BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH ÁP DỤNG QUAN ĐIỂM
“DẠY HỌC LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM”
VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ THU THẢO
SVTH: ĐỖ THỊ SANH
NGÀNH: SPKT CÔNG - NÔNG NGHIỆP
NIÊN KHÓA: 2007 - 2011
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 05/2011
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH ÁP DỤNG QUAN ĐIỂM
“DẠY HỌC LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM”
VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
ĐỖ THỊ SANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng cử nhân
Sư Phạm Kỹ Thuật Công - Nông Nghiệp
ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài này nhằm tìm hiểu tình hình áp dụng quan điểm “dạy học lấy học sinh
làm trung tâm” vào quá trình dạy học tại một số trường THPT trên địa bàn
TP.HCM, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở
nước ta.
Qua các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương
pháp khảo sát bằng phiếu câu hỏi (khảo sát 146 học sinh, 10 giáo viên trường THPT
Võ Thị Sáu và 147 học sinh, 9 giáo viên trường THPT Long Trường), phương pháp
thống kê và xử lí số liệu (phương pháp phân tích định lượng và phương pháp phân
tích định tính). NNC thu được kết quả như sau:
- Hầu hết giáo viên đều biết quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” là
gì? Nhận định của giáo viên về tầm quan trọng của quan điểm “dạy học lấy học sinh
làm trung tâm” trong giai đoạn đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay là có xu hướng
tích cực.
- Hiện nay, ở các trường THPT giáo viên đã sử dụng các PPDH tích cực và các
phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học của mình và luôn tạo cho lớp
học một bầu không khí thoải mái, vui vẻ giúp các em có hứng thú học tập, chú ý
nghe giảng, tích cực tham gia xây dựng bài.
Hấu hết học sinh cho biết nhiều môn các em được học bằng máy chiếu vì hiện
nay nhà trường đã trang bị phương tiện này cho từng phòng học. Học sinh được
tham gia vào đánh giá kết quả học tập của mình làm cho học sinh nhận thấy được
cái sai, giúp các em tự điều chỉnh cái sai đó. Như vậy, giáo viên đã tổ chức dạy học
theo quan điểm học sinh là trung tâm của quá trình dạy học ở các trường THPT.
- Giáo viên không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức trong sách giáo
khoa mà còn mở rộng liên hệ thực tế. Bên cạnh đó còn hình thành cho học sinh
những kĩ năng cần thiết cho bản thân như: làm vệc nhóm, giải quyết vấn đề, sáng
tạo; kĩ năng giao tiếp trước đám đông. Sau mỗi quá trình dạy học giáo viên hình
làm trung tâm” vào quá trình dạy học.
- Cần tăng thêm mức thu nhập cho giáo viên để giáo viên có thể toàn tâm cho
công việc giảng dạy của mình.
iv
MỤC LỤC
Nội dung ........................................................................................................ Trang
Trang tựa ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
Tóm tắt đề tài......................................................................................................... iii
Mục lục ...................................................................................................................v
Danh mục từ viết tắt............................................................................................. viii
Danh sách các sơ đồ................................................................................................ix
Danh sách các bảng ................................................................................................xi
Lời ngỏ ................................................................................................................. xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ....................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài.............................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu.......................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................2
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................................2
1.5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu .................................................................3
1.6 Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................3
1.7 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................3
1.8 Cấu trúc luận văn ............................................................................................4
1.9 Kế hoạch nghiên cứu.......................................................................................6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................7
2.1 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây..........................................................7
2.2 Tổng quan về quá trình dạy học.......................................................................9
3.2.4 Cách chọn đối tượng................................................................................31
3.2.5 Số lượng các bảng hỏi phát và thu ...........................................................32
3.3 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu...........................................................32
3.3.1 Phương pháp phân tích định lượng ..........................................................32
3.3.2 Phương pháp phân tích định tính..............................................................32
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH...................................................................................34
4.1 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên giảng dạy và ý kiến học sinh.....................34
4.1.1 Quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” ....................................34
4.1.2 Bầu không khí lớp học.............................................................................36
4.1.3 Phương pháp dạy học...............................................................................39
4.1.4 Phương pháp học của học sinh.................................................................56
vi
4.1.5 Phương tiện dạy học ................................................................................57
4.1.6 Phương pháp kiểm tra, đánh giá...............................................................65
4.1.7 Kết quả của quá trình dạy học..................................................................68
4.1.8 Việc áp dụng quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” vào quá
trình dạy học..........................................................................................................72
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................78
5.1 Kết luận.........................................................................................................78
5.1.1 Quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” ....................................78
5.1.2 Mức độ sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học hiện nay để
phục vụ cho quá trình dạy học áp dụng quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm”.......................................................................................................................78
5.1.3 Hiệu quả của việc áp dụng quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm” vào quá trình dạy học ....................................................................................80
5.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng quan điểm “dạy học lấy
học sinh làm trung tâm” vào quá trình dạy học ......................................................80
Sơ đồ 1: Các bước trong quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập....................22
Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa mục đích - nội dung - phương pháp .............................23
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Nội dung ........................................................................................................ Trang
Bảng 4.1: Ý kiến giáo viên về tầm quan trọng của quan điểm “dạy học lấy học sinh
làm trung tâm” trong giai đoạn đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay......................35
Bảng 4.2: Ý kiến học sinh về bầu không khí lớp học mà giáo viên tạo ra trong các
giờ học...................................................................................................................37
Bảng 4.3: Ý kiến của học sinh về thái độ học tập ...................................................38
Bảng 4.4: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp thuyết
giảng......................................................................................................................40
Bảng 4.5: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp đàm
thoại (đối thoại thầy - trò, trò - trò) ........................................................................41
Bảng 4.6: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp tự
nghiên cứu sách .....................................................................................................43
Bảng 4.7: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp trò
chơi .......................................................................................................................44
Bảng 4.8: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp tham
quan thực tế ...........................................................................................................45
Bảng 4.9: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp thảo
luận nhóm..............................................................................................................46
Bảng 4.10: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp thực
hành, thí nghiệm ....................................................................................................48
Bảng 4.11: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng phương pháp nêu
và giải quyết vấn đề ...............................................................................................49
Bảng 4.12: Ý kiến của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng các phương pháp
trung tâm” trong quá trình dạy học.........................................................................73
Bảng 4.30: Ý kiến giáo viên về những kĩ năng cần có của giáo viên ......................74
Bảng 4.31: Ý kiến học sinh về những việc giáo viên cần làm để giờ học có hiệu quả
cao.........................................................................................................................76
xi
LỜI NGỎ
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, gia nhập nhiều tổ chức kinh tế thế giới,
hòa nhịp cùng với sự phát triển thế giới, đặc biệt là nền kinh tế tri thức. Đây chính
là cơ hội và thách thức cho con người, đặc biệt là con người tri thức, là nguồn lực
phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao.
Nguồn lực này bắt nguồn từ thế hệ trẻ, từ giáo dục phổ thông.
Xã hội đòi hỏi con người ngoài khả năng về tri thức có sẵn, cần phải có năng lực
chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập, có khả năng đánh giá các sự
kiện, các tư tưởng, các hiện tượng mới một cách thông minh, sáng suốt và nhạy bén
trong học tập, công việc và cuộc sống. Đặc biệt ở các trường trung học phổ thông
(THPT) hiện nay, cần phải xác định được mục tiêu của giáo dục và đào tạo. Đó là
một hệ thống phẩm chất và năng lực của học sinh được hình thành trên một nền
tảng kiến thức, kỹ năng đầy đủ và vững chắc, vận dụng sáng tạo, giải quyết được
những vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Như vậy, việc cần thiết nhất hiện nay là phải
đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng tính tích cực, chủ động, sáng tạo
cho học sinh.
Các cán bộ giáo dục, các nhà sư phạm hiểu biết về học sinh không bao giờ làm
thay thế học sinh, áp đặt học sinh phải làm theo sự chỉ bảo của mình, mà biết rằng
phải hướng dẫn các em như thế nào nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh, để hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu học sinh trở thành chủ thể
của hoạt động.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu đào tạo
Theo Mai Quang Tâm (2006), việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo
viên theo quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” nhằm hướng tới mục tiêu
tăng tính tích cực, tăng khả năng chủ động, sáng tạo, tăng hứng thú học tập của tất
cả học sinh. Người thầy không chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức cho học sinh tiếp
nhận, mà còn giúp cho học sinh có khả năng diễn đạt bằng “ngôn ngữ nói” có hệ
thống các kiến thức, tự tin khi trình bày trước tập thể, có khả năng vận dụng và sáng
tạo kiến thức từ bài học. Tuy nhiên, nhiều trường học còn thiếu cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy và học chưa được trang bị đầy đủ. Mặt khác, một số nơi trình độ giáo
viên còn chưa đồng đều, chưa đáp ứng cho việc giảng dạy và học tập một cách tốt
nhất. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới PPDH, hệ thống quản lý giáo
dục là điều tất yếu.
Luật giáo dục 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học
năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên…”
(Khoản 2 Điều 5, tr29).
Trung tâm nghiên cứu giáo dục dân tộc chỉ rõ “Đẩy mạnh đổi mới phương pháp
dạy học, giúp học sinh biết cách tự học và hợp tác trong tự học, tích cực chủ động,
sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh tri thức mới, giúp học
sinh tự đánh giá năng lực của bản thân” (tr25).
Chỉ có dạy cách học và học cách tự học, tự học sáng tạo mới đáp ứng được yêu
cầu phát triển của xã hội hiện đại.
SVTH: Đỗ Thị Sanh
1
GVHD: ThS. Nghuyễn Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
Nhiệm vụ 3: Tổng hợp và thống kê kết quả khảo sát về tình hình áp dụng quan
điểm “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” vào quá trình dạy học tại một số trường
THPT trên địa bàn TP.HCM.
SVTH: Đỗ Thị Sanh
2
GVHD: ThS. Nghuyễn Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
Nghành Sư Phạm Kỹ Thuật Công - NôngNghiệp
Nhiệm vụ 4: Đề xuất một số biện pháp để quá trình áp dụng quan điểm “dạy học
lấy học sinh làm trung tâm” đạt hiệu quả cao.
1.5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình áp dụng quan điểm “dạy học lấy học sinh làm
trung tâm” vào quá trình dạy học tại một số trường THPT trên địa bàn TP.HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Giáo viên và học sinh của một số trường THPT trên địa
bàn TP.HCM.
1.6 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 2 trường THPT Long
Trường - quận 9 - TP.HCM, THPT Võ Thị Sáu - quận Bình Thạnh - TP.HCM.
- Thời gian: Đề tài được thực hiện qua việc khảo sát giáo viên và học sinh 2
trường THPT Long Trường - quận 9 - TP.HCM, THPT Võ Thị Sáu - quận Bình
Thạnh - TP.HCM trong thời gian: từ 05/09/2010 đến 31/05/2011.
1.7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này NNC đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1)
- Tóm tắt sơ lược về lịch sử của vấn đề nghiên cứu và công trình nghiên cứu
trước đây.
- Tổng quan về nơi nghiên cứu.
- Những lý thuyết cơ bản mà NNC dựa vào để đặt giả thuyết, tiên đoán, lý giải
vấn đề nghiên cứu.
1.8.3 Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu
- Mô tả những phương pháp nghiên cứu, phương pháp phân tích dữ liệu NNC đã
sử dụng khi thực hiện đề tài nghiên cứu.
- Mô tả thời gian tiến hành, cách thiết kế bảng hỏi điều tra.
- Mô tả đối tượng và cách chọn đối tượng để nghiên cứu.
1.8.4 Chương 4 - Phân tích
- Thu thập, trình bày, phân tích dữ liệu đã điều tra được.
- Kết quả của phân tích dữ liệu.
SVTH: Đỗ Thị Sanh
4
GVHD: ThS. Nghuyễn Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
Nghành Sư Phạm Kỹ Thuật Công - NôngNghiệp
1.8.5 Chương 5 - Kết luận và kiến nghị
- Kết luận cho vấn đề nghiên cứu.
- Đề xuất hướng giải quyết và hướng phát triển đề tài nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo
Liệt kê các tài liệu sử dụng trong nghiên cứu.
Phụ lục
4
5
6
7
8
9
5/9/2010
đến
9/9/2010
10/9/2010
đề tài nghiên cứu.
đến
30/9/2010
1/10/2010
đến
đến
Tiến hành điều tra,
phân tích và xử lí
NNC
số liệu
đến
3/5/2011
4/5/2011
NNC
Viết cơ sở lí luận
điều tra
31/3/2011
1/4/2011
NNC
cương
31/12/2010
1/1/2011
Sửa và nộp lại đề
cương nghiên cứu
GVHD
góp ý
NNC
GVHD: ThS. Nghuyễn Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
Nghành Sư Phạm Kỹ Thuật Công - NôngNghiệp
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây
Ngày nay, khi tri thức trở thành yếu tố quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã
hội, quyết định thành bại của đất nước trong công cuộc hội nhập. Trong một thế
giới đang cạnh tranh quyết liệt, hình thành nên con người tri thức tùy thuộc rất
nhiều vào sự nghiệp giáo dục. Theo Nguyễn Đắc Hưng (2005), con người tri thức
thể hiện về các mặt như: Có trí tuệ, có kỹ năng sáng tạo, có kỉ luật lao động, biết
hợp tác và biết tiến thân, đón nhận cái mới và thử thách trong tương lai. Con người
tri thức đóng vai trò hết sức quan trọng, là đầu tàu của nguồn nhân lực, nhân tố góp
phần quyết định đến sự phát triển nhanh chóng và bền vững nước nhà.
Những đóng góp của thế giới tri thức góp phần lớn vào việc đưa nước ta vững
bước đi lên trong thời kỳ hội nhập. Chính vì vậy, đòi hỏi ngành giáo dục phải có
phương pháp mới trong giảng dạy, nhất là trong giáo dục phổ thông, giúp học sinh
năng động và tích cực hơn trong học tập, để đáp ứng được nhu cầu của chất lượng
giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Đã có nhiều tài liệu liên quan về vấn đề này như:
- Trần Bá Hoành (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn tâm lý giáo
dục, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Hà Nội. Tác giả đã nêu tổng quan về sử dụng
nghệ 10 và đã đề xuất được các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn
Công nghệ 10.
- Hạ Thị Hạnh Tiên (2009), Tìm hiểu ý kiến giáo viên và học sinh một số trường
THPT trên địa bàn TP.HCM về việc thực hiện chương trình môn Công nghệ 10,
luận văn tốt nghiệp cử nhân Sư phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp - Đại học Nông Lâm
TP.HCM. Luận văn phản ánh được phần nào thực trạng cách dạy và cách học của
giáo viên và học sinh ở trường THPT, giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu đã đề
ra.
- Trần Lệ Nhu (2009), So sánh việc sử dụng phương pháp dạy học ở một số
trường THPT trên địa bàn TP.HCM, luận văn tốt nghiệp cử nhân Sư phạm Kỹ
Thuật Nông Nghiệp - Đại học Nông Lâm TP.HCM. Tác giả so sánh việc sử dụng
phương pháp dạy học ở trường THPT hiện nay, các phương pháp được nêu ra nhằm
mục đích tích cực hóa học sinh trong học tập.
- Nguyễn Thị Nam (2009), So sánh động cơ và thái độ học tập của học sinh
THPT ở một số trường trên địa bàn TP.HCM đối với môn Công Nghệ, luận văn tốt
nghiệp cử nhân Sư phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp - Đại học Nông Lâm TP.HCM.
Tác giả đã nêu những nét cơ bản về động cơ và thái độ học tập của học sinh THPT.
Từ đó, tác giả so sánh hai yếu tố trên để nêu lên mối quan hệ của chúng. Tuy nhiên,
tác giả chưa nêu rõ được động cơ nào là quan trọng quyết định đến việc gây hứng
thú trong học tập.
- Nguyễn Thị Bích Thủy (2009), Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng sử
dụng phương pháp tình huống trong dạy học môn Công Nghệ 10 tại trường THPT
Nguyễn Huệ, luận văn tốt nghiệp cử nhân Sư phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp - Đại
học Nông Lâm TP.HCM. Tác giả đã nêu lên được cơ sở lý luận về quan điểm “dạy
SVTH: Đỗ Thị Sanh
8
GVHD: ThS. Nghuyễn Thị Thu Thảo
- Thầy là nhân vật trung tâm.
- Các hoạt động dạy học chủ yếu là sự truyền đạt các kiến thức có sẵn trong sách
giáo khoa và của thầy với sự tham gia thụ động của học sinh.
- Hình thức tổ chức học tập nghèo nàn và đơn điệu.
SVTH: Đỗ Thị Sanh
9
GVHD: ThS. Nghuyễn Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
Nghành Sư Phạm Kỹ Thuật Công - NôngNghiệp
- Thầy là quyền uy, là nhân vật đánh giá duy nhất và quyết định toàn bộ tiến
trình dạy học theo cách thức đã định sẵn.
Phương pháp dạy truyền thống có những mặt mạnh như : kiến thức vững chắc,
lớp học trật tự, nghiêm túc,… nhưng cũng không thể khỏa lấp những điểm yếu của
nó như: học sinh thụ động, lớp học không sôi nổi,…
So với trước đây, người thầy là trung tâm của quá trình dạy học thì quan điểm
dạy học ngày nay được nhiều nhà giáo dục hướng tới, đó là: học sinh là trung tâm
của quá trình dạy học. Theo Lê Phước Lộc (2002), quan điểm này phải được thể
hiện ở đặc trưng sau:
- Thầy giáo thừa nhận, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lợi ích và mục đích cá
nhân học sinh. Người dạy phải làm cho học sinh bị thu hút bởi chính bài giảng của
mình để các em hình thành động cơ học tập.
- Cần nuôi dưỡng tính sẵn sàng, ý chí và tính tích cực của người học để họ đạt
được mục đích học tập và phát triển cá nhân bằng chính sức lực của họ, không gò
vững chắc hợp lí nhờ một hoạt động xảy ra trước đó, chứ không phải do các phản
ứng sinh học bẩm sinh của cơ thể.
Quan điểm “giáo dục tích cực” hay quan điểm “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm” chỉ thực sự có hiệu quả khi người học thực sự chiếm lĩnh cái cốt lõi của vấn đề
để tìm ra cách tư duy nhận thức, bởi vì đó là cách tiếp cận đi vào chiều sâu, vào bản
chất, thiên về số lượng. Quá trình nhận thức chủ yếu mà người học dùng là phân
tích, phê phán, tự học, tự nghiên cứu…
Như vậy, học là khám phá, tìm tòi, nghiên cứu để tạo sự thay đổi về hành vi,
nhận thức, thái độ của cá thể với môi trường, xã hội.
◊ Quan hệ mật thiết giữa dạy và học
Theo ThS. Lưu Thủ Nghị (2001): Học là một hoạt động mang tính xã hội tùy
thuộc vào kiến thức có sẵn, kinh nghiệm và thái độ học tập của sinh viên (học sinh).
Sinh viên (học sinh) phải xây dựng kiến thức riêng của mình theo các chủ đề thực
tiễn. Sinh viên được khuyến khích học qua kinh nghiệm riêng của mình và sẽ thích
thú với việc học. Thầy cô cần quan tâm đến việc học của sinh viên (học sinh) và
giúp đỡ họ học tập hiệu quả hơn”.
Theo Lê Phước Lộc (2002), hoạt động dạy và học thực chất là việc tổ chức thực
hiện quá trình dạy học. Quá trình dạy và học là “sự phối hợp thống nhất các hoạt
động chỉ đạo của thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo của
trò nhằm đạt được mục đích dạy học”.
Vậy dạy học không chỉ đơn giản là cung cấp tri thức mà còn phải hướng dẫn
hành động. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức còn học sinh đóng
vai trò là người thực hiện, hành động tìm ra kiến thức với thái độ tích cực, hứng thú
và say mê.
Theo Lê Phước Lộc (2002), có quá trình dạy thì mới có quá trình học và ngược
lại. Hai quá trình này luôn ảnh hưởng, cùng tồn tại song song và cùng nhau phát
triển theo sự phát triển của xã hội.
SVTH: Đỗ Thị Sanh
11