BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP
TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN
TP. ĐÀ NẴNG
SVTH: NGUYỄN TRƯỜNG PHI
Lớp 05ĐB, Trường Đại học Sư phạm
GVHD: TS. HUỲNH THỊ THU HẰNG
TÓM TẮT
Một trong những yếu tố góp phần quyết ñịnh chất lượng GDHN trẻ khuyết tật ñó là
những biện pháp hỗ trợ cho quá trình giáo dục hòa nhập. Khi nhà trường và giáo viên sử
dụng các biện pháp giáo dục phù hợp sẽ nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh nói
chung và trẻ khuyết tật học hòa nhập nói riêng. Tạo cơ hội cho các trẻ em khuyết tật có
ñiều kiện ñược học tập, vui chơi, hòa nhập với bạn bè cùng trang lứa. Trong ñề tài này,
trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, chúng tôi khảo sát và ñánh giá thực trạng giáo
dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân - TP. Đà Nẵng. Từ ñó chúng tôi
ñề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại
trường Tiểu học Hải Vân - TP. Đà Nẵng.
1. Mở ñầu
Một trong những yếu tố góp phần quyết ñịnh chất lượng GDHN trẻ khuyết tật ñó là
những biện pháp hỗ trợ cho quá trình giáo dục hòa nhập. Khi nhà trường và giáo viên sử
dụng các biện pháp giáo dục phù hợp sẽ nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh nói
chung và trẻ khuyết tật học hòa nhập nói riêng. Tạo cơ hội cho các trẻ em khuyết tật có
ñiều kiện ñược học tập, vui chơi, hòa nhập với bạn bè cùng trang lứa.
Trường Tiểu học Hải Vân là một trong những ngôi trường thực hiện giáo dục hòa
nhập từ rất sớm và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh. Tuy nhiên do những yếu tố khách
quan và chủ quan như: Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lí còn hạn chế trong các
khâu tổ chức thực hiện, quản lý; giáo viên chưa ñược trang bị ñầy ñủ kiến thức, kĩ năng về
GDHN trẻ khuyết tật; cơ cở vật chất phục vụ cho GDHN còn thiếu thốn; nhận thức của
người dân về GDHN trẻ khuyết tật chưa cao;... nên chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ
khuyết tật ở ñây vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy quá trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
2.1.3. Những vấn ñề lí luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
2.1.3.1. Khái quát chung về GDHN trẻ khuyết tật
* Bản chất của giáo dục hòa nhập
Mọi trẻ em ñều ñược học trong môi trường giáo dục, mà trong ñó trẻ có ñiều kiện
và có cơ hội ñể lĩnh hội những tri thức mới theo nhu cầu và khả năng của mình. Để có một
môi trường học tập như vậy cho mọi trẻ em, giáo dục hoà nhập cần ñề cập ñến những nội
dung cơ bản sau ñây trong dạy và học: Trẻ ñược học theo một chương trình phổ thông; Tuỳ
theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ mà giáo viên có trách nhiệm ñiều chỉnh nội dung cho
phù hợp; Đổi mới phương pháp dạy và học, ñặc biệt giáo viên cần biết cách ñiều chỉnh và
lựa chọn những hoạt ñộng học tập sao cho mọi trẻ ñều có ñủ những ñiều kiện thuận lợi và
cơ hội ñể lĩnh hội kiến thức mới; Môi trường giáo dục phù hợp cho mọi ñối tượng. Được
cấp các dịch vụ và trợ giúp học sinh ngay trong trường hoà nhập.
* Tính tất yếu của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
- GDHN trẻ khuyết tật ñáp ứng mục tiêu giáo dục
- GDHN làm thay ñổi quan ñiểm giáo dục
- GDHN trẻ khuyết tật thể hiện rõ tính hiệu quả
- GDHN trẻ khuyết tật có cơ sở pháp lý vững chắc
- GDHN ñáp ứng ñựơc sự gia tăng số lượng trẻ khuyết tật
- GDHN trẻ khuyết tật có tính kinh tế
* Tính tích cực của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
- Giáo dục hoà nhập là mô hình giáo dục trẻ khuyết tật có hiệu quả
- Giáo dục hoà nhập là mô hình hoàn thiện nhất trong các mô hình giáo dục trẻ
khuyết tật
* Quy trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Bước 1: Tìm hiểu nhu cầu và năng lực của trẻ khuyết tật
Bước 2: Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch
Bước 3: Thực hiện kế hoạch giáo dục
Bước 4: Đánh giá kết quả GDHN
2.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
* Người giáo viên giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: Người giáo viên ñóng vai trò quan
triển của trẻ. Các yếu tố dưới ñây có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của trẻ.
* Cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ GDHN trẻ khuyết tật: Cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện hỗ trợ GDHN là thành phần không thể thiếu trong công tác chăm sóc - giáo
dục trẻ em mà ñặc biệt là trẻ khuyết tật là yếu tố quan trọng có tác ñộng không nhỏ ñến quá
trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
* Các chế ñộ chính sách và chủ trương trong GDHN trẻ khuyết tật: Trong GDHN bậc tiểu
học trẻ khuyết tật, hệ thống chế ñộ chính sách hỗ trợ GDHN trẻ khuyết tật nhằm tăng cường hỗ trợ
các chế ñộ chính sách cho học sinh và những người làm công tác GDHN.
* Vấn ñề về ñịnh biên giáo viên chuyên trách GDHN trẻ khuyết tật bậc Tiểu học: Để giúp
các trường Tiểu học thực hiện GDHN trẻ khuyết tật một cách có hiệu quả hơn. Tạo cơ hội
cho trẻ khuyết tật ñược tham gia trong các hoạt ñộng học tập, vui chơi như các bạn cùng
lứa tuổi. Giải quyết thực trạng việc làm hiện nay của các giáo viên chuyên về GDHN trẻ
khuyết tật bậc Tiểu học.
2.2. Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân - TP.
Đà Nẵng.
2.2.1. Thực trạng ñội ngũ giáo viên tại trường Tiểu học Hải Vân
Nhận thức, kiến thức và kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật của giáo viên trường Tiểu
học Hải Vân còn nhiều hạn chế trên tất cả các lĩnh vực. Tuy nhiên tất cả các giáo viên ñều
có sự ham muốn học hỏi ñể ñược nâng cao nhận thức và chuyên môn về GDHN trẻ khuyết
tật tại trường Tiểu học. Vì vậy, vấn ñề nâng cao nhận thức và trình ñộ chuyên môn về
GDHN trẻ khuyết tật cho giáo viên trường Tiểu học Hải Vân cần ñược nhà trường và các
cơ quan chức năng có kế hoạch và biện pháp tăng cường hỗ trợ tích cực.
2.2.2. Thực trạng học sinh học hòa nhập tại trường Tiểu học Hải Vân
Nhìn chung, học sinh học hòa nhập ở trường Tiểu học Hải Vân phát triển theo
hướng tích cực tạo ñiều kiện và môi trường thuận lợi cho quá trình GDHN trẻ khuyết tật.
2.2.3. Thực trạng việc phối hợp giữa gia ñình và nhà trường trong GDHN trẻ khuyết tật
tại trường Tiểu học Hải Vân
Hiện nay vấn ñề phối hợp giữa gia ñình và nhà trường trong quá trình GDHN trẻ
khuyết tật tại trường Tiểu học Hải Vân còn nhiều bất cập cần ñược sự quan tâm chỉ ñạo
ñảm bảo cho trẻ em khuyết tật ñược hưởng những quyền giáo dục cơ bản, quyền tự do
không tách biệt, tham gia vào mọi hoạt ñộng xã hội và có cơ hội thăng tiến. Phát triển các
mặt cho trẻ khuyết tật, bao gồm: ñạo ñức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và khả năng lao ñộng.
Phát triển kiến thức kỹ năng văn hoá xã hội, thái ñộ tích cực, tạo ñiều kiện hoà nhập cộng
ñồng khi trẻ 18 tuổi. Trẻ khuyết tật có cơ hội hoà nhập vào môi trường giáo dục bình
thường, phát triển hài hòa và tối ña những khả năng còn lại ñể hình thành, phát triển nhân
cách.
* Đảm bảo Quyền trẻ em: Việt Nam là nước ñầu tiên của Châu Á và là nước thứ 2 trên thế
giới ký cam kết với Liên hiệp Quốc thực hiện Công ước quốc tế về Quyền trẻ em với 04 nhóm
quyền cơ bản bao gồm: Nhóm quyền ñược sống còn, nhóm quyền ñược bảo vệ, nhóm quyền
ñược phát triển và nhóm quyền ñược tham gia. Quyền và nghĩa vụ ñều ñược áp dụng một cách
bình ñẳng cho tất cả trẻ em mà không có phân biệt ñối xử và tất cả các hoạt ñộng ñược thực
hiện ñều cần phải tính tới các lợi ích tốt nhất cho trẻ em.
* Đáp ứng ñặc thù của trẻ khuyết tật: Quá trình giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật ñể ñạt
ñược mục tiêu mong muốn cần tính ñến những vấn ñề về sự lựa chọn và ñiều chỉnh nội
dung, chương trình cho phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ; sự lựa chọn phương
pháp, phương tiện và hình thức tổ chức giáo dục ñược phù hợp với ñặc ñiểm của trẻ khuyết
tật. và sự thay ñổi về hình thức, phương pháp ñánh giá kết quả GDHN trẻ khuyết tật.
* Đảm bảo môi trường giáo dục phù hợp cho tất cả mọi trẻ em: Môi trường giáo dục bao
gồm các yếu tố của môi trường vật chất và môi và sinh hoạt của giáo viên và học sinh. Môi
4
trường tâm lý có các tiêu chí: Không phân biệt ñối xử; an toàn, không có bạo lực; Đảm bảo
sự hợp tác, sự tham gia của học sinh, gia ñình và cộng ñồng, thúc ñẩy phương pháp dạy
học tích cực và tôn trọng sự khác biệt.
2.3.2. Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
2.3.2.1. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật cho cán bộ
quản lí, giáo viên trong nhà trường
dựng một hệ thống chính sách hỗ trợ GDHN trẻ khuyết tật là một trong những giải pháp quản lý có
vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công công tác GDHN bậc tiểu học trẻ khuyết tật tại
trường Tiểu học Hải Vân nói riêng và TP.Đà Nẵng nói chung.
2.3.2.4. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ GDHN trẻ khuyết tật
Tăng cường chất lượng và sự tham gia của trẻ khuyết tật trong các hoạt ñộng giáo
dục và dạy học thông qua việc tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện và trang thiết
bị phục vụ GDHN bậc tiểu học cho trẻ khuyết tật.
2.3.2.5. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia ñình và xã hội trong công tác
GDHN trẻ khuyết tật
GDHN trẻ khuyết tật là một quá trình ñòi hỏi cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa
các lực lượng giáo dục mới tạo nên ñược kết quả giáo dục như mong muốn. Trong GDHN
5
trẻ khuyết tật, mỗi lực lượng tham gia giáo dục có một vai trò nhất ñịnh nhưng không thể
tách riêng các ñối tượng này. Do ñó việc tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng là rất
quan trọng và cần thiết.
2.3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp
Việc phân chia 5 biện pháp nâng cao chất lượng GDHN trẻ khuyết tật bậc Tiểu học
là ñể tiện lợi và tường minh trong nghiên cứu. Quá trình triển khai tổ chức thực hiện
GDHN trẻ khuyết tật rất khó ñể phân chia tách biệt khi nào thực hiện biện pháp này và khi
nào thì thực hiện biện pháp kia bởi công tác GDHN trẻ khuyết tật cần phải phối hợp nhiều
biện pháp thì mới ñảm bảo hiệu quả giáo dục. Thực tế ñã cho thấy không thể bồi dưỡng,
nâng cao kiến thức, kĩ năng cho cán bộ quản lý và giáo viên rồi mới xây dựng các chính
sách hỗ trợ GDHN hay ñịnh biên giáo viên… mà các biện pháp nhất thiết phải ñược thực
hiện ñồng bộ và hỗ trợ lẫn nhau. Ngoài mối quan hệ thống nhất như trên, các biện pháp
này còn mang tính chất của một quy trình nối tiếp và phụ thuộc lẫn nhau. Biện pháp này là
vừa là ñiều kiện vừa là tiền ñề của biện pháp sau. Vì vậy trong quá trình tiến hành GDHN
trẻ khuyết tật, các trường Tiểu học hòa nhập phải chú ý sử dụng ñồng bộ và hợp lí các biện
Trung bình: từ 5 ñến cận 7 ñiểm
Yếu: dưới 5 ñiểm.
6
Đối với kĩ năng xã hội của trẻ chúng tôi tiến hành ñánh giá với các thang ñiểm như sau:
Từ 13 ñến 15 ñiểm xếp loại tốt
Từ 9 ñến 12 ñiểm xếp loại khá
Từ 6 ñến 8 ñiểm xếp loại trung bình
Dưới 5 ñiểm xếp loại yếu.
2.4.5. Cách tiến hành thử nghiệm
- Trao ñổi với giáo viên chủ nhiệm lớp, tìm hiểu khả năng và nhu cầu của trẻ.
- Xây dựng các bài kiểm tra khảo sát về hai môn Toán và Tiếng Việt theo khả năng
và nhu cầu của trẻ.
- Tổng hợp các phiếu kiểm tra ñể ñánh giá kết quả trước thử nghiệm.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân về các môn Tiếng Việt, Toán và kĩ năng xã
hội cho các trẻ trong tháng 4/2009.
- Dạy các tiết cá nhân về môn Toán và Tiếng Việt cho cả 3 trẻ và các buổi chiều
trong tuần.
- Xây dựng các bài kiểm tra khảo sát sau thử nghiệm.
- Tổng hợp các kết quả sau thử nghiệm.
2.4.6. Kết quả thử nghiệm
Kết quả trước thử nghiệm: Về văn hóa có 66,7% học sinh ñạt mức trung bình;
33,3% học sinh yếu. Về kĩ năng xã hội: 33,3% học sinh ñạt mức khá, 33,3% ñạt mức trung
bình và 33,3% yếu về các kĩ năng xã hội.
Kết quả sau thử nghiệm: Về văn hóa có 66,7% học sinh ñạt mức khá, 33,3% học
sinh có học lực yếu. Về kĩ năng xã hội: 100% học sinh tiếp thu nhanh thực hiện tốt kết quả:
66,7% học sinh ñạt mức khá, 33,3% ñạt mức trung bình, không có học sinh yếu.
3. Kết luận và khuyến nghị
ñánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi.
2. Khuyến nghị
- Đảng và Nhà nước ban hành các quy chế về vấn ñề ñịnh biên cho giáo viên
chuyên trách GDHN trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học hòa nhập.
- Bộ GD&ĐT cần chủ ñộng phối hợp với các Bộ Y tế và Bộ LĐ-TB&XH ban hành
thông tư liên tịch chỉ ñạo và hướng dẫn các Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thực
hiện công tác GDHN trẻ khuyết tật, trong ñó hướng dẫn cụ thể về việc thành lập Ban chỉ
ñạo giáo dục trẻ khuyết tật các cấp, hoạt ñộng phát hiện và can thiệp sớm trẻ khuyết tật,
các chính sách hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy hoà nhập và trẻ khuyết tật, thống
nhất cơ chế thu thập và chia sẽ thông tin về trẻ khuyết tật ở mỗi ñịa phương…Xây dựng
qui chế chinh thức về GDHN trẻ khuyết tật.
- Bộ GD&ĐT chỉ ñạo các Sở GD&ĐT tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
kiến thức và kĩ năng GDHN trẻ khuyết tật cho cán bộ quản lý và giáo viên dạy hòa nhập
tại các trường Tiểu học.
- Các cơ sở, Viện nghiên cứu cần có những sự quan tâm sâu sắc hơn như hỗ trợ
sách vở, tài liệu về giáo dục ñặc biệt…cho các trường Tiểu học và cộng ñồng nhằm nâng
cao nhận thức và trình ñộ về GDHN trẻ khuyết tật.
- Thành phố Đà Nẵng tăng cường công tác chỉ ñạo, kiểm tra giám sát và ñánh giá
công tác GDHN trẻ khuyết tật ở ñịa phương.
- Tăng thêm ngân sách của thành phố cho công tác GDHN trẻ khuyết tật, trong ñó ưu
tiên kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên dạy hoà nhập và cơ sở vật chất, phương tiện và
trang thiết bị phục vụ công tác GDHN trẻ khuyết tật.
- Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức ñối với gia ñình và cộng
ñồng về vấn ñề giáo dục cho trẻ khuyết tật.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí cho công tác GDHN
trẻ khuyết tật.
- Sở giáo dục ñào tạo cần có sự kiểm tra ñánh giá một cách ñồng bộ kết quả giáo
dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
- Nhà trường cần tạo ñiều kiện về cơ sở vật chất như phương tiện dạy học, ñiều
kiện phòng ốc… Và nên có tổ chuyên môn về giáo dục ñặc biệt trong trường nhằm trao