THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
Chương 1.
GIỚI THIỆU KHU CẢNG
1.1 Vị trí địa lý, địa hình.
1.1.1 Vị trí địa lý.
Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long ; vị trí địa lý giới hạn
từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông. Dự
án thuộc Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa hai cửa Cung
Hầu và Định An của hai nhánh sông Cửu Long: Sông Cổ Chiên và Sông Hậu:
• Phía Đông giáp Biển Đông Việt Nam.
• Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long.
• Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng.
• Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre.
Hình 1.1. Vị trí địa lý của dự án.
Với tổng diện tích đất tự nhiên là 38.405 ha. Trong đó đất nông nghiệp 25.495
ha, đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1.206 ha. Ngoài ra huyện còn có
55 km bờ biển và 12 km bờ cửa sông, 2.640 ha sông, rạch và hơn 100 ha đất ven biển.
Dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu (LSH) do Cục Hàng Hải
Việt Nam (CHHVN) làm chủ đầu tư (đại diện là BQLDA Hàng Hải III). Dự án được
xây dựng với mục tiêu mở luồng tàu ổn định, lâu dài cho tàu biển trọng tải
GVHD: TS Nguyễn Hoàng
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
1
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
Thống kê cho thấy, sản lượng hàng hóa thông qua cảng khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long năm 2012 là 6,67 triệu tấn/tổng số 30 triệu tấn cần vận chuyển. Theo quy
hoạch, đến năm 2015 có khoảng 16 bến cảng tổng hợp và chuyên dùng với lượng hàng
thông qua là 16,5 triệu tấn và đến 2020 có khoảng 18 bến tổng hợp và chuyên dùng
với lượng hàng thông qua khoảng 44 triệu tấn, tương đương 20% tổng số lượng hàng
hóa cần vận chuyển của khu vực này.
Trong khi đó, khoảng 80% lượng hàng xuất, nhập khẩu phải chuyển qua các cảng
khu vực TP HCM do hiện các luồng tàu trên sông Hậu chỉ đáp ứng cho tàu 5.000
DWT. Tổng chi phí phát sinh hàng năm lên tới hàng trăm triệu USD.
Nếu luồng tàu qua Quan Chánh Bố sớm đưa vào khai thác, sẽ giúp hàng hóa xuất
nhập khẩu của ĐBSCL được vận chuyển thẳng bằng tàu lớn từ sông Hậu đi các nơi.
Không phải tiếp chuyển lên các cảng khu vực TP. HCM. Điều này giúp nâng cao thu
hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế của ĐBSCL, giảm chi phí vận
chuyển, tăng sức cạnh tranh hàng hóa của khu vực, giảm áp lực, chi phí vận tải đường
bộ từ ĐBSCL lên TP HCM, giảm tai nạn, ùn tắc, nâng cao ATGT đường bộ, nâng cao
hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển, giao thông khu vực ĐBSCL...
Dự án sau khi đưa vào khai thác sẽ phát huy tối đa hiệu quả các cảng trên sông
Hậu, bao gồm các cảng khu vực Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, các trung tâm nhiệt
điện Hậu Giang, An Giang, Long Phú... Với năng lực thông quan luồng tàu 22 triệu
tấn/năm, luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu sẽ đóng vai trò là lối ra, huyết mạch
ổn định lâu dài, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH bức thiết của khu vực.
Hệ thống cảng biển ở ĐBSCL có tới gần 20 bến cảng nhưng chỉ đáp ứng được
khoảng 30% nhu cầu xuất khẩu hàng hóa của khu vực. Trong 10 tỷ USD kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa chủ lực năm 2012 của miền Tây Nam bộ như gạo, thủy hải sản,
trái cây, chiếm đại đa số là doanh thu từ việc xuất khẩu qua hệ thống cảng biển ở
TPHCM. Gần 20 bến cảng biển của ĐBSCL không phải không có khả năng xuất hàng
mà nguyên nhân chính là không có tuyến luồng đủ để cho tàu lớn ra vào. Không thuận
tiện cho việc lưu thông hàng hóa còn là một trong những cản ngại chính trong việc thu
hút đầu tư vào ĐBSCL.
Ngay như TP Cần Thơ là “thủ phủ” của vùng đất này cũng không được nhiều nhà
lượng
1
2
10.000-20.000 DWT
2
5
5000 DWT
3
20
400-500 CV
4
10
200 CV
5
15
140 CV
6
10
90 CV
7
20
33 CV
8
22
20 CV
1.4 Giới thiệu chung về cảng
Trọng
tải (T)
11.000
3,8
1,06
11
2,8
1
-Tàu cập bến có trọng tải 10.000 DWT đầy tải và 20.000 DWT giảm tải .
-Khối lượng hàng thông qua cảng: Lượng hàng hóa tổng hợp 21 - 22 triệu
tấn/năm và hàng container 450.000 - 500.000 TEU/năm cho giai đoạn 2020
-Tổng diện tích đất tự nhiên là 38.405 ha. Trong đó đất nông nghiệp 25.495 ha,
đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1.206 ha. Ngoài ra huyện còn có 55
km bờ biển và 12 km bờ cửa sông, 2.640 ha sông, rạch và hơn 100 ha đất ven biển.
-Mực nước cao thiết kế (P=1%) :5,24m
-Mực nước thấp thiết kế(P=98%) : 0,82m
GVHD: TS Nguyễn Hoàng
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
4
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
-Tổng mức đầu tư: tổng nguồn vốn đầu tư cho dự án hơn 9.780 tỷ đồng
1.5 Đặc điểm khí tượng, thủy hải văn
1.5.1 Đặc điểm khí tượng
1.5.1.1 Khí hậu
Vùng ĐBSCL thuộc vùng nhiệt đới chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Châu Á, có
hai loại gió chính tại khu vực này. - Gió mùa Tây Nam từ tháng 5-11, gió cùng với hơi
nước thổi từ biển gây mưa gọi là mùa mưa. - Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12-4, gió
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
6
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
thu thập để mô tả điều kiện thực tế. Dữ liệu sử dụng do Trung tâm khí tượng thủy văn
miền Nam ghi nhận tại Trạm Trà Cú (tỉnh Trà Vinh) giai đoạn 2006 – 2008.
1.5.2 Đặc điểm thủy văn
1.5.2.1 Đặc tính sóng
Theo số liệu mô phỏng sóng do gió ngoài khơi khu vực dự án trong 10 năm kể từ
năm 1999-2008 do UK Metrological Office (UK MET OFFICE) cung cấp. Sử dụng dữ
liệu này để mô phỏng số liệu sóng ở khu vực nước nông tại khu vực dự kiến xây dựng
đê Nam, các đặc tính của sóng ngoài khơi và gần bờ sẽ được phân tích và trình bày.
Các hình dưới đây thể hiện phân bố tần suất xuất hiện giữa chiều cao sóng và hướng
sóng trong mùa khô, mùa mưa và tổng các mùa tại khu vực ngoài khơi dựa trên dữ liệu
sóng dự báo do UK MET OFFICE cung cấp.
Phân bố chiều cao sóng và hướng sóng khu vực ngoài khơi
Mùa mưa (Tháng 5 đến Tháng 10)
Mùa khô (Tháng 11 đến Tháng 4)
Các mùa trong năm
Hình 1.1. Phân bố chiều cao sóng và hướng sóng khu vực ngoài khơi
GVHD: TS Nguyễn Hoàng
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
Hoa dòng chảy ( Tháng 1 )
Hoa dòng chảy ( Tháng 4)
Hoa dòng chảy ( Tháng 7 )
Hoa dòng chảy ( Tháng 10 )
Hình 2.1. Hoa dòng chảy
1.5.2.3 Thủy triều
Mực nước thiết kế theo Hệ hải đồ (CDL) trong khu vực dự án được trình bày tóm
tắt như sau:
Mực nước cao nhất (HHWL) : +5.17 m
Mực nước cao (HWL)
: +4.71 m
Mực nước trung bình (MWL) : +3.13 m
Mực nước thấp (LWL)
: +1.22 m
Mực nước thấp nhất (LLWL) : +0.92 m
Bảng 1.1. Bảng tần suất xuất hiện mực nước cao nhất hàng năm
P%
Hmax(cm)
Hmax(cm)
1
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
Bảng 1.2. Bảng tuần suất xuất hiện mực nước thấp nhất hàng năm
P%
50
75
90
Hmin(cm)
+101 +96 +91
Hmin(cm)
-211 -216 -221
1.6 Đặc điểm địa chất khu cảng
95
+87
-225
98
+82
-230
99
+78
-234
Ghi chú
Hệ hải đồ
Hệ Hòn Dấu
Địa tầng tại khu vực này là tương đối đồng nhất và chia thành các lớp từ trên
xuống như sau:
vai trò bảo vệ tàu và các công trình cảng chống lại tác dụng của sóng, tạo ra một khu
nước yên tĩnh cho tàu thuyền vào làm hàng và là nơi trú ẩn khi có bão…
GVHD: TS Nguyễn Hoàng
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
11
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
Chương 2. PHƯƠNG ÁN VỊ TRÍ ĐÊ CHẮN SÓNG
2.1 Xác định diện tích khu nước trong cảng
Cấu tạo của khu nước neo đậu của cảng:
- Vùng quay vòng của tàu
- Vùng cho tàu neo đậu chờ đợi
- Vùng tác nghiệp của bến
- Vùng đậu tàu trước khi ra khơi
Các yêu cầu đối với khu nước:
Theo giáo trình quy hoạch cảng thì yêu cầu đối với khu nước là:
- Đủ kích thước và sa bồi ít nhất
- Chiều cao sóng hs ≤ 0,7m
- Địa chất đáy đảm bảo thả neo bám chắc
- Chiều sâu vũng đảm bảo cho tàu đi lại và công tác hàng
H = T + Z0 + Z1 + Z2 + Z3 + Z4 (m)
(2-1)
Trong đó:
+ H : Độ sâu trước bến (m)
(m)
(m)
(m)
10.000
0,179
0,42
0,72
0,3
0,4
4,0
6,018
20.000
0,366 0,86
0,72
0,3
Container
2.1.1 Khu nước cho tàu giảm tốc độ quay vòng vào bến
0,4
÷ +L.B
2
(2-2)
2.1.2 Khu nước cho tàu neo đậu chờ đợi
Diện tích khu nước này xác định theo công thức:
S3=nt’.s3
(2-3)
Trong đó:
+ nt’ : Số tàu đồng thời neo đậu trên khu nước chời đợi và được xác định theo công
thức:
nt' =
Qn .K kd .td
.2
Tn .Dtp
(2-4)
+ Qn: Lượng hàng đến cảng trong 1 năm (T);
+ Kkd: Hệ số không đều của hàng hóa;
+ td: Thời gian đỗ của tàu tại khu nước chờ đợi (ngày đêm);
+ Tn: Số ngày khai thác của cảng trong 1 năm (ngày đêm);
+ Dtp: Trọng tải của tàu tính toán (T);
+ s3: Diện tích cần thiết cho 1 tàu khi neo đậu tại khu nước chờ đợi;
Bố trí tàu đỗ bằng trụ neo:
s3=(Lt+40m)(Bt+2 ∆ B)
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
STT
Tên vũng
Diện tích
Đơn vị
1
Vũng giảm tốc độ quay vòng
82300
m2
2
Vũng chờ đợi tàu
68980
m2
3
Vũng bốc xếp hàng giữa tàu với bờ
16890
m2
Tổng diện tích
168200
m2
2.2 Các phương án vị trí đê chắn sóng
2.2.1 Bề rộng cửa vào
Theo kinh nghiệm chiều rộng cửa cảng lấy bằng: B = (1÷1,5)LT (LT là chiều dài
tàu thiết kế). Trường hợp tối thiểu : B ≥ 0,8LT
Đối với cảng cá vì tàu nhỏ: B = 50÷70m
Đối với các cảng biển nội địa: B = 100÷150m
Đối với các cảng biển có tàu viễn dương: B = 200-300m
Các chiều rộng B ở trên là ứng với chiều rộng đủ độ sâu cho tàu ra vào.
Chọn chiều rộng cửa vào cảng được lấy bằng: B = 150m.
Mực nước cao nhất: +5,22m
Mực nước trung bình nhiều năm: +3,13m
Mực nước thấp nhất: +1,22m
3.3 Tính toán tham số gió
3.3.1 Vận tốc gió
Tốc độ gió tính toán ở độ cao 10m trên mặt nước được tính theo công thức:
Vw = K f .K t .vt
(công thức 118-22TCN222-95)
(3-1)
Trong đó:
- vt : Tốc độ gió ở độ cao 10m trên mặt đất, lấy trong khoảng thời gian 10’ với
tần suất đảm bảo 2% (với công trình cấp I), vt = 28 m/s.
- Kf : Hệ số tính đổi tốc độ gió bằng máy đo gió, xác định theo công thức:
K f = 0, 675 +
4,5
4,5
= 0, 675 +
= 0,835
vt
28
(3-2)
- Kt : Hệ số tính đổi gió sang điều kiện mặt nước. K t được lấy theo bảng 322TCN222-95. Với địa hình vùng bờ biển trống trải (dạng địa hình A), chọn Kt=1,09
Vậy ta xác định được gí trị Vw:
Vw = 0,835.1, 09.28 = 25, 48m / s
3.4 Tính toán nước dâng
Chiều cao nước dâng do gió hset (m) được xác định qua quan trắc thực tế. Nếu
không có số liệu quan trắc thực tế thì có thể xác định hset theo phương pháp đúng dần
theo công thức:
∆hset
Vw2 .L
= K w.
.cosw + hb
g .( d + 0.5.∆hset )
(3- 4)
Trong đó :
L: Đà gió tính toán (đơn vị là mét), L=196000 m.
Vw: Tốc độ gió tính toán (đơn vị là m/s), Vw=25,48 m/s
d: Độ sâu trung bình trên đà gió (m), d=25m
Kw: Đại lượng này phụ thuộc vào tốc độ gió Vw, Kw=2,4.10-6 [22 TCN 222-95]
g: Gia tốc trọng trường, g = 9,81(m/s2).
w: Góc hợp của hướng gió với pháp tuyến của đường bờ (đơn vị là độ), w=450
hb : Chiều cao nước dâng do bão, ∆hb = ∆P / γ n
Với P là độ chênh áp
γ n là trọng lượng riêng của nước
⇒ ∆hb = 0,5
Trong trường hợp này ta tính toán với hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam .
∆hset = 2, 4.10−6.
25, 482.196000
.cos 450 + 0,5
Vw Vw Vw
Vw
Vw
các giá trị bé nhất tìm được để tính ra chiều cao và chu kỳ trung bình của sóng. Thời
gian gió thổi lấy bằng 21600s khi không có số liệu.
Nếu điểm tra nằm ngoài vùng đồ thị thì chỉ tra trên đường cong bao trên và
khẳng định được sóng khởi điểm là sóng nước sâu, nếu điểm tra nằm dưới đường cong
bao trên thì sóng khởi điểm là sóng nước nông.
Khi tốc độ gió thay đổi dọc theo đà gió thì cho phép lấy hd theo kết quả xác định
liên tiếp chiều cao sóng cho các đoạn có tốc độ gió không đổi.
3.6.1.2 Các thông số sóng vùng nước nông
Hình dạng đường bờ được coi là phức tạp nếu tỷ số
Lmax
≥ 2 , trong đó Lmax và
Lmin
Lmin tương ứng là tia ngắn nhất và dài nhất trong số các tia vẽ từ điểm tính toán trong
phạm vi hình quạt ±450 hai bên hướng gió cho đến điểm giao cắt với đường bờ phía
đầu gió, trong đó các chướng ngại vật với góc mở ≤ 22,50 không cần xét đến.
Đối với vùng mà thông số sóng hình thành do có sự ảnh hưởng của đường bờ thì
thông số sóng khởi điểm h d , T sẽ được xác định theo cách sau:
- Lấy hướng gió chính.
- Lấy thêm về hai bên ba tia (3 phương truyền sóng), góc hợp mỗi tia là 22,5 0
- Xác định đà gió theo mỗi tia : kéo dài các tia sao cho cắt đường bờ.
L
Đà gió trên mỗi tia Li = min[ L
g.h
g .T
g .T 2
→
→
T
→
λ
=
d
Vw
2.π
Vw2
3.6.1.3 Chiều dài sóng khởi điểm
Chiều dài trung bình λ d của sóng xác định theo công thức sau:
λd =
g .T 2
2.π
(3-7)
3.6.1.4 Chiều cao sóng với suất đảm bảo i%
Chiều cao sóng với suất đảm bảo i% trong hệ h d,i (m) phải xác định bằng cách
nhân chiều cao trung bình của sóng với hệ số ki lấy từ hình 2.2 sách “Công trình Đê
chắn sóng và bảo vệ bờ biển” ứng với đại lượng không thứ nguyên
Độ cao của đỉnh sóng trên mực nước tính toán ηc (m) phải tính toán theo trị số
ηc
xác định từ hình 2.3 sách “Công trình Đê chắn sóng và bảo vệ bờ biển” ứng với
hi
giá trị
hi
g .T
2
đã cho, trong đó lấy
d
= 0,5 với sóng nước sâu, với sóng nước nông tra
λd
theo giá trị cụ thể.
3.6.1.6 Phân vùng sóng khởi điểm
3.6.2 Áp dụng tính toán
3.6.2.1 Xác định chiều cao, chu kỳ, chiều dài sóng trung bình,chiều dài sóng khởi điểm
* Xác định chiều cao, chu kỳ, chiều dài sóng trung bình
Ta tính toán với trường hợp thông số sóng không nằm trong vùng ảnh hưởng của
đường bờ.
Do không có số liệu về thời gian gió thổi nên lấy t = 21600s.
Chiều dài đà gió Lw = 196000m.
Tra đồ thị 2.1 ta được:
- Với
g .d
gt
g .T
g .hd
= 0,377 và
= 8316 ta có
= 2,59 và
= 0, 04
2
Vw
Vw
Vw
Vw2
- Với
g .d
gL
g .T
g.hd
= 0,377 và 2 = 2961,59 ta có
= 2,54 và
= 0, 036
2
Vw
Vw
Vw
λd 67,83
=
= 33,915 (m) > d = 25m.
2
2
Vậy sóng tính toán là sóng nước nông.
Dựa vào phần đã tính toán ở trên, ta có kết luận sóng khởi điểm là sóng nước
nông, rang giới của sóng khởi điểm là vùng có độ dốc i
21
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
Hình 2.1. Sơ đồ khúc xạ sóng.
3.7.1.3 Chiều dài sóng biến dạng
Bước sóng truyền từ vùng nước sâu vào vùng nước nông phải xác định theo đồ
thị hình 3-4 từ các đại lượng
hi %
d
và
trong đó chu kỳ sóng được lấy bằng chu kỳ
λd
g .T 2
sóng vùng nước sâu.
Hình 3.1. Đồ thị xác định λ và λ sur
GVHD: TS Nguyễn Hoàng
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
22
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
dcr1
dcr2
....
dcrn
“Công trình Đê chắn sóng
và bảo vệ bờ biển” khi biết hi. Độ sâu tại vị trí sóng đổ lần đầu chính là vị trí mà d i =
dcri. Sau khi biết được độ sâu sóng đổ lần đầu tính lại các hi nằm trong vùng sóng đổ.
3.7.2 Áp dụng tính toán
3.7.2.1 Xác định chiều cao của sóng biến dạng
Ta sẽ tiến hành tính toán với hướng sóng chủ đạo là hướng Đông Nam, ứng với
hướng sóng ta tính toán cho 3 chùm tia đại diện, trong một chùm tia (gồm 2 tia) thì
mỗi tia cách nhau 100m. Ba chùm tia tính toán có xu hướng lần lượt đi vào phần đầu,
GVHD: TS Nguyễn Hoàng
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
23
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM DỰ ÁN LUỒNG
SÔNG HẬU, TRÀ VINH
thân và gốc của công trình. Kết quả tính toán các hệ số sẽ lần lượt được lập thành bảng
tính.
Bảng 1.1. Bảng tính các hệ số kr cho chùm tia I (Hướng Đông Nam)
di
25.32
24.32
21.82
26.7
21.1
36.6
56.6
31.5
12
22.8
15.1
3.4
25.3
1
0.6
4
2
2
1.8
1
0.9
0.6
1
26.4
25.3
37.2
56.9
33.6
8.6
22.5
13.5
134.4
124.7
106.6
94.88
87.81
85.31
83.75
84.56
85.63
1.005
1.012
1.050
1.136
1.204
1.251
1.270
1.281
1.275
1.267
Bảng 1.2. Bảng tính toán các hệ số kt, kl ,hi% cho chùm tia I (Hướng Đông Nam)
STT d(m)
d
λd
k1%(1)
g.d
4.84
2
24.32 0.36
2.15
0.367 1.012 0.934 0.968
2.14
2.185
2.38
4.91
3
21.82 0.32
2.15
0.330 1.050 0.942 0.956
1.97
2.178
2.48
2.38
7.05
6
15.32 0.23
2.15
0.231 1.251 1.250 0.929
1.93
2.39
2.38
8.90
7
12.57 0.19
2.15
0.190 1.270 1.125 0.913
0.152 1.275 1.225 0.885
1.91
2.00
2.38
7.44
10
9.32 0.14 2.15 0.141 1.267 1.375 0.878 1.90
2.09 2.38
Bảng 1.3. Bảng tính các hệ số kr cho chùm tia II (Hướng Đông Nam)
8.67
di
25.32
Tia 3
Tia 4
di
λd
αo
24.32
21.82
19.32
17.82
15.32
12.57
10.82
10.07
9.32
8.57
0.36
0.32
0.28
0.26
0.23
0.19
0.16
0.15
0.14
0.13
34.9
23.7
28.3
45
28.7
11.6
18.1
8
1.40
0.90
0.70
1.50
2.20
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
139.1
141.4
149.6
176.1
169.1
142.1
117.9
99.25
83.75
62.25
0.994
0.986
25.32
24.32
21.82
19.32
17.82
15.32
12.57
10.82
10.07
0.37
0.36
0.32
0.28
0.26
0.23
0.19
0.16
0.15
10
9.32
0.14
2.15
2.15
2.15
0.367
0.330
0.292
0.269
0.231
0.190
0.163
0.152
0.998
0.994
0.986
0.959
0.884
0.902
0.984
1.080
1.177
0.925
0.934
0.942
0.968
0.992
1.250
1.125
1.225
1.225
0.97
2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
4.81
4.83
4.82
5.66
5.17
6.41
5.93
6.71
6.86
0.141
1.281
1.375
0.87
1.91
2.09
24.32
21.82
19.32
17.82
15.32
12.57
Tia 5
Tia 6
di
λd
αo
∆α o
αo
∆α o
0.37
0.36
0.32
0.28
0.26
0.23
0.19
2.20
GVHD: TS Nguyễn Hoàng
Sinh viên: Bùi Hoàng Minh - Lớp: CTT52 - ĐH1
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.5
137.6
136
133.3
131.7
126.9
123.7
115.7
1.000
1.005
1.016
1.022
1.041
1.054
1.090
25