THỰC TRẠNG CÔNG tác TUYỂN DỤNG NHÂN sự tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ NHẬT đức - Pdf 35

1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Con người là trọng tâm của tất cả các hoạt động. Để tồn tại và phát triển không
có con đường nào khác là duy trì và phát triển nguồn tài nguyên nhân sự một cách có
hiệu quả nhất. Nhân sự sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, xã hội và của
quốc gia. Đặc biệt trong xu thế ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế, cạnh tranh
diễn ra gay gắt và khốc liệt các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững cần có nguồn
nhân lực mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, thể lực và trí lực.
Xuất phát từ vai trò to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với sự phát triển
của thời đại nói chung, nền kinh tế của một quốc gia cũng như đối với một doanh
nghiệp. Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực tập, sự thuận lợi trong việc
lấy và phân tích dữ liệu về công tác tuyển dụng nhân sự - một công tác của hoạt động
quản trị nhân lực trong doanh nghiệp nên tôi quyết định chọn đề tài: “ Công tác tuyển
dụng nhân sự tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Nhật Đức”
làm chuyên đề thực tập nghiệp vụ của mình.
Chuyên đề bao gồm 2 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Nhật Đức
Chuong 3: Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Nhật Đức
Qua chuyên đề này tôi mong rằng có thể miêu tả một cách tổng quát nhất về hoạt động
sản xuất kinh doanh và toàn diện, chi tiết cụ thể của hoạt động nhân sự, đặc biệt là
công tác tuyển dụng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhật Đức.
Với những kinh nghiệm và khả năng của bản thân, mặc dù hết sức cố gắng và
nỗ lực song không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, thu thập và



Với ý thức, trách nhiệm một doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, Công ty
luôn chú trọng và đưa vào áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
Quốc tế ISO 9001:2008 và Hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
HACCP - CODE: 2003 nên sản phẩm làm ra luôn đảm bảo chất lượng vệ sinh an
toàn thực phẩm, các loại sản phẩm nước khoáng thiên nhiên của Công ty đã khẳng
định được thương hiệu và ngày càng có uy tín trên thị trường, được người tiêu dùng
ưa chuộng.


4

1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Giám đốc

Phòng TCHC

Phòng VT

Phòng KTTV

Phân Xương
SX I

Phân Xương SX
II

Phòng KD-XNK


quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu. Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu
cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây
dựng kế hoạch mua sắm vật tư và cung cấp vật tư NVL phục vụ sản xuất cho các
đơn vị trong Công ty. Cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên
nhiên vật liệu cho phòng phục vụ cho công tác hạch toán kế toán.
- Phòng kĩ thuật: có nhiệm vụ giám sát về mọi mặt kĩ thuật sản xuất, cải tiến quy trình

công nghệ. Chỉ đạo việc chấp hành mọi chế độ quản lý, kĩ thuật và kiểm tra chất
lượng sản phẩm.
- Các phân xưởng sản xuất: dưới các phòng ban là các phân xưởng sản xuất nước với
quy trình khép kín.
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
CHỈ TIÊU
A
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ


số
B

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

15.183.297.9
01


10.002.546.34

19.007.675

4. Giá vốn hàng bán
11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng

3

6

.231
3.982.780.

và cung cấp DV (20=10-11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài

3.465.803.130

4.892.845.080

840

chính

21

12.800.962

5
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động

kinh

doanh

2.319,787,5 2,602,898,

(30=20+21-22-24)
10. Thu nhập khác

30
31

11. Chi phí khác

32

1.952.051.935

72

848
550,000

550,00
0
(550,00


doanh

(60=50-51)

nghiệp

2,382,794,
60

1,821,095,715

2,149,347,140

617

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nguồn: Phòng hành chính
Qua bảng kết quả kinh doanh sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Nhật Đức trong 3 năm 2010, 2011, 2012 ta thấy:
Lợi nhuận thuần của công ty năm 2011 có sự giảm xuống so với năm trước,
nhưng đến năm 2012 lợi nhuận của công ty lại có sự tăng lên đáng kể, tăng 51% so
với năm 2010 và tăng 2,75 lần so với năm 2011. Điều này rất đáng mừng cho Công
ty. Doanh thu thuần năm 2011 giảm xuống so với năm 2010 và doanh thu thuần
năm 2012 tăng đáng kể so với năm 2011. Trong khi đó chi phí cũng có sự tăng giảm
tỷ lệ thuận với doanh thu năm tương ứng, đó là lý do lợi nhuận của công ty có kết
quả như trên.
1.4. Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của công ty
1.4.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty rất đa dạng gồm:

tách các ion kim loại, tạp chất được tách ra khỏi nguồn nước. Tiếp tục nước được tiệt
trùng bằng Ozone rồi

tinh lọc cấp 2 nước sẽ trong suốt, không cáu cặn, không

có mùi lại, kích thước lọc 0,5 micro...Khâu cuối cùng là chiết rót vào bình tự động,
đóng nắp và cho ra thành phẩm. Toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nước uống tinh
khiết R.O trải qua 12 công đoạn. Với quy trình sản xuât công phu như vậy, sản phẩm
nước uống R.O đã được người tiêu dùng đón nhận và ngày càng được cộng đồng chọn
sử dụng.
Công suất của dây chuyền nước uống đóng chai R.O là 3000 chai 500ml và 300
bình 20 lít trên một giờ. Hiện nay công ty đang đầu tư sản xuất nước uống đóng chai


8

loại nhỏ từ 350 đến 1,5 lít. Sản lượng bán ra bình quân một tháng là 220.000 bình loại
20 lít và hàng trăm nghìn lít đóng chai loại nhỏ.
Gía của sản phẩm nước uống đóng loại 20 lít là 25.000VND/bình. Đặc điểm của
sản phẩm nước uống đóng chai R.O loại 20 lít: Vỏ bình tay xách màu xanh lục, có chữ
R.O in 2 bên thân bình, dưới đáy bình có Logo” R.O”, nắp bình được dán “TEM
CHỐNG HÀNG GIẢ”. Trên thân bình, ngoài nhãn sản phẩm còn có “ nhãn giá
20.000VND/ bình” và Logo chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn do QUATEST 2 thuộc
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam cấp.
1.4.3. Tình hình lao động, tiền lương
a. Tình hình lao động
Bảng 2: Trình độ lao động của toàn công ty

Chỉ tiêu


125

)
100

i
176

)
100

234

)
100

Đại học

15

12

23

13

35

15


27

21,6

35

20

46

19,7

66

52,8

87

49,4

116

49,5

thuật
Lao động phổ
thông

Nhìn vào bảng số liệu chúng ta nhận thấy như sau:
- Số lao động có trình độ đại học trong Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhật

hiến cho sự phát triển của Nhật Đức.
Với mục tiêu mở rộng thị phần trên toàn lãnh thổ Việt Nam và chiếm them
những thị trường khác như Trung Quốc, Philipin, Myanmar, Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Nhật Đức dự kiến từ nay đến năm 2016 sẽ không ngừng
phát triển và tạo việc làm cho khoảng 300-500 lao động địa phương.
b. Tình hình tiền lương
Đơn giá tiền lương là giá trị lao động phải trả trên một đơn vị sản phẩm.
Chi phí tiền lương trực tiếp của doanh nghiệp = Tổng sản phẩm x đơn giá tiền lương.
Căn cứ theo mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu chung áp dụng tại Công
ty thì :
QTL = TCN + TPV + TQL
QTL: Qũy tiền lương của Doanh nghiệp
TCN: Tiền lương công nhân
TPV: Tiền lương gián tiếp của nhân viên phục vụ


10

TQL: Tiền lương của quản lý
Ngay từ đầu khi thành lập, doanh nghiệp đã áp dụng hình thức trả lương cho sản
phẩm cho người lao động, kèm theo đó là có thưởng, phạt thích đáng. Hình thức này
được tính dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.
Hình thức này đã được doanh nghiệp tính toán cho phù hợp với nguyên tắc phân
phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng
khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm.
Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt nghĩa
là ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được thưởng trong
sản xuất như thưởng chất lượng sản phẩm tốt, năng suất lao động hiệu quả, tiết kiệm
vật tư. Trong trường hợp lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định
mức quy định hoặc không đảm bảo đủ ngày công quy định thì có thể chịu tiền phạt

việc có trách nhiệm hơn và đạt năng suất lao động cao hơn, ổn định tình hình hoạt
đông sản xuất của công ty.
♦ Vật tư
Là công ty sản xuất nước khoáng, nằm trong nhóm công ty chế biến thực phẩm
nên có khá nhiều vật liệu được đưa vào sản xuất. Việc quản lý nguyên liệu chặt chẽ,
chính xác trong quá trình thu mua, cung ứng cho quá trình sản xuất và lưu kho là rất
cần thiết. Công ty quản lý đòi hỏi thật khoa học, phù hợp với quy mô, trình độ quản
lý của công ty. Công ty phân loại nguyên vật liệu như sau:
+ Vật liệu chính: Nước khoáng, axit citric, chất cầm mùi…chiếm tỷ trọng trong cơ cấu
giá thành và chiếm khoảng 70%.
+ Vật liệu phụ: Màng co, nhãn các loại, keo dán, băng đảm bảo, nắp nhựa, thùng giấy
carton, chai, két…
+ Nhiên liệu: gas, xăng, than…
Trước khi bước vào sản xuất sản phẩm, phòng kế hoạch căn cứ vào số lượng sản
phẩm, kết hợp với kế hoạch sản xuất trong từng tháng, quý, năm và mức tiêu hao
nguyên vật liệu dự trữ nhất định để khi công ty tăng lượng hàng sản xuất một cách
kịp thời. Công ty sử dụng phương pháp sau để tính định mức tiêu hao nguyên vật
liệu:
Phương pháp phân tích tính toán: Dựa vào phương pháp cân bằng hóa học. đơn pha
chế để tính tiêu hao lý thuyết, từ đó tính định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Phương pháp sản xuất thử: Tiến hành sản xuất thử trong điều kiện bình thường
trong một khoảng thời gian nhất định, theo dõi số liệu thống kê, sử dụng phương
pháp thống kê để định mức nguyên vật liệu.
a/ Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tạo công ty
Nguyên vật liệu là yếu tố chính trong sản xuất nên việc sử dụng nguyên vật liệu
hợp lý là điều cần thiết trong sản xuất kinh doanh, vì nó quyết định đến giá thành


12


vào định mức hiện có trên số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong một lô để cấp
phát vật tư. Việc cấp phát chỉ thuần túy là quản lý sao cho đủ vật tư cho sản xuất,
còn chưa quan tâm đến tiêu hao thực tế so với định mức.
Sau khi nhận lệnh sản xuất, căn cứ vào yêu cầu của phân xưởng phòng kế hoạch
viết phiếu xuất kho để phục vụ cho quá trình sản xuất, việc cấp phát dựa vào yêu


13

cầu của từng loại hàng hóa và đơn đặt hàng cụ thể. Nguyên vật liệu trước khi đưa ra
sản xuất đều được kiểm tra chất lượng và khi nguyên vật liệu dùng không hết thì
được nhập lại kho.
♦ Tài sản cố định
Tình hình tài sản cố định và cơ cấu tài sản cố định
Bảng 3: Cơ cấu tài sản cố định năm 2012

Stt

Tên tài sản

Nguyên

giá Tỷ

đầu năm

Nguyên

giá Tỷ



4


Phương

tiện 506,733,638

4,07

715,645,112

5,12

5

vận tải
Tài sản

cố 175.365,800

1,41

230,087,543

1,64

định khác
Tổng cộng


246.855.228 506.733.63 175.365.80

8
1.117.700.44

5
96.080.179


1
Mua sắm
Xây
dựng

96.080.179

tiện

Tài sản cố

kiến trúc

1
trong 1.117.700.44

2. Tăng

cửa Dụng

vận định khác

4.360.222.32

301.632.012 715.645.01 230.087.54

4

2

Gía trị

hao mòn
1. Đầu kì

3.249.928.33

2. Tăng

8
186.233.490

trong kì
3. Giảm
trong kì
4. Cuối kì

910.110.651

156.743.258 206.776.81 122.329.13

12.484.793


3.714.031.49

90.111.970

2. Cuối kì

0
4.920.513.26

4
3.437.626.88

8
130.484.237 502.612.06 89.502.722

1

0

299.956.82 53.036.670

9


15

Nhận xét tình hình sử dụng vật tư và tài sản cố đinh.
- Đối với vật tư: Tình hình sử dụng vật tư ở công ty tương đối phù hợp. Vật tư được


(4)

1. Antimony, mg/l

0,02

2. Arsen, mg/l

0,01

3. Bari, mg/l

0,7

4. Bor, mg/l

0,5

5. Bromat, mg/l
6. Cadmi, mg/l

0,01
0,003

ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC
964.16
TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996); ISO

A


11. Đồng, mg/l

2

12. Xyanid, mg/l

0,07

13. Fluorid, mg/l

1,5

14. Chì, mg/l

0,01

15. Mangan, mg/l

0,4

16. Thủy ngân, mg/l

0,006

17. Molybden, mg/l

0,07

18. Nickel, mg/l



11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 960.40
TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984); TCVN
7723:2007 (ISO 14403:2002)
TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN

A
A
A

6490:1999 (ISO 10359-2:1994); ISO 10304- A
1:2007
TCVN 6193:1996

(ISO

8288:1986);

ISO

11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 974.27
TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO
11885:2007; ISO 15586:2003
TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999); AOAC
977.22
TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003); ISO
11885:2007; ISO 15586:2003
TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);

ISO


- Hoạt độ phóng xạ β, 1
Bq/l

ISO
ISO 9697:2008

9696:2007 B


17

Bảng 6: Các chỉ tiêu vi sinh vật
I. Kiểm tra lần đầu
Phân
Lượng

Chỉ tiêu

mẫu

loại
Yêu cầu

Phương pháp thử

chỉ
tiêu
(6)


feacal
ml
4.
Pseudomonas 1x250
aeruginosa
ml
5. Bào tử vi khuẩn 1x50

Nếu số vi khuẩn (bào tử)
>2 thì loại bỏ

kị khí khử sulfit ml

TCVN 6187-1:2009 (ISO
9308-1:2000, With Cor A
1:2007)
TCVN 6187-1:2009 (ISO
9308-1:2000, With Cor A
1:2007)
ISO 7899-2:2000

A

ISO 16266:2006

A

TCVN 6191-2:1996 (ISO
6461-2:1986)



chỉ
tiêu

TCVN

6187-1:2009

(6)
(ISO A


18

9308-1:2000,

With

2. Streptococci feacal
4
3.
Pseudomonas
4
aeruginosa

1

0

2

6461-2:1986)

A
A
A

Quy chuẩn liên quan được Công ty áp dụng đó là:


Chất lượng nước ăn uống phù hợp QCVN 1:2010/BYT



Chất được sử dụng để bổ sung kẽm, sắt, calci, magnesi, iod, acid folic vào thực
phẩm phù hợpQCVN 3:2010/BYT



Phụ gia thực phẩm phù hợp QCVN 4:2010/BYT



Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm, vi sinh vật, kim loại nặng trong thực phẩm phù
hợp QCVN 8:2011/BYT



Bao bì dụng cụ bằng nhựa tổng hợp, bằng cao su, bằng kim loại tiếp xúc trực
tiếp với thực phẩm QCVN phù hợp 12:2011/BYT
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2005 là hệ thống tiêu chuẩn



Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp



Nâng cao năng lực cạnh tranh



Phát triển bền vững



Cải thiện cơ hội xuất khẩu



Giảm thiểu các yêu cầu với việc thanh kiểm tra của các đơn vị quản lý nhà
nước.
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:



Được sự đảm bảo của bên thứ ba,



Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,


+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác
Nói chung kế hoạch sản xuất kinh doanh luôn đi đôi với kế hoạch giá thành sản
phẩm. Căn cứ và việc phân loại các chi phí nêu trên, Công ty tiến hành lập kế hoạch


20

chi phí cho từng khâu: chi phí sx, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
qua đó công ty tổng hợp thành kế hoạch tổng chi phí, kế hoạch giá thành cho từng
loại sản phẩm và tiến tới lập kế hoạch doanh thu.
Bảng 7: Kế hoạch giá thành sản phẩm năm 2012

Chỉ tiêu
NVL

Đơn vị Định
tính

mức

M3

84.459

Đơn giá

Số lượng

phí

4.774

-

70.000

334.184

Chi phí SXC

108.648

-

70.000

7.605.330

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ của công ty – kế hoạch chi phí luôn
gắn với kế hoạch sản xuất và tiêu thụ. Trong thời kì công ty tăng cường mở rộng sản
xuất và kinh doanh, tổng chi phí có thể tăng lên tương ứng với quy mô mở rộng,
nhưng có thể giá thành sản phẩm lại hạ xuống.
Trên bảng kế hoạch giá thành sản phẩm tổng hợp, các chỉ tiêu cơ bản của chi phí
trong giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở định mức tiêu hao, đơn giá cho
từng loại chi phí, từ đó dựa trên kế hoạch sản lượng sản xuất để tính ra tổng chi phí
cho từng chỉ tiêu và cho tổng sản phẩm sản xuất. Bảng kế hoạch tổng hợp giá thành
sản phẩm dựa trên cơ sở kế hoạch chi tiết từng loại sản phẩm. Một cách khác, các yếu
tố chi phí trong một đơn vị sản phẩm cũng được lập kế hoạch một cách cụ thể và cũng
được lấy làm căn cứ để xây dựng kế hoạch giá thành chung. Cũng từ đó công ty có thể
lập kế hoạch chuẩn bị về nguyên vật liệu, lao động, kế hoạch tổng quỹ lương và chi

5.872
1.124
2.022
14.797

3.762
7.605
1.079
2.246
18.999

+58,8
+29,5
-4
+11
+28,4

Bảng trên cho biết các chỉ tiêu chung trong cơ cấu tổng chi phí sản xuất kinh
doanh của công ty. Cơ cấu chi phí trong tổng chi phí gồm 78,7% là chi phí sản xuất
trực tiếp và 21,3% là chi phí gián tiếp( gồm có 7,5% là chi phí bán hàng và 13,8% là
chi phí quản lý doanh nghiệp). Theo kế hoạch, tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm
2012 là 18.999 triệu đồng tăng 28,4% trong đó chi phí sản xuất tăng 34,4% và chi phí
bán hàng -4%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 11%. Như vậy công ty cố gắng giảm
bớt các chi phí gián tiếp cũng như giảm tỷ trọng của chúng trên tổng chi phí là hợp lý.
Bởi đó là những chi phí tác động trực tiếp lên lợi nhuận. Mặt khác, những chi phí này
nếu phát sinh quá nhiều sẽ dẫn đến lãng phí và nguy cơ tham nhũng. Từ việc lập kế
hoạch về những chi phí đó, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, công ty lập kế
hoạch doanh thu và lợi nhuận chung cho toàn công ty và riêng cho từng loại sản phẩm.
Như vậy cơ sở của việc quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm vẫn là kế
hoạch và việc lập kế hoạch chi phí và giá thành. Căn cứ vào mục tiêu đặt ra để lập kế

Cũng giống như tuyển dụng, tuyển mộ có nhiều cách hiểu nhưng khái quát lại thì
tuyển mộ là một quá trình thu hút, động viên những người có năng lực từ các nguồn
khác nhau đến ứng tuyển cho một vị trí trống nào đó trong tổ chức.
Tiến tình tuyển dụng bắt đầu từ việc đưa ra phiếu yêu cầu về nhân lực, trong đó
xác định rõ chức năng công việc cần bổ sung tiêu chuẩn, thời gian…tiếp đó xem xét
xác định nguồn khai thác(bên trong hoặc bên ngoài) lựa chọn phương pháp tuyển
mộ phù hợp.
b/ Tuyển chọn
Tuyển chọn được hiểu là một quá trình sàng lọc trong số những ứng viên dự
tuyển để lựa chọn ra những ứng viên sang giá nhất cho vị trí trống của tổ chức.
Tuyển chọn là một quá trình dài, phức tạp và chi tiết hơn so với quá trình tuyển
mộ, điểm kết thúc của nó chính là sự kiện kí kết hợp đồng lao động giữa người lao
động và người sử dụng lao động.
♦ Vai trò của công tác tuyển dụng
Như những gì chúng ta đã đề cập ở phần trên, tuyển dụng rõ rang là một khâu


23

cực kì quan trọng trong hoạt động quản trị nhân sự và các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác của mỗi tổ chức, để chứng minh những điều đó chúng ta hãy điểm qua
những tác động tích cực của nó tới tổ chức và những người lao động trong tổ chức
đó.
+ Đối với tổ chức:
Tuyển dụng được xem là điều kiện tiên quyết cho sự thắng lợi của bất kì tổ chức
nào bởi vì mọi hoạt động là do con người thực hiện và con người chỉ có thể hoàn
thành được mục tiêu của tổ chức khi đáp ứng được nhu cầu công việc.
Tuyển dụng thành công giúp cho tổ chức tránh những chi phí rủi ro như tuyển
lại, tuyển mới, sa thải, sản phẩm dịch vụ hỏng, mất chữ tín đối với khách hàng.
Tuyển dụng đúng cũng sẽ giúp cho tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động

Mục tiêu của tổ chức sẽ chỉ dẫn rõ cho người làm công tác tuyển dụng, lĩnh
vực, ngành nghề thiếu người, cần người, từ đó giúp cho công tác tuyển mộ xác định
đối tượng cần thu hút là ai? Cần trình độ kĩ năng gì?
Khả năng tài chính của tổ chức:
Đó chính là tiềm lực về nguồn tài chính để chi trả cho các hoạt động tuyển
dụng như: giao tiếp, tuyên truyền, tìm kiếm nguồn, thu hồ sơ, hội đồng tuyển
dụng…đồng thời tiềm lực tài chính cho phép tổ chức lựa chọn những hình thức,
phương pháp tuyển mộ tuyển chọn có tính chuyên nghiệp cao và hiệu quả tuyển
dụng tốt hơn hẳn, cũng tương tự như vậy một tổ chức có nguồn tài chính lớn có thể
mạnh dạn đưa ra một mức lương, thưởng, chế độ đãi ngộ hấp dẫn nhằm lôi kéo
được nhiều ứng viên có chất lượng cao đến ứng tuyển, đương nhiên cơ hội để tổ
chức sàng lọc và tuyển chọn những ứng viên tốt nhất cũng sẽ nhiều hơn.
Chính sách nhân sự và thực hiện chính sách nhân sự
Bất kì một tổ chức nào cũng đề ra cho mình những chiến lược về vấn đề nhân
sự và tuân thủ đúng chiến lược đó nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực của tổ
chức mình như: chính sách thăng tiến nội bộ. chính sách bổ nhiệm từ bên ngoài…
những chính sách này sẽ quyết định xu hướng tuyển dụng của tổ chức sẽ diễn ra như
thế nào. Trong thực tế hiện nay, người lao động rất khôn ngoan trong việc thăm dò
chính sách nhân sự của một tổ chức trước khi quyết định có nộp hồ sơ vào tổ chức
đó hay không?
Quan điểm, khả năng của người làm công tác tổ chức tuyển dụng
Khi nhà quản trị nhận thức đúng đắn về vai trò của tuyển dụng và vận dụng một
cách linh hoạt các hình thức, phương pháp tuyển dụng thì công tác tuyên dụng sẽ
được tiến hành một cách nghiêm túc và khoa học. Bên cạnh đó những cá nhân tham
gia vào hội đồng tuyển dụng của một tổ chức là những người mà quan điểm, cách
nhìn nhận đánh giá của họ quyết định nhiều đến việc lựa chọn ứng viên trong quá
trình tuyển dụng. Do đó tổ chức phải lựa chọn những người am hiểu về lĩnh vực
nhân sự, nắm bắt chắc chắn chuyên môn, có quan điểm đánh giá công bằng, không
thiên kiến…
2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

với quá trình tuyển dụng của mỗi tổ chức: chẳng hạn luật lao động Việt Nam luôn
ưu tiên và bênh lực quyền lợi cho người lao động, đã tạo cơ hội cho nhiều người lao
động khi tham gia vào các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cũng như vậy đối với
các doanh nghiệp căn cứ vào nhiều văn bản về lao động giúp họ điều chỉnh chính
sách nhân sự nội bộ của mình. Bên cạnh đó còn có những quy định về quảng cao,
quy định về quy chế hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm đều có những
ảnh hưởng quan trọng đối với quá trình tuyển dụng.
Sự thay đổi về quan niệm, lối sống của xã hội.
Khi xã hội có sự thay đổi về quan niệm và lối sống thì ngay lập tức nhu cầu của
tổ chức và lao động cũng thay đổi. Điều này dẫn đến nhà trường, công ty, dịch vụ
cung ứng về nhân lực cũng sẽ đổ xô vào đầu tư, đào tạo cho nguồn nhân lực mà cả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status