Đánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã hợp tiến, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ QUỐC ĐÔNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ HỢP TIẾN,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - Năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ QUỐC ĐÔNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA CÁC
LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI XÃ HỢP TIẾN, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên - Năm 2015

đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 09 năm 2015
Tác giả

Đỗ Quốc Đông


iii
MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .................................................................................2
2.1. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2
2.2. Yêu cầu của đề tài .................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn..................................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................4
1.1. Vai trò của công tác đánh giá đất ..........................................................................4
1.2. Cơ sở lí luận về đánh giá đất .................................................................................5
1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở nƣớc ngoài .................................................6
1.3.1. Đánh giá đất đai theo phân loại định lƣợng (Soil Taxonomy) của Mỹ.............6
1.3.2. Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ) ........................................................................7
1.3.3. Đánh giá đất đai ở Anh ......................................................................................8

3.1.2.1. Dân số và lao động ........................................................................................33
3.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Tiến năm 2013 .....................................33
3.1.2.3. Tình hình phát triển các ngành sản xuất .......................................................37
3.1.2.4. Cơ sở hạ tầng .................................................................................................39
3.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ..........................................................................41
3.2.1. Xác định các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai .....................43
3.2.2. Xây dựng các bản đồ đơn tính .........................................................................45
3.2.2.1. Cơ sở dữ liệu không gian ..............................................................................45
3.2.2.2. Cơ sở dữ liệu thuộc tính ................................................................................46


v
3.2.3. Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) ..........................................................55
3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Hợp Tiến ...............................61
3.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã Hợp Tiến .....................................................61
3.3.2. Các hệ thống sử dụng đất của xã Hợp Tiến .....................................................64
3.3.3. Xác định các yêu cầu sử dụng đất ....................................................................65
3.4. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ...............................................67
3.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu dụng đất ............................................67
3.4.2. Phân tích hiệu quả môi trƣờng của các loại hình sử dụng đất.........................72
3.4.3. Phân tích hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất .................................74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................................78
1. Kết luận...................................................................................................................76
2. Đề nghị ...................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh


vi


GO

: Tổng giá trị sản xuất

HTX

: Hợp tác xã

KT - XH

: Kinh Tế - Xã Hội



: Lao động

LH

: Loại hình

LUT

: Land Use Type - Loại hình sử dụng đất

LMU

: Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai

LUS


XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 3.1. Các loại đất sản xuất nông nghiệp của xã Hợp Tiến .................................31
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Hợp Tiến năm 2013 ...................34
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Hợp Tiến năm 2013.....35
Bảng 3.4. Các chỉ tiêu phân cấp của bản đồ đơn vị đất đai .......................................45
Bảng 3.5. Cấu trúc của bản đồ đất .............................................................................46
Bảng 3.6. Thuộc tính của bản đồ đất..........................................................................46
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ đất .............................................47
Bảng 3.8. Cấu trúc của bản đồ độ dốc .......................................................................47
Bảng 3.9. Thuộc tính của bản đồ độ dốc....................................................................47
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ dốc .....................................48
Bảng 3.11. Cấu trúc của bản đồ thành phần cơ giới ..................................................49
Bảng 3.12. Thuộc tính của bản đồ thành phần cơ giới ..............................................49
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ thành phần cơ giới ..................50
Bảng 3.14. Cấu trúc của bản đồ độ dày tầng đất .......................................................50
Bảng 3.15. Thuộc tính của bản đồ độ dày tầng đất....................................................51
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ dày tầng đất .......................51
Bảng 3.17. Cấu trúc của bản đồ độ phì ......................................................................51
Bảng 3.18. Thuộc tính của bản đồ độ phì ..................................................................52
Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ phì ......................................53
Bảng 3.20. Cấu trúc của bản đồ chế độ tƣới ..............................................................53

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, không thể tái tạo đƣợc đối
với mỗi Quốc gia. Nó không chỉ là đối tƣợng lao động mà còn là tƣ liệu sản xuất
không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp. Đặc biệt là đất nông
nghiệp có hạn về diện tích, có nguy cơ bị suy thoái dƣới tác động của thiên nhiên và
sự thiếu hiểu biết của con ngƣời trong quá trình hoạt động sản xuất. Khi xã hội phát
triển, dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh, kéo theo những đòi hỏi
ngày càng tăng về lƣơng thực, thực phẩm, nhu cầu sinh hoạt, nhu cầu về đất sử
dụng vào mục đích chuyên dùng... Trên thực tế đã để lại những hậu quả nghiêm
trọng do việc sử dụng đất chƣa hợp lý nhƣ đất bị rửa trôi, xói mòn, đất bị sa mạc
hóa. Điều này đã tạo nên áp lực ngày càng lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp,
làm cho quỹ đất nông nghiệp luôn có nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong khi khả
năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp rất hạn
chế. Việc thiếu đất sản xuất, an toàn lƣơng thực không đƣợc đảm bảo đã và đang trở
thành mức báo động toàn cầu. Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai,
đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp để tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả trên
quan điểm sinh thái và phát triển bền vững ngày càng trở nên cấp thiết, quan trọng
đối với mỗi Quốc gia.
Để giải quyết vấn đề trên, các nhà khoa học của nhiều nƣớc trên thế giới đã
tập trung nghiên cứu đánh giá đất từ rất lâu và ngày càng hiện đại hơn. Đánh giá đất
đai là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu đƣợc trong chƣơng trình phát triển
một nền nông lâm nghiệp bền vững và có hiệu quả, vì đất đai là tƣ liệu sản xuất cơ
bản nhất của ngƣời nông dân, họ phải tự tích lũy những hiểu biết hạn chế trong sử
dụng đất của mình, đồng thời nắm đƣợc những phƣơng thức sử dụng đất thích hợp.
Trong nền nông nghiệp ổn định và phát triển bền vững thì công tác đánh giá đất đai
là công việc đầu tiên mang tính nền tảng cho qui hoạch sử dụng đất hợp lý, có hiệu
quả cao.


2



3

hội của vùng nghiên cứu, phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của xã.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của xã.
- Xác định hƣớng phát triển trong sử dụng đất nông nghiệp của xã Hợp Tiến,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên về đất đai, đặc điểm kinh tế - xã
hội của vùng nghiên cứu, phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của xã.
- Xác định hƣớng phát triển trong sử dụng đất nông nghiệp của xã Hợp Tiến,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thông qua yêu cầu sử dụng đất của các loại hình
sử dụng đất.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá các loại hình sử dụng đất, đề xuất đƣợc các
loại hình sử dụng đất thích hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã Hợp Tiến,
huyện Đồng Hỷ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Về khoa học
- Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học cho việc sử dụng
đất nông nghiệp tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và khu vực
vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.
* Về thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu chỉ rõ thế mạnh và sự hạn chế của các đặc tính, tính
chất đất đai và các loại hình sử dụng đất hiện tại trong sản xuất nông nghiệp ở khu
vực nghiên cứu.
- So sánh ƣu thế của loại hình sử dụng đất đề xuất với loại hình sử dụng đất
trƣớc đây của xã.

tấn. Mặt khác, hàng năm có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói
mòn và thoái hoá. Để giải quyết đƣợc nhu cầu về lƣơng thực không ngừng gia tăng
con ngƣời phải tiến hành thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng
diện tích đất nông nghiệp [8]. Bên cạnh đó, việc ngăn chặn đƣợc những suy thoái về
tài nguyên đất đai gây ra do sự thiếu hiểu biết của con ngƣời và hƣớng tới việc sử


5

dụng và quản lý đất một cách có hiệu quả trong tƣơng lai thì công tác nghiên cứu về
đánh giá đất là rất quan trọng và cần thiết [3].
Đánh giá đất đai gắn liền với sự tồn tại của loài ngƣời và khoa học công
nghệ; gắn liền với việc sử dụng đất hiện tại và tƣơng lai; là cơ sở cốt lõi để sử dụng
đất bền vững. Việc đánh giá đất phải đƣợc xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm
cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã hội [18].
1.2. Cơ sở lí luận về đánh giá đất
* Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên
Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện tự nhiên là: Xác định mối quan hệ của
các yếu tố cấu thành đất (sinh vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác động của
con ngƣời), các điều kiện sinh thái đất và các thuộc tính của chúng có tính quy luật
hoặc không có tính quy luật ảnh hƣởng (tốt hoặc xấu) tới hiệu quả và mục đích của
các loại sử dụng đất.
Theo FAO [26], [27]:
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên chỉ ra mức độ thích nghi đối với sử dụng
đất hoàn toàn dựa trên cơ sở các điều kiện tự nhiên mà không xem xét đến các điều
kiện kinh tế.
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên nhấn mạnh các khía cạnh bền vững tƣơng
đối của sự thích nghi cuả các điều kiện khí hậu, thổ nhƣỡng… vì chúng ít thay đổi
hơn so với các yếu tố kinh tế.
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên đƣợc sử dụng để chia các đơn vị đất đai

Đánh giá đất đai đã đƣợc nghiên cứu từ lâu trên thế giới và trở thành một khâu
trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay quy hoạch sử dụng đất. Công
tác đánh giá đất đai có vai trò rất lớn trong việc sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và
trở thành công cụ cần thiết cho việc quy hoạch, bố trí sử dụng đất hợp lý. Hiện nay,
những kết quả và thành tựu về đánh giá đất đai đã đƣợc ngƣời ta tổng kết trong phạm
vi hoạt động của các tổ chức Liên hợp quốc và coi đó nhƣ tài sản trí thức chung của
nhân loại. Có thể khái quát một số phƣơng pháp đánh giá đất đai trên thế giới nhƣ sau:
1.3.1. Đánh giá đất đai theo phân loại định lượng (Soil Taxonomy) của Mỹ
Tại Mỹ công tác phân hạng đất đai nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất đã
đƣợc quan tâm vào những năm 1950. Mặc dù công tác điều tra phân loại đất của
Hoa Kỳ mang tính thực tiễn cao, nhƣng việc thể hiện kết quả điều tra lại quá phức
tạp do đó khó vận dụng trong thực tế sản xuất. Vì vậy, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã
xây dựng một phƣơng pháp đánh giá đất đai mới: "Phân loại tiềm năng đất đai". Cơ


7

sở đánh giá tiềm năng sử dụng đất dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng đất
những yếu tố hạn chế này đƣợc chia thành 2 nhóm:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ dàng
thay đổi và cải tạo đƣợc nhƣ: độ dốc, độ dày tầng đất, điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng cải tạo đƣợc bằng các
biện pháp quản lý và chăm sóc nhƣ: hàm lƣợng dinh dƣỡng, điều tiết nƣớc.....
Đất đai đƣợc đánh giá theo 3 cấp: Nhóm, nhóm phụ và loại. Có 2 phƣơng
pháp đánh giá đất đai đƣợc áp dụng rộng rãi ở Mỹ:
- Phƣơng pháp tổng hợp: Phân chia phức hệ lãnh thổ tự nhiên và đánh giá
đất đai theo năng suất cây trồng trong nhiều năm (10 năm trở lên). Khi tiến hành
đánh giá đất đai, các nhà khoa học đã tiến hành phân hạng đất đai cho từng loại
cây trồng chính [18].
- Phƣơng pháp yếu tố: Bằng cách thống kê yếu tố tự nhiên và kinh tế để so

- Lớp đất thích hợp là những vùng đƣợc tách ra theo sự khác biệt về loại hình
thổ nhƣỡng nhƣ điều kiện địa hình, mẫu chất, thành phần cơ giới và chế độ nƣớc.
Trong cùng một lớp sẽ có sự tƣơng đồng về điều kiện sản xuất, khả năng ứng dụng
kỹ thuật cũng nhƣ các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
Việc phân hạng và đánh giá đất đai đƣợc thực hiện theo 3 bƣớc:
- Đánh giá lớp phủ thổ nhƣỡng (so sánh các loại thổ nhƣỡng theo tính
chất tự nhiên).
- Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (yếu tố đƣợc xem xét kết hợp với
khí hậu, độ ẩm, địa hình…).
- Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất đai).
1.3.3. Đánh giá đất đai ở Anh
Tại Anh đang ứng dụng hai phƣơng pháp đánh giá phân hạng đất đai là dựa
vào thống kê sức sản xuất tiềm năng của đất và căn cứ vào thống kê sức sản xuất
thực tế của đất.
Theo phƣơng pháp thứ nhất, xác định khả năng trồng cây nông nghiệp của
đất phụ thuộc vào 3 nhóm nguyên nhân chính sau đây:
- Những nguyên nhân hoàn toàn không phụ thuộc vào ngƣời sử dụng đất. Đó
là các yếu tố tự nhiên nhƣ: khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, độ dốc, thành phần cơ
giới. Ngƣời sử dụng đất phải lựa chọn phƣơng thức tốt nhất để khai thác đất đai và
hạn chế các ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên.


9

- Những nguyên nhân đòi hỏi các biện pháp đầu tƣ lớn mới khắc phục đƣợc
nhƣ các công trình tƣới tiêu, thau chua, rửa mặn.
- Những nguyên nhân đòi hỏi ngƣời sử dụng đất thực hiện các biện pháp
thông thƣờng hàng năm là có thể khắc phục đƣợc nhƣ: cải tạo độ chua, cung cấp
chất dinh dƣỡng cho đất.
Theo phƣơng pháp thứ hai, việc đánh giá đất đai căn cứ hoàn toàn vào năng

- Nhóm 2 gồm những loại đất bị xói mòn do điều kiện khí hậu không thuận
lợi, độ thấm nƣớc kém, nghèo dinh dƣỡng, có khả năng thích hợp với một số loại
cây trồng. Khi sử dụng cần đầu tƣ phân bón, lao động, có biện pháp chống xói mòn,
rửa trôi đất.
- Nhóm 3 gồm những loại đất có độ dốc lớn (250 - 300), thành phần cơ giới
nặng, nghèo dinh dƣỡng, những nơi thấp dễ bị ngập úng, tầng đất mỏng, có sỏi đá,
có thể bị nhiễm mặn, chỉ thích hợp cho một số cây trồng.
- Nhóm 4 gồm những loại đất thích hợp với rất ít cây trồng, có nhiều trở ngại
nhƣ nhóm 3, khí hậu khắc nghiệt, không có khả năng giữ nƣớc, bị xói mòn mạnh,
tầng đất mỏng, có nhiều sỏi đá, cây trồng trên đất này cho năng suất thấp, mặc dù
đầu tƣ chăm bón nhiều [20].
- Nhóm 5 gồm những loại đất ít trồng cây hàng năm mà phải trồng cây lâu
năm, nhƣng cũng rất cần sự đầu tƣ chăm sóc và các biện pháp cải tạo đất.
- Nhóm 6 gồm những loại đất chỉ dùng vào mục đích chăn thả gia súc, gia
cầm, nếu trồng cây ngắn ngày cần có sự đầu tƣ lớn cho khâu làm đất.
- Nhóm 7 gồm những loại đất không thể sản xuất nông nghiệp đƣợc.
1.3.5. Đánh giá đất đai ở Ấn Độ
Tại Ấn Độ, một số bang đã tiến hành đánh giá đất đai, áp dụng các phƣơng
pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dƣới dạng các phƣơng trình
toán học sau:
Y = F(A). F(B). F(C). F(X)
Trong đó: Y. Biểu thị sức sản xuất của đất.
A. Độ dày và đặc tính tầng đất
B. Thành phần cơ giới lớp đất mặt
C. Độ dốc
X. Các yếu tố biến động nhƣ tƣới, tiêu, độ chua, hàm lƣợng dinh
dƣỡng, xói mòn.


11


12

Thấy rõ đƣợc tầm quan trọng của công tác đánh giá, phân hạng đất đai là cơ
sở cho việc quy hoạch sử dụng đất, tổ chức FAO đã tập hợp các nhà khoa học đất và
các chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kết quả và kinh nghiệm
đánh giá đất đai của các nƣớc và thấy rõ cần phải có những nỗ lực không chỉ đơn
phƣơng ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các nguyên tắc và tiêu chuẩn
đánh giá đất đai trên phạm vi toàn cầu. Kết quả là Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu đánh
giá đất đã đƣợc thành lập tại Rome (Italia) của tổ chức FAO đã cho ra đời bản dự
thảo đánh giá đất lần đầu tiên vào năm 1972. Sau đó đã đƣợc Blikman và Smyth
biên soạn và cho in ấn chính thức vào năm 1973. Năm 1975, bản dự thảo đã đƣợc
các chuyên gia đánh giá đất hàng đầu của tổ chức FAO tham gia đóng góp, đến năm
1976 "Đề cương đánh giá đất đai - A Framework for Land Evaluation, 1976” đã
đƣợc biên soạn [24].
Cơ sở của phƣơng pháp đánh giá đất theo FAO là dựa trên phân hạng đất thích
hợp (Land suitability classification). Nền tảng của phƣơng pháp này là so sánh, đối
chiếu mức độ thích hợp giữa yêu cầu của các loại hình sử dụng đất (Land Use Type)
với chất lƣợng đất và đặc tính vốn có của đơn vị bản đồ đất (Land Mapping Unit), kết
hợp với việc phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trƣờng liên quan đến sử
dụng đất để lựa chọn phƣơng án sử dụng đất tốt nhất.
Đánh giá đất theo FAO đƣợc ứng dụng rộng rãi để đánh giá khả năng của đất
đai đối với các mục đích sử dụng đất của con ngƣời trong sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng và bảo tồn thiên nhiên...
- Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai đƣợc đánh giá và phân hạng cho các
loại hình sử dụng đất cụ thể. Việc đánh giá đất đai đòi hỏi phải có sự so sánh giữa lợi
nhuận thu đƣợc và đầu tƣ cần thiết trên các loại hình sử dụng đất LUT khác nhau
(phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, chi phí máy móc...)
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp trong đánh giá đất, nghĩa là phải có sự
phối hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội

giá đất

2. Thu thập
tài liệu

8. Quy hoạch sử
dụng đất

3. Xác định loại
hình sử dụng đất
4. Xác định
đơn vị đất đai

7. Xác định
LH sử dụng đất
thích hợp nhất

5. Đánh giá khả
năng thích hợp

6. Xác định
hiện trạng KT –
XH và môi
trƣờng

Hình 1.1. Sơ đồ các bước chính trong đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất


14



Phân hạng (Categories)
Bộ (Order)

S: Thích
hợp

N: Không
thích hợp

Hạng (Class)

Hạng phụ (Subclass)

Đơn vị (Unit)

S1

S2t

S2i-1

S2

S2i

S2i-2

S3
N1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status