ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
TRỊNH THỊ YÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
TRỊNH THỊ YÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THẾ ĐẶNG
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Yên
năm 2013
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...........................................................................................................................4
1.1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý ......................................................................................................5
1.2. Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước ...................................................................9
1.2.1. Tình hình sử dụng đất trên Thế giới....................................................................9
1.2.2. Tình hình sử dụng đất trong nước .......................................................................11
1.3. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam ................................................................12
1.3.1. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức.....................14
1.3.2. Thuê đất................................................................................................................16
3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê đối với các tổ chức trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên........................................................................................................................................50
3.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.................................50
3.3.2. Tình hình giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên từ năm 2009 đến năm 2012 ..........................................................................51
3.3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được UBND tỉnh giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ..............................................................................54
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên......................63
3.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế....................................................................................63
3.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội.....................................................................................65
3.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường.............................................................................66
3.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ
chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên........................................................................................66
3.6. Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho thuê đất
cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ...............................................................67
3.6.1. Giải pháp thể chế chính sách...............................................................................69
3.6.2. Giải pháp về tài chính .........................................................................................67
3.6.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế..................................73
3.6.4. Giải pháp về năng lực cán bộ ..............................................................................74
3.6.5. Các giải pháp hỗ trợ khác....................................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................75
1. Kết luận.......................................................................................................................................................................75
2. Kiến nghị....................................................................................................................................................................75
iv
CHỮ VIẾT TẮT
GTSX
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011............................................................
Bảng 1.2. Diện tích đất của các tổ chức phân theo các vùng địa lý tự nhiên kinh
tế.................................................................................................................................
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng..........................................
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các loại hình tổ
chức..............................................................................................................................
Bảng 1.5. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc...................................................
Bảng 1.6. Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc…………………………………………………………………………………..
Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn
2006-2012................................................................................................
Bảng 3.2 : Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2009-2012........................................................................
Bảng 3.3. Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên.....................................................................................................
Bảng 3.4. Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên........................................................................................
Bảng 3.5. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế
đượcUBND tỉnh Vĩnh Phúc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên...............
Bảng 3.6. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên...............................................................................................................
Bảng 3.7. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường................................
Bảng 3.8. Kết quả về xử phạt vi phạm Luật bảo vệ môi trường.................................
Bảng 3.9. Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2009-2012...............................................
Bảng 3.10. Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh tế trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2012......................................................
11
13
đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện hơn
và khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng
có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nước đối với đất đai là việc làm hết sức
cần thiết. Là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có
đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu, đó là quyền sử dụng và quyền định đoạt đất
đai. Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từng
mảnh đất mà việc làm này thuộc về các chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng
đất. Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất một mặt thể hiện ý
chí của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực trong tay, mặt khác thể hiện ý
chí của Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai. Nhà nước thực hiện việc trao
quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua công tác giao đất, cho thuê
đất. Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan
trọng trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn có ý nghĩa ảnh hưởng tới đời
sống của các chủ thể sử dụng đất được giao, được thuê.
Thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam,
cách trung tâm thủ đô Hà Nội 55 km về phía Tây Bắc, là giao điểm tập trung các
đầu mối và ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt,
đường không,… huyết mạch nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh trung du và miền núi
phía Bắc. Nhìn tổng quan, vị trí địa lý và các điều kiện giao thông thuận tiện và
đang được nâng cấp hiện đại là những thuận lợi không phải nơi nào cũng có, khiến
thành phố Vĩnh Yên thành địa điểm có sức thu hút đầu tư lớn các dự án tại khu công
nghiệp và ngoài khu công nghiệp với nhiều lĩnh vực kinh doanh, sản xuất các mặt
hàng đa dạng.
2
Trước quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày một mạnh mẽ thì nhu cầu sử
dụng đất tăng mạnh là điều tất yếu. Quỹ đất của thành phố tăng lên do việc mở rộng
ra các khu vực ngoại thành và mục đích sử dụng đất cũng theo hướng đa dạng hơn.
Chính vì vậy mà công tác quản lý đất đai ngày càng nhiều vấn đề nhạy cảm và phức
các tổ chức kinh tế bảo đảm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước; từng bước góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
nhanh, bền vững.
- Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế hiệu quả sử dụng đất.
Các yếu tố khiến người sử dụng đất phải sử dụng đất có hiệu quả thông qua các
chính sách ưu đãi đầu tư, tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu
dự án, chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…để điều tiết có hiệu quả nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
- Thông qua kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, như: cải cách thủ tục hành chính, cơ chế tài
chính hóa trong quản lý đất đai của các tổ chức kinh tế, xây dựng kế hoạch cụ thể để
chủ động điều hành trong quản lý đất đai (chủ động giải phóng mặt bằng, thu hút
đầu tư hay hạn chế đầu tư ở những khu vực không khuyến khích …).
4. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để hoạch định các chính sách và
giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với tài nguyên đất của thành phố Vĩnh Yên.
Là tài liệu tham khảo khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đất đai của các huyện
có điều kiện tương đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc. Vì
vậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tài
sản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sản
chung đó. Chỉ có Nhà nước – người đại diện hợp pháp duy nhất của mọi tầng lớp
nhân dân mới được giao quyền quản lý tối cao về đất đai. Đất đai là yếu tố đầu vào
- Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nước
ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
- Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ
chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có
vốn đầu tư nước ngoài.
* Việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất đối
với trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Trên cơ sở tự
kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng
đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật
về đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đang làm thủ tục giao đất, cho
thuê đất có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao,
đã cho thuê để xác minh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng
đất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
* Quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy
hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất
chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt.
Hiện nay, các quy định chung của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất đối với
các tổ chức kinh tế được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật về giao đất,
cho thuê đất, cụ thể:
Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật:
- Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
6
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y
7
tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 142/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử
dụng đất lúa;
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất;
- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước
giao đất cho thuê đất;
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/4/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
và Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về thông qua nhu
cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án chuyển tiếp từ năm 2010 và dự án, công
trình cấp bách thực hiện năm 2011.
- Quyết định số 2475/2002/QĐ-UBND ngày 09/7/2002 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc ban hành quy định ưu đãi đầu tư trên địa bàn Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 04/2/2008 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc ban hành quy định về hỗ trợ bằng giao đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi
nông nghiệp hoặc bằng tiền khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
9
- Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 06/3/2008 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất.
- Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 10/11/2009 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc ban hành quy định giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết số
15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số
04/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân
tỉnh vĩnh Phúc cho các hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp.
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc ban hành quy định hỗ trợ đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn tỉnh có đất nông nghiệp bị thu hồi từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2015.
- Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc ban hành quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2. Tình hình sử dụng đất trên Thế giới và trong nước
trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ô
nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40% đất nông nghiệp đã
bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi và
khai thác sử dụng không hợp lý. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000
ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới.
Tỷ trọng đóng góp gây thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khai
thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi,...) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%,
canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1%. Vai trò
của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu
Âu, Châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, Châu Đại Dương và
Châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ
yếu do hoạt động nông nghiệp.
11
1.2.2. Tình hình sử dụng đất trong nước
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê đất đai
năm 2011, thì: tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.093.857 ha bao gồm:
nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng. Diện
tích, cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính như sau:
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011
Năm 2011
Số
TT
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
15.249.025
58,43
3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
690.218
2,64
4
Đất làm muối
17.562
0,07
5
Đất nông nghiệp khác
25.462
0,10
II
4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
100.939
2,75
5
Đất sông suối và MNCD
1.075.736
29,31
6
Đất phi nông nghiệp khác
3.936
0,11
III
Đất chưa sử dụng
3.323.512
Ngoài ra, đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và
không được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước hiện có
47.254 ha đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:
- Nuôi trồng thuỷ sản có 31.461 ha, chiếm 66,58%;
- Rừng ngập mặn có 4.820 ha, chiếm 10,20%;
- Các mục đích khác (du lịch biển, xây dựng các công trình biển, v.v.) có
10.973 ha, chiếm 23,22%.
1.3. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê quỹ đất
của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo
Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, thì hiện
trạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là
7.833.142,70 ha (chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), trong đó chủ
yếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm
85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện
tích đất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), đất mặt nước ven biển được
giao, cho thuê là 0,23%.
Tính đến ngày 01/4/2008, cả nước có 144.485 tổ chức đang quản lý, sử dụng
đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với 338.450 thửa đất, khu đất; trong đó, số
lượng tổ chức tập trung chủ yếu tại các vùng: Đồng bằng sông Hồng (chiếm
22,69%), Đông Bắc (15,15%), Bắc Trung bộ (14,19%), Đông Nam bộ (13,49%),
Đồng bằng sông Cửu Long (13,13%)... trung bình mỗi tỉnh có khoảng hơn 2000 tổ
chức, tuy nhiên, một số thành phố, tỉnh trọng điểm của vùng, của cả nước có sự tập
trung số lượng tổ chức tương đối nhiều như: Thành phố Hà Nội số lượng tổ chức
chiếm đến 8,36% tổng số tổ chức của cả nước và bằng 31,49% số lượng tổ chức có
trong vùng; Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 6,69% tổng số tổ chức của cả nước và
49,73 % số lượng tổ chức của vùng; tỉnh Thanh Hóa chiếm 4,42% tổng số và
31,15% số lượng tổ chức của vùng...
Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớn
1.032.437,39
13,18
240.823,43
3,07
Bắc Trung Bộ
1.429.531,73
18,25
Duyên hải Nam Trung Bộ
1.077.398,60
13,75
986.741,82
12,60
2.515.166,38
32,11
374.661,97
Hình 1.1. Cơ cấu diện tích sử dụng đất của các tổ chức phân theo vùng
14
Diện tích đất của các tổ chức được phân theo các loại hình tổ chức, trong đó
chủ yếu là diện tích đất của các nông, lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng
(chiếm 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức), Tổ chức sự nghiệp công (chiếm
6,63%), Tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%)..., chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sử
dụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.3:
Bảng 1.3. Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng
Số
TT
Loại hình tổ chức
Tổng
số tổ
chức
1
2
3
4
5
6
7
8
Cơ quan hành chính nhà nước
Tổ chức chính trị
144.485
Tổng số
khu đất
sử dụng
19.600
2.120
1.062
1.232
676
95.544
47
69.520
Tổng diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
35.383,02
0,45
3.174,15
0,04
1.424,13
0,02
4.890,05
0,06
721,25
0,01
tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất, công nhận quyền sử dụng đất
15
không thu tiền cho 97.176 tổ chức với diện tích 5.723.350 ha và giao đất, công
nhận quyền sử dụng đất có thu tiền là 6.723 tổ chức với diện tích 110.689 ha. Như
vậy, diện tích sử dụng đất của các tổ chức chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đất
không thu tiền), trong đó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâm
trường có tỷ lệ diện tích được Nhà nước giao tương đối cao.
Tổ chức kinh tế, các nông lâm trường được nhà nước giao đất, công nhận
quyền sử dụng đất (loại hình tổ chức phải thực hiện chuyển đổi sang thuê đất nhưng
tỷ lệ số lượng tổ chức và diện tích được nhà nước giao đất tương đối cao); tổ chức
kinh tế chiếm đến 15,09% số lượng tổ chức được nhà nước giao đất, công nhận
quyền sử dụng đất của cả nước và 2,96% diện tích được giao, (tập trung nhiều ở
một số tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An,
Kiên Giang...); các nông, lâm trường tuy có số lượng tổ chức được nhà nước giao
đất cho thuê đất không nhiều (0,52% tổng số tổ chức được nhà nước giao) nhưng
diện tích được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất lại lớn nhất (chiếm
81,56% diện tích được giao của cả nước, tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Lâm
Đồng, Đăk Lăk, Bình Phước, Hà Tĩnh, Lào Cai, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,
Ninh Thuận, Cà Mau...), và đây cũng chính là nhiệm vụ đặt ra cho các địa phương
phải có kế hoạch cụ thể trong việc chuyển những diện tích đất của các tổ chức này
từ đất được nhà nước giao sang hình thức thuê đất, đặc biệt là từ giao đất không thu
tiền. Chi tiết tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức được
thể hiện qua bảng 1.4:
16
Bảng 1.4. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất
của các loại hình tổ chức
(tổ
(ha)
chức)
chức)
Tổng
chức)
103.899
5.834.039
97.176
5.723.349,91
6.723
110.689
1. Cơ quan nhà nước
13.329
17.854,13
13.204
11
7,30
3, Tổ chức chính trị xã hội
953
4.774,67
946
4.773,45
7
1,22
506
597,70
486
592,05
20
5,65
13.300
195.201,08
13.242
194.634,32
58
566,76
543
4.758.392,83
498
4.690.509,54
45
67.883,29
9. Quốc phòng, an ninh
8.054
309.753,61
1.3.2. Thuê đất
Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc
1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95%
tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha
và thuê đất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha. Trong tổng diện tích sử dụng 8.457,04
ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ
chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,4
ha. Đồng bằng Sông Hồng 1.902,86 ha, Đông Nam Bộ 1.863,24 ha và Duyên hải