Tìm hiểu phương pháp giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc tiểu học tại một số trường dạy trẻ khuyết tật – thành phố cần thơ - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN TOÁN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tìm hiểu phương pháp giáo dục hoà nhập

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

trẻ khuyết tật ở bậc Tiểu Học tại một số
trường dạy trẻ khuyết tật –Thành Phố
Cần Thơ
Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

BÙI VĂN NGÀ

NGUYỄN THỊ TRI HẬU

MSSV: 1041315
LỚP: SP. TIỂU HỌC K.30

Cần Thơ, tháng 04/ 2008


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài :
Ngày nay, khi sự phát triển của xã hội ngày càng cao cả về vật chát lẫn tinh
thần thì sự quan tâm của xã hội về giáo dục ngày càng lớn. Có thể nói rằng

nhập trẻ khuyết tật ở bậc Tiểu Học tại một số trường dạy trẻ khuyết tật –Thành
Phố Cần Thơ” là hy vọng rất lớn của tôi về sự đóng góp cho việc giáo dục trẻ
khuyết tật và cũng là để trao dồi năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân
sau này.
2.Lịch sử vấn đề :
Lịch sử giáo dục có từ buổi bình minh của nền văn hoá nhân loại.Trong khi
đó, lĩnh vực giáo dục trẻ khuyết tật chỉ mới ra đời từ khoảng thế kỷ XI. Trước
đó, do nhận thức và quan niệm sai lầm, mê tín về người khuyết tật nên họ bị bỏ
rơi trong giáo dục.Từ thẽ kỷ XI, một số người khuyết tật được chăm sóc, nuôi
dạy trong các tu viện và được học chữ. Từ đó , người ta bắt đầu tin vào khả
năng có thể gtiáo dục người khuyết tật.
Tuỳ theo quan điểm và nguồn gốc nảy sinh, đã hình thành các hình thức
trường lóp khác nhau cho trẻ khuyết tật. Đến nay đã có ba hình thức giáo dục


trẻ khuyết tật: Giáo dục chuyên biệt ,Giáo dục hội nhập và Giáo dục hoà nhập.
Hình thức sau ra đời muộn hơn, giải quyết mâu thuẫn nội tại của các hình thức
trước đó và dần thay thế các hình thức giáo dục cũ, đã bị lạc hậu.
2.1.Giáo dục chuyên biệt:
Sự ra đời của giáo dục chuyên biệt: Xuất hiện sớm nhất trong lịch sử giáo
dục TKT. từ thế kỷ XI ở các nước Pháp, Đức, Tây Bang Nha và một số nước
Châu Âu khác.
Mục tiêu của giáo dục chuyên biệt:
w Chăm sóc, chữa trị và phục hồi chức năng
w Dạy văn hoá và dạy nghề
w Giám sát, quản lý
Bản chất: Đây là mô hình y tế, coi TKT là con bệnh, chia theo dạng tật, theo
mức độ để “Chữa trị” và dạy theo phương pháp đặc thù.
Hạn chế: Với hình thức này trẻ bị gán mác, tách biệt, không hoà nhập được
thường.

số lớp chuyên biệt trong trường phổ thông, nhiều lớp đã tự giải tán sau một vài
năm.
2.3.Giáo dục hoà nhập:
GDHN là phương thức giáo dục, trong đó TKTcùng học chung với trẻ em bình
thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sống. GDHN xuất phát từ quan
điểm
xã hội
về giáo
coiCần
nhà trường
hội thu
nhỏtập
và phản
ánh tính cứu
Trung
tâm
Học
liệudục,
ĐH
Thơnhư
@ một
Tàixãliệu
học
và nghiên
chất đa dạng của xã hội, vì vậy mội trường giáo dục phổ thông được chú ý cải
thiện sao cho đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi HS, kể cả HS có khó khăn
đặc thù. Đây là mô hình giáo dục tiến bộ nhất được biết đến trong lĩnh vực giáo
dục TKT.
3.Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu về “Tìm hiểu phương pháp giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật ở bậc

Phương pháp điều tra
Phương pháp quan sát
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phương pháp đàm thoại
Một số phương pháp khác
8. Cấu trúc luận văn:
Luận văn có 5 phần:
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
2.Lịch sử vấn đề
3.Mục đích nghiên cứu
4.Giả thuyết khoa học
5.Phạm vi nghiên cứu
6. Đối tượng nhiên cứu


7.Phương pháp nghiên cứu
8.Cấu trúc luận văn
B.PHẦN NỘI DUNG:
1.CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ GIAO DỤC HOÀ
NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
2.CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ
KHUYẾT TẬT Ở MỘT SỐ KHU VỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ
C.KẾT LUẬN, ĐỀ XUÁT:
1. Kết luận
2. Đề xuất
D.PHỤ LỤC
E.TÀI LIỆU THAM KHẢO
B.PHẦN NỘI DUNG:
1.CHƯƠNG:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ GIAO DỤC HOÀ NHẬP

1.1.1.3.nguyên nhân gây khuyết tật:
Nguyên nhân do môi trường sống:
o Đói nghèo, bệnh tật chưa chấm dứt.
o Môi trường bị ô nhiễm.

Trung otâm
liệu chữa
ĐH bệnh
Cầnbừa
Thơ
Sử Học
dụng thuốc
bãi. @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
o Chấn thương do tai nạn, rủi ro.
o Tổn thương tinh thần.
o Chiến tranh, chất độc.
Nguyên nhân do xã hội:
o Xã hội bỏ rơi, không quan tâm.
o Môi trường xã hội chưa tạo điều kiện cho trẻ phát triển.
Nguyên nhân bẩm sinh:
o Do di truyền
o Do sinh đẻ không bình thường (mổ, hút con,...)
o Do bị phát sinh trong bào thai
1.1.2.Giáo dục hoà nhập:
1.1.2.1.Khái niệm: Là hình thức giáo dục TKT hiện đại nhất hiện nay.Theo hình
thức này, TKT cùng học với trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại
nơi trẻ sinh sống.


1.1.2.2.Những đặc trưng của GDHN:

nghiên
UNESCO tổ chức đã khẳng định xu hướng GDHN cho mọi trẻ em. Những nội
dung sau đay cho thấy sự cần thiết có GDHN cho mọi trẻ em, trong đó có TKT.
Đáp ứng mục tiêu giáo dục:
• Học để làm người
• Học để biết
• Học để làm
• Học để cùng chung sống
Thay đổi quan điểm giáo dục:
o Để giáo dục trẻ em, không phải là bắt trẻ em theo sự thay đổi của
điều kiện môi trường mà chính môi trường giáo dục cần phải thay
đổi.
o Tạo điều kiện cho mọi trẻ em được học
Tính hiệu quả đối với học sinh:
o Xoá bỏ mắc cảm, tự ti.


o Giao tiếp phát triển nhanh.
o phát triển tính độc lập.
o Học được nhiều hơn qua thầy cô, bạn bè,...
o Học gần nhà, thuận tiện.
o Có nhiều bạn, hội nhập dễ dàng.
o Có cơ hội tìm việc làm, phát triển tài năng, tư duy,...
o Xoá bỏ dần lệ thuộc
Cơ sở pháp lý (Tính pháp lý):
o Theo Công ước quố tế về quyền trẻ em (Điều 18,23): Bình đẳng về cơ
hội học tập cho mọi trẻ em .
o Tuyên bố Salamanca (1994): “Giáo dục là quyền của con người và
người khuyết tật cũng có quyền học trong các trường phổ thông và các
trường đó phải được thay đổi để tất cả trẻ em đều được học.”

1.2.1.Quan điểm xây dựng mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân cho TKT:


1.2.1.1.Kế hoạch giáo dục cá nhân:
Là một phương tiện trợ giúp cho việc lên kế hoạch giảng dạy của giáo
viên. Đó là cơ sở của phương pháp sư phạm mà giáo viên sử dụng.
Trong công tác giáo dục TKT,việc lập kế hoạch giáo dục cá nhân là rất
cần thiết và quan trọng đối với mỗi trẻ vì nó nhằm xác định rõ mục tiêu giáo dục,
phương pháp, cách tiến hành và chỉ ra những dịch vụ hỗ trợ cần thiết, nhằm đáp
ứng nhu cầu của trẻ.
1.2.1.2.Quan điểm xây dựng mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân choTKT:
Quan điểm bình đẳng:
o TKT có quyền được giáo dục
o TKt có quyền được bình đẳng về cơ hội, tuỳ theo năng lực và nhu cầu mà
có những cách đối xử phù hợp.
o TKT có quyền được tham gia xã hội: làm cho trẻ không cảm thấy bị hạn
chế trong khi được giáo dục, được tham gia mọi hoạt động bình thường
trong
mộiliệu
trường
họcCần
tập vớiThơ
mọi trẻ
khác.
Trung tâm
Học
ĐH
@em
Tài
liệu học tập và nghiên cứu

1.2.2.2.Biện
phápliệu
giáoĐH
dục hành
cho TKT:
Trung
tâm Học
CầnviThơ
@ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Xây dựng tốt mối quan hệ với trẻ khi trẻ có biểu hiện bất thường:
o Tìm hiểu rõ nguyên nhân
o Không định kiến
o Yêu thương, quan tâm, chăm sóc trẻ thường xuyên, tạo niềm tin để trẻ
không cảm thấy bị bỏ rơi và được an toàn.
Hình thành cho TKT có một số kỹ năng đơn giản:
Với TKT thì những việc rất nhỏ cũng phải dạy, không như trẻ bình thường đã
ngầm biết và hiểu những việc làm tốt trong cuộc sống.Vì vậy, cần hình thành cho
trẻ một số kỹ năng hằng ngày như:
o Kỹ năng tự phục vụ, chăm sóc bản thân.
o Lịch sự khi chào hỏi, trả lời.
o Ý thức giúp đỡ người khác.
o Có thái độ tốt với công việc mình làm.
o Biết nhận xét để lựa chọn.


Khuyến khích trẻ tham gia vào một số trò chơi, hoạt động hay, hấp dẫn. Từ đó
giúp trẻ hoà mình vào các trò chơi và có cơ hội khám phá những điều mới mẻ.
Dạy cho trẻ biết nội qui lớp học. Cần phải giải thích và minh hoạ cụ thể những
điều khoản của nội qui lớp học.
Động viên ,khen thưởng trẻ đúng lúc khi trẻ có hành vi tốt bằng nhiều hình thức.


Nhu cầu của học sinh cơ bản giống

Học sinh có khó khăn đặc thù và nhu ầu

nhau

đặc thù

Mục tiêu dạy học chung

Có mục tiêu chug và riêng phù hợp với
trẻ có khó khăn đăc thù.

Môi trường, không gian, lớp học ít được Môi trường, không gian lớp học được


tính đến.

bố trí, cải thiện sao cho không hạn chế
hoạt động của học sinh.

Mọi học sinh được đánh giá, cho điểm

Học sinh khuyết tật có sổ kế hoạch giáo

và ghi nhận xét bằng hồ sơ,học bạ giống dục cá nhân và có hồ sơ theo dõi sự tiến
nhau (Chủ yếu bằng định lượng )

bộ ( Nhận xét chủ yếu bằng định tính ).

GDHN chỉ thật sự thành công khi có sự tham gia hợp tác giữa các nhóm , lực
lượng giáo dục là:
o Hội phụ huynh học sinh và gia đình TKT.
o Cán bộ y tế
o Chính quyền địa phương
o Các tổ chức đòan thể ở địa phương:Hội phụ nữ, Hội nông dân, Cựu chiến
binh,...
Trong đó gia đình TKT đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển
về thể chất và tinh thần của trẻ. Thái độ của cộng đồng có ảnh hưởng quan
trọng đối với GDHN.Còn nhóm hỗ trợ cộng đồng– Nhóm nhỏ những người


tình nguyện trong cộng đồng hỗ trợ và hợp tác với nhau để giúp đỡ một hoặc
nhiều TKT vượt khó khăn và hoà nhập với cộng đồng, có ý nghĩa rất lớn trong
việc hỗ trợ hoà nhập cho TKT.
1.3 Trẻ khiếm thị và GDHN trẻ khiếm thị:
1.3.1.Trẻ khiếm thị:
1.3.1.1.Khái niệm trẻ khiếm thị:
Trẻ khiếm thị là trẻ dưới 18 tuổi có khuyết tật thị giác, khi đã có phương tiện
trợ giúp nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng mắt.
1.3.1.2.phân loai mức độ khiếm thị:
Trẻ khuyết tật thị giác có thể chia làm hai loại: Trẻ mù và trẻ nhìn kém.
Trẻ mù có hai loại: mù hoàn toàn và mù thực tế. Mù hoàn toàn có thị lực bằng
0 đến 0.005Vis,thị trường bằng 0 đến tới 10 độ với cả hai mắt. Mù thực tế thì
thị lực còn 0.005 đến 0.004 Vis hoặc thị trường còn nhỏ hơn 10 độ khi đã có
các phương tiện trợ giúp tối đa. Biểu hiện là mắt còn khả năng phan biệt sáng
nhưng
không
Trung tối
tâm

Chính vì những khó khăn cơ bản mà trẻ khiếm thính gặp phải nên các em
càng khao khát được học tập, được hoà nhập với bạn bè, khao khát được
khám
pháliệu
thế giới.
Trung tâm
Học
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.3.1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ khiếm thị:
lĐặc điểm nhận thức cảm tính:
o Tri giác thị giác bị mất hoàn toàn hoặc suy giảm, cảm giác về không
gian, màu sắc, hình khối kém phát triển.
o Ngưỡng cảm giác xúc giác giảm rõ rệt nên tri giác âm thanh và tri
giác xúc giác phân biệt tăng, bổ sung cho sự thiếu hụt do thị lực bị
suy giảm.
o Cảm giác thăng bằng và cảm giác cơ khớp phát triển vượt trội.
lĐặc điểm nhận thức lý tính:
Trẻ khuyết tật thị giác có quá trình tư duy rõ rệt và đủ điều kiện để phát
triển.Tuy nhiên, những thao tác tư duy diễn ra phức tạp và khó khăn.
Đặc điểm về biểu tượng: khuyết lệch, nghèo nàn, hình ảnh bị đứt đoạn
,mức độ khái quát thấp.
Tưởng tượng của trẻ mù có hai đặc điểm:


ü Hạn chế khả năng tái tạo, sáng tạo hình ảnh mới. Đôi khi đánh giá
không đúng sự thật hoặc cường điệu hoá.
ü Trí tưởng tượng nghèo nàn.
Đặc điểm tư duy:
ü Ngôn ngữ giữ vai trò đặc biệt quan trọnểttong quá trình tư duy,chức
năng của ngôn ngữ không bị rối loạn. Do đó, tư duy của trẻ vẫn đủ điều

lượng người trong không gian giao tiếp.
o Xuất hiện tâm lý mặc cảm, tự ti, ngại giao tiếp.
1.3.2.Phương pháp và phương tiện giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị bậc Tiểu
học:
1.3.2.1.Phương pháp giáo dục hoà nhập trẻ khiếm thị:
Phương pháp dạy học: Là con đường hoặc cách thức thực hiện mục tiêu .là
tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện tốt mục tiêu
dạy học.


Các phương pháp dạy học ở Tiểu học hiện nay:
o Nhóm phương pháp dùng lời: Giải thích,Thuyết trình,Chứng minh, Báo
cáo,Vấn đáp.
o Nhóm phương pháp trực quan: Quan sát,Trình bày trực quan,...
o Nhóm phương pháp thực hành: Luyện tập, Trò chơi, Thực nghiệm,...
o Nhóm các phương pháp khác: Phương pháp dạy học thi đua, phương
pháp dạy học cá thể hoá, phương pháp dạy học hợp tác nhóm, phương
pháp trắc nghiệm, thực hành,...
o Ngoài các phương pháp trên, khi dạy học hoà nhập trẻ khiếm thị, giáo
viên cần sử dụng các phương pháp đặc thù sau:
o Phương pháp trực quan: Trẻ bình thường có thể quan sát bắng mắt,
nhưng trẻ mù chủ yếu quan sát bằng tri giác sờ. Vì vậy, hướng dẫn trẻ
khiếm thị nặng quan sát “sờ” kết hợp với hướng dẫn bằng lời là phương
pháp rất hiệu quả và được sử dụng thường xuyên.
o Học
Phương
pháp
sờ đọc
và viết
chữ@

ü Đầu video và băng video
ü Máy chiếu tranh ảnh tài liệu in dùng cho máy episcope.
ü Máy chiếu qua đầu và bản trong .
ü Máy chiếu đa năng .
Các phương tiện trên có thể dùnh chung cho trẻ bình thường và trẻ nhìn
kém .Riêng các đồ dùng trực quan cần rõ ràng, ít các chi tiết phụ ,màu sắc phù
hợp ,có tương phản giữa nền và hình.
Những
tiện không
dùng
sinhtập
là : Tranh
ảnh, bản cứu
Trung tâm
Họcphương
liệu ĐH
Cần thể
Thơ
@chung
Tài cho
liệuhọchọc
và nghiên
đồ phẳng, máy chiếu tranh ảnh, tài liệu in,…
Ngoài những phương tiện dành chung cho trẻ bình thường và trẻ mù, trẻ
mù cần có các phương tiện dạy học đặc biệt :
ü Tranh ảnh, bản đồ nổi, hình vẽ nổi, sơ đoof nổi, hình nổi,…
ü Bộ chữ nổi, ô và thanh con cắm, con xoay.
ü Bảng chữ viết và giấy Braille.
ü Các loại thước và ký hiệu nổi ( thước kẻ, eke, thước đo độ ).
ü Bàn tính Sôrôban, bàn tính Taylo (ôn vuông)

Trung mẹ
tâm
Học
liệukhởi
ĐHđầu
Cần
Thơtá[email protected]ẻTài
liệu
và nghiên
phản hồi .Chúng có thể dùng tay đẩy khi không thích ,cũng có thể nắm áo kéo
lại hoặc cười với cha mẹ . Tuy nhiên, trẻ thường không quay mặt về phía người
mà chúng đang tiếp xúc . Hành vi này thường ít gây hứng thú kích thích cho
cha mẹ trẻ, cha mẹ tre rthường không nhìn thấy ánh mắt từ con họ và kết quả là
họ dần dần chán nản.Do vậy ,việc tiếp xúc với con ngắn dần và ít dần .
Ở lứa tuổi lớn hơn, trẻ khiếm thị bắt đầu mở rộng mối quan hệ tương tác
của mình, không chỉ với những người than như ông bà, cha mẹ mà còn đựoc
mở rộng ra với bạn bè cùng trang lứa . Sự tương tác bắt đầu trở nên phức tạp
hơn khi trẻ bắt đầu có nhu cầu quen biết nhau . Lúc này, trẻ có thể biểu hiện sự
thân thiện và tiến đến gần nhau để cùng chơi, cùng nói chuyện .
Khi tuổi lớn dần lên thì những khó khăn trong giao tiếp của trẻ khiếm thị
bộc lộ rõ hơn, trẻ không theo kịp bạn sang trong trò chơi đòi hỏi nhiều kỹ năng
.Chúng không biết làm thế nào để tham gia vào nhóm chơi, không biết cách
khởi đầu và duy trì giao tiếp .


Do không nhận được thong tin thị giác (ánh mắt, cử chỉ, dáng điệu, nụ
cười,…) nên người giao tiếp và trẻ khiếm thị không hịểu chính xác thong điệp
của nhau .Do đó ,các phản hồi có thể không phù hợp ,làm cho hứng thú giao
tiếp giảm đáng kể ,trẻ trở nên cô độc trong mối tương tác bạn bè . Hậu quả là
trẻ khiếm thị không phát triển được những kỹ năng ngôn ngữ và những kỹ


Phần lớn những kỹ năng giao tiếp được học qua hoạt động của thị giác
và sự bắt chước. Trẻ sáng mắt hhọc được nhuãng kỹ năng này từ rất sớm và
ngẫu nhiên. Trẻ sáng mắt có thể học đựợc và biết rằng: cần phải mặt đối mặt
trong giao tiếp hoặc tư thế dáng điệu sẽ nói lên phần nào nội dung giao tiếp.
Tuy nhiên, trẻ mù không thể biết được điều đó nên không có sự can thiệp khi
giao tiếp.
Phát triển kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ rất quan trọng trong việc nâng
cao năng lực giao tiếp cho trẻ khiếm thị. Việc này nên được tiến hành khi trẻ
còn nhỏ, và tuỳ theo độ tuổi mà cần có nội dung và phương pháp phù hợp. Đối
với trẻ khiếm thị nên đặt các em vào việc thảo luận nhóm hay những trường
hợp riêng lẻ trong thời gian đặt biệt. Một số biện pháp phát triển hanhnf vi giao
tiếp:
• Liên hệ mặt đối mặt:Việc chuyển tải hết ý nghĩa của hành vi liên hệ
mặt đối mặt cho trẻ mù rất khó đạt được. Học sinh mù sẽ không thể
biếtĐH
đượcCần
thế nào
là: Cái
cảm,học
ánh mắt
dội,nghiên
cặp mắt cứu
Trung tâm Họcnào
liệu
Thơ
@nhìn
Tàivôliệu
tậpdữvà
nanh ác, ánh mắt thân thiện,...Nhưng ta có thể thực hiện một số

khiếm Thơ
thị cần@
được
tư vấn,
huấntập
để giao
tiếp với cứu
Trung tâm Học
liệumẹ
ĐH
Tài
liệutập
học
và nghiên
trẻ được tốt hơn. Khi trẻ đi học, trách nhiệm của nhà trường đối với sự
phát triển ngôn ngữ của trẻ khiếm thị là rất lớn. Nhà trường nên tiến
hành các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ bằng nhiều phương thức
khác nhau, có hệ thống, có mục đích.
ü Hướng dẫn cho cha mệ trẻ có những phương thức khác nhau để giao
tiếp với trẻ. Đây là điều hết sức quan trọng vì nó tạo động lực cho cha
mẹ gần gũi với trẻ nhiều hơn.
ü Lắng nghe và quan sát: Giúp cho gia đình nhận diện và nắm được
nhữnh tín hiệu khó quan sát bằng mắt về nhu cầu, hứng thú mong muốn
của trẻvà cách phản hồi lại những tín hiệu đó.
ü Duy trì kỳ vọng cao đối với năng lực ngôn ngữ của trẻ. Không nên đoán
sẵn những nhu cầu mà để cho trẻ thể hiện những nhu cầu đó.
ü Động viên khích lệ những cố gắng giao tiếp của trẻ. Việc bắt chước và
mở rộng lời nói của trẻ có tác dụng khuyến khích trẻ tập nói.




• Biện pháp định hướng không gian bằng thính giác:
Trẻ cần rèn luyện các kỹ năng:
ü Kỹ năng phát hiện âm thanh: cần giúp trẻ phát hiện ra âm thanh, cần chú
ý giữa các âm thanh nền (tiếng ồn).
ü Kỹ năng phân biệt âm thanh: phân biệt âm thanh tự nhiên và âm thanh
của đời sống xã hội.
ü Kỹ năng định vị âm thanh: phân biệt được ngồn gốc của âm thanh, trạng
thái phát ra âm thanh, khoảng cách đến vật.
• Biện pháp kết hợp đa giác quan:
ü Là sử dụng cảm giác cơ quan vận động, cảm giác da và cảm giác “áp
lực/ sức ép”. Cảm giác của cơ giác vận động, giúp cho trẻ cảm nhận
được trẻ đang di chuyển trên mặt phẳng nào: trơn, lồi, lõm,...Cảm giác
da hướng dẫn cho trẻ đang ở đâu: trong nhà hay ngoài trời, trên lộ...
ü Cảm giác áp lực/ sức ép giúp trẻ xác định các vật cản trước mặt. Nếu
thử bịtliệu
mắt lại
và Cần
đi gần Thơ
bức tường,
chúng
ta sẽhọc
thấy tập
sức ép
tưng tức cứu
Trung tâm Học
ĐH
@ Tài
liệu
vàhaynghiên

chơivận
động:@
đáTài
bóng,liệu
mèo học
đuổi chuột,bịt
bắt dê, cứu
Trung không
tâm Học
liệucác
ĐH
Thơ
tập và mắt
nghiên
thỏ về chuồng, đi nhanh, tung bóng, chuyển trứng, đua ngựa,...
1.3.3.2.3.Phát triển kỹ năng lao động- tự phục vụ:
Lao động tự phục vụ ngằm giáo dục, hình thành kỹ năng lao động nhằm hình
hình thành những phẩm chấtđạo đức như lòng yêu lao động, sẵn sàng lao động
cho mình, cho mọi người và cho cộng đồng. Hình thành cho trẻ tính mục đích,
kiên trì, độc lập, vượt khó.
Nên áp dụng biện pháp phân tích nhiệm vụ và bắt đầu từ dễ đến khó. Một số
kỹ năng tiên quyết của trẻ cần có trước khi rèn luyện kỹ năng cơ bản là sử
dụng các ngón tay khéo léo, cách điều phối tay, cơ thể...
Ví dụ: rèn cách dùng thìa và bát:
Thao tác 1: Cầm thìa
Thao tác 2: Lấy thức ăn vào thìa
Thao tác 3: Đưa thìa thức ăn lên miệng (mà không rơi).
Tao tác 4: Đưa thìa thức ăn vào trong miệng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status