cơ sở các phương pháp đánh giá đó, đất đai của nước Anh được chia
thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 gồm các loại đất thuận lợi nhiều mặt để sản xuất nông nghiệp,
trồng được nhiều loại cây cho năng suất cao.
- Nhóm 2 gồm các loại đất có một số yếu tố hạn chế nhưng mức độ ảnh
hưởng không lớn lắm, có khả năng thích hợp với nhiều loại cây trồng.
- Nhóm 3 gồm các loại đất có chất lượng trung bình, thích hợp với trồng cỏ và
một số ít cây lương thực, tầng đất mỏng, địa hình không bằng phẳng, khí hậu
quá lạnh.
- Nhóm 4 gồm các loại đất nghèo dinh dưỡng, canh tác khó khăn, chỉ trồng
được các loại cây ít đòi hỏi đầu tư thâm canh.
- Nhóm 5 gồm các loại đất chỉ thích hợp làm đồng cỏ, chăn nuôi, không
trồng được cây lương thực.
Tóm lại, khi đánh giá đất đai theo phương pháp này còn gặp nhiều khó
khăn vì năng suất của cây trồng phụ thuộc vào loại cây được chọn, điều kiện
đất đai và khả năng đầu tư của người sử dụng đất.[15]
* Đánh giá đất đai ở Canađa
Canađa đánh giá đất đai theo các tính chất tự nhiên của đất và năng suất
ngũ cốc nhiều năm. Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và
khi có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy đổi ra lúa mì. Trong đánh giá đất đai
các chỉ tiêu thường được lưu ý là thành phần cơ giới, cấu trúc đất, mức độ


19



A. Độ dày và đặc tính tầng đất
B. Thành phần cơ giới lớp đất mặt
C. Độ dốc
X. Các yếu tố biến động như tưới, tiêu, độ chua, hàm lượng
dinh dưỡng, xói mòn.
Kết quả phân hạng được thể hiện dưới dạng phần trăm (%) hoặc điểm. Mỗi
yếu tố được phân thành nhiều cấp và tính bằng %.
Dựa theo nguyên tắc trên, đất đai của Ấn Độ được chia thành 6 nhóm:
- Nhóm thượng hảo hạng: đất đạt 80 - 100%, có thể trồng bất kỳ loại cây
nào cũng cho năng suất cao.
- Nhóm tốt: Đạt 60 - 79%, đất có thể trồng bất kỳ loại cây nào nhưng cho
năng suất thấp hơn.
- Nhóm trung bình: Đạt 40 - 59%, đất trồng được một số nhóm cây trồng
không đòi hỏi đầu tư chăm sóc nhiều.
- Nhóm nghèo: đạt 20 - 39%, đất chỉ trồng được một số loại cây cỏ.
- Nhóm rất nghèo: đạt 10 - 19%, đất chỉ làm đồng cỏ chăn thả gia súc.
- Nhóm cuối cùng: Đạt dưới 10%, đất không thể dùng vào sản xuất nông
nghiệp được.
* Đánh giá đất đai vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi [15]
Các nhà khoa học Bỉ đã nghiên cứu và đề xuất công tác đánh giá đất đai
vùng nhiệt đới ẩm châu Phi bằng phương pháp tham biến, có tính đến sự phụ
thuộc vào một số tính chất sức sản xuất của đất, mà sức sản xuất của đất lại
chịu ảnh hưởng của các đặc trưng thổ nhưỡng sau:
- Sự phát triển của phẫu diện đất, thể hiện qua sự phân tầng phát sinh rõ
ràng, cấu trúc đất, thành phần khoáng và sự phân bố khoáng sét trong tầng
đất, khả năng trao đổi cation.
- Sự có mặt của tầng đất chặt trong phẫu diện đất.




22

phát triển đã không ngừng hoàn thiện các hệ thống đánh giá đất của mình, vì
đánh giá sử dụng đất thích hợp là cơ sở cần thiết cho quy hoạch sử dụng đất
và phát triển sản xuất nông nghiệp.
Trung tâm nghiên cứu phân loại đất quốc tế do UNESCO tài trợ, FAO thực
hiện đã xây dựng được bản đồ đất toàn cầu tỷ lệ 1: 5.000.000. Để thống kê
quỹ đất toàn cầu, FAO đã tập hợp trên 300 nhà khoa học thổ nhưỡng hàng
đầu thế giới và làm việc trong nhiều năm, đã đưa ra được một bảng phân loại
đất và bản đồ đất thế giới. [28], [32]
Qua những hội thảo quốc tế người ta nhận thức được tầm quan trọng xuất
phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất đặt ra đó là cần phải có những
giải pháp hợp lý trong sử dụng đất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất
đối với tài nguyên đất đai.
Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác đánh giá, phân hạng đất đai là
cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất, tổ chức FAO đã tập hợp các nhà khoa
học đất và các chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kết quả
và kinh nghiệm đánh giá đất đai của các nước và thấy rõ cần phải có những
nỗ lực không chỉ đơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất
các nguyên tắc và tiêu chuẩn đánh giá đất đai trên phạm vi toàn cầu. Kết quả
là Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu đánh giá đất đã được thành lập tại Rome (Italia)
của tổ chức FAO đã cho ra đời bản dự thảo đánh giá đất lần đầu tiên vào năm
1972. Sau đó đã được Blikman và Smyth biên soạn và cho in ấn chính thức
vào năm 1973. Năm 1975, bản dự thảo đã được các chuyên gia đánh giá đất
hàng đầu của tổ chức FAO tham gia đóng góp, đến năm 1976 "Đề cương
đánh giá đất đai – A Framework for Land Evaluation, 1976” đã được biên
soạn [28]. Qua những thử nghiệm ban đầu ở các nước đang phát triển bản đề
cương tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện vào các năm sau để áp dụng đánh
giá đất đai cho các đối tượng cụ thể được công bố như:

- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp trong đánh giá đất, nghĩa là phải có
sự phối hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và
xã hội học. Việc đánh giá đất đai phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế


24

- xã hội của vùng/ khu vực cần nghiên cứu.
- Khả năng thích hợp của các LUT đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở
bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được cân nhắc để
quyết định. Đánh giá đất tập trung so sánh giữa các sử dụng đất của các LUT
khác nhau. [31], [33]
Quy trình đánh giá đất đai của FAO
Trong tài liệu “Đánh giá đất đai vì sự nghiệp phát triển” của FAO
(1986) đã chỉ dẫn các bước thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất
theo hình 1.1[29]
3. Xác định loại
hình sử dụng đất
1. Xác
định mục
tiêu

9. Áp dụng
của việc
đánh giá đất

2. Thu
thập tài
liệu


đồ các
đơnbước
vị đấtchính
đai trong
FAO
- Khái niệm về bản đồ đơn vị đất đai
Theo khái niệm của FAO "Đơn vị bản đồ đất đai (LMU)" là một
khoanh/ vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những
đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt, thích hợp đồng nhất cho từng loại
hình sử dụng đất, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng
sản xuất và cải tạo đất. Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó có


25

khả năng thích hợp với một loại hình sử dụng đất nhất định (FAO, 1983).
Tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vực/vùng đánh giá đất được
thể hiện bằng bản đồ đơn vị đất đai.
Theo đề xuất của FAO, việc xây dựng các LMU phải dựa trên những yếu tố
đất đai có ảnh hưởng rõ đến khả năng thích hợp của các LUT.
- Các đặc tính của đơn vị bản đồ đất đai
+ Các đơn vị đất đai được thể hiện trên bản đồ là những vùng với những
đặc tính và tính chất đủ để tạo lên sự khác biệt với các đơn vị đất đai khác và
đảm bảo sự thích hợp với các loại hình sử dụng đất khác nhau.
+ Các đơn vị đất đai có thể được mô tả theo các đặc tính và tính chất của
chúng. Đặc tính là tính chất tương đối đơn giản có thể đo đếm được như
lượng mưa bình quân hàng năm, thành phần cơ giới khác biệt của đất, chế độ
nhiệt, chế độ ẩm, khả năng thoát nước của đất, chế độ cung cấp chất dinh
dưỡng cho đất...
- Chất lượng đất đai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status