Môc lôc
Nội dung
Trang
A. Đặt vấn đề.
1
1. Lí do chọn đề tài.
1
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
1
3. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
2
4. Điểm mới và đóng góp của đề tài.
2
B. Giải quyết vấn đề.
4
1. Cơ sở lí luận của đề tài.
1. Kết luận.
18
2. Kiến nghị đề xuất.
19
0
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đã biết, môi trường hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng như: khí
hậu toàn cầu đang thay đổi, hạn hán, lũ lụt, lỗ thủng tầng ôzon, mất cân bằng
sinh thái, làm tan băng, ...những hủy hoại đó đã và đang đe dọa trực tiếp đến
môi trường sống và chất lượng cuộc sống của con người
Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là do sự thiếu ý
thức, thiếu hiểu biết của con người. Do vậy, việc giáo dục để nâng cao nhận thức
và trách nhiệm cho con người về bảo vệ môi trường là nhiệm vụ bức thiết mang
tính toàn cầu đang đặt ra cho tất cả các quốc gia dân tộc trong đó có Việt Nam
chúng ta.
Là giáo viên giảng dạy môn Sinh học cấp trung học phổ thông, việc giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường cho các em học sinh là một yêu cầu không thể thiếu
trong quá trình dạy học. Để giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường trong dạy học
môn Sinh học có hiệu quả thì người giáo viên cần phải có những ví dụ và hệ
thống câu hỏi tích hợp cụ thể.
Ý thức được vấn đề này, nên trong quá trình giảng dạy, tôi luôn tìm tòi, tập
hợp và bước đầu xây dựng được một hệ thống ví dụ và những câu hỏi tích hợp
để giáo dục các em học sinh ý thức cùng với trách nhiệm bảo vệ môi trường.
12 – chương trình chuẩn ”, là :
- Xây dựng được những ví dụ và câu hỏi tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ
môi trường trong các tiết dạy phần Di truyền học - Sinh học 12 - chương trình
chuẩn làm tài liệu áp dụng trong khâu soạn bài và giảng dạy để giúp các em học
sinh hiểu được những tác động của ô nhiễm môi trường đối với môi trường sống
và cuộc sống của con người. Từ đó, giúp các em học sinh có ý thức bảo vệ môi
trường sống hiện nay
Thực hiện mục đích này, phương pháp được giáo viên sử dụng trong đề tài này
là :
- Tìm hiểu và thu thập tư liệu, thông tin liên quan đến nội dung bài học về
kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường.
- Áp dụng trong khâu soạn bài và giảng dạy trong các tiết dạy phần Di truyền
học - Sinh học 12 - chương trình chuẩn
2
4. ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài không phải là bài giảng tích hợp về bảo vệ môi trường, mà chỉ xây dựng
một hệ thống các ví dụ và câu hỏi tích hợp về giáo dục bảo vệ môi trường
Như vậy điểm mới và đóng góp của đề tài là chủ thể xây dựng một hệ thống
câu hỏi và ví dụ sinh động mang tính giáo dục cao ( nó được coi như là một
ngân hàng ví dụ và câu hỏi ở phạm vi hẹp ), để các thầy, cô giáo dạy môn Sinh
học cấp trung học phổ thông - khổi 12 có thể tham khảo và lựa chọn những ví
dụ, câu hỏi thích hợp để lồng ghép vào trong bài giảng của mình, nhằm giúp cho
việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao hơn
Bên cạnh việc xây dựng hệ thống câu hỏi và ví dụ, đề tài còn đưa ra một số
bức tranh tiêu biểu về đột biến gen, bệnh tật...nguyên nhân của ô nhiểm nhiểm
môi trường để bài giảng tích hợp về môi trường mang tính thiết thực và sinh
động cao
Tuy nhiên từ thực tiễn giảng dạy và dự giờ đồng nghiệp tôi nhận thấy một
số giáo viên lại bỏ qua phần này hoặc nếu có đề cập đến thì cũng chưa giúp học
sinh nhận thấy rõ được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm môi trường nên ý thức
bảo vệ môi trường của các em còn nhiều hạn chế.
Vậy để giúp học sinh nhận thức rõ được tác hại và nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường thì việc xây dựng ví dụ và câu hỏi tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường là rất cần thiết.
2. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1. Về phía giáo viên
Hiện nay giáo viên thường bỏ qua, hay ít liên hệ thực tế về bảo vệ môi
trường. Việc thường hay bỏ qua và ít liên hệ thực tế của giáo viên do xuất phát
từ các nguyên nhân chủ yếu sau :
+ Phần câu hỏi liên hệ thực tế về môi trường thường được coi là phụ.
+ Câu hỏi về môi trường còn rất ít;
+ Các ví dụ chưa nhiều.
Để khắc phục vấn đề này cần phải xây dựng được ví dụ và câu hỏi tích hợp
bảo vệ môi trường được thể hiện trong từng bài soạn cụ thể nhằm giúp các em
chủ động và tích cực trong lĩnh hội kiến thức. Đó là nhiệm vụ đặt ra cho đề tài
nghiên cứu
2.2. Về phía học sinh
- Học sinh ít được tiếp xúc với thực tế nên chưa đánh giá hết mức độ ô
nhiễm môi trường hiện nay.
- Phần lớn học sinh thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức bảo về môi
trường của các em học sinh chưa cao.
3. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
3.1. Các biện pháp chung
- Xác định địa chỉ tích hợp.
- Xác định nội dung và mục tiêu tích hợp tương ứng.
- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo nên sự đa
dạng sinh học. Đa số các đột biến tự nhiên có hại, ảnh hưởng xấu đến sự phát
triển của sinh vật.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống, hạn chế sự gia tăng các tác nhân đột biến.
c. Các ví dụ :
6
- Bộ lạc Doma có chân 2 ngón như 2 càng tôm hùm ( đột biến gen trên NST số
7)
- Bị hói đầu rất phổ biến ở đàn ông là do đột biến gen ở bố hoặc mẹ.
- Ung thư.
- Cậu bé ở Trung Quốc Xiao Meng có bàn chân khổng lồ đi đến đâu cũng bị mọi
người trêu chọc.
- Lợn 2 đầu 3 mắt ở Tứ xuyên - Trung Quốc.
- Một bé gái 3 tuổi ở Cà Mau chưa kịp lớn đã già và phần lớn những đối tượng
này không sống qua được tuổi vị thành niên.
- Ở Ấn Độ có đứa trẻ có tới 25 ngón chân và tay (thừa 5 ngón).
d. Các câu hỏi tích hợp
- Qua những ví dụ trên các em có cảm nhận như thế nào về đột biến gen?
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến đột biến gen?
- Mỗi chúng ta phải làm gì để hạn chế đột biến gen xảy ra?
3.2.3. Bài 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CÊu TRÚC NHIỄM SẮC
THỂ
a. Địa chỉ tích hợp.
- Phần III.1. Ý nghĩa của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
b. Nội dung giáo dục môi trường
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cấu trúc lại hệ gen dẫn đến cách li sinh sản, là
một trong những con đường hình thành loài mới, tạo nên sự đa dạng loài.
- Bảo vệ môi trường sống, tránh các hành vi gây ô nhiễm môi trường: làm tăng
- Qua những ví dụ trên hãy phân tích vai trò và hậu quả của đột biến số lượng
nhiễm sắc thể?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn gen, bảo vệ biến dị có lợi phát sinh?
3.2.5. QUI LUẬT MEN ĐEN - QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần III: Ý nghĩa của các quy luật Menđen.
b. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
- Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn
giống, tạo độ đa dạng của loài.
c. Các ví dụ :
Ptc: hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
F2: 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn
Các tổ hợp: vàng nhăn và xanh trơn là biến dị tổ hợp.
8
d. Các câu hỏi tích hợp :
- 2 tổ hợp: vàng nhăn và xanh trơn giống hay khác bố, mẹ ?
- P có 2 loại kiểu hình nhưng ở F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình có ý nghĩa gì trong
chọn giống và tiến hóa?
3.2.6. Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần III: Ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen.
b. Nội dung giáo dục môi trường
- Liên kết gen duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái.
- Hoán vị gen tăng nguồn biến dị tổ hợp, tạo độ đa dạng về loài.
c. Các ví dụ :
- Ptc: xám dài x đen cụt
F1: toàn xám dài
F1 lai phân tích:
3.2.8. THỰC HÀNH LAI GIỐNG
a. Địa chỉ tích hợp
- Cả bài
b. Nội dung giáo dục môi trường
- Chủ động tạo giống mới nhiều ưu điểm, làm tăng độ đa dạng sinh học.
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, niềm tin vào khoa học.
c. Các ví dụ :
- Cà chua lai VT3: sinh trưởng phát triển khỏe, quả đẹp cùi dày, chống chịu
bệnh tốt...
- Cá chép V1: sinh trưởng mạnh gấp 1,5 lần cá chép Việt Nam, chống chịu tốt,
ngoại hình đẹp và dễ đánh bắt...
- Lợn rừng lai F1 ở Phú Thọ: chất lượng thịt tốt, sức đề kháng tốt...
- Bò lai Braman ở Vĩnh Phúc: sinh trưởng mạnh, tỉ lệ xẻ thịt cao...
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Con người luôn nghiên cứu để tìm ra các giống lai cho năng suất cao, phẩm
chất tốt. Nêu ví dụ về các giống lai mà các em biết?
3.2.9. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.
b. Nội dung giáo dục môi trường
10
- Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng, đảm bảo sự ổn định
lâu dài trong tự nhiên.
- Củng cố những tính trạng mong muốn, ổn định loài.
c. Các ví dụ :
- Quần thể rừng thông phương Bắc.
- Quần thể bò rừng.
- Quần thể người.
+ Ngô DT6 chín sớm, năng suất cao...
+ Dưa hấu tam bội và nho tam bội không hạt.
- Các giống tạo ra từ công nghệ tế bào:
+ Cừu Đôly.
+ Cây pomato-tomato.
+ Phôi người trong vitro.
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Đột biến và công nghệ tế bào đã góp phần rất lớn trong việc bảo vệ nguồn gen
và đa dạng sinh học. Hãy nêu và phân tích ví dụ thể hiện ý nghĩa trên?
3.2.12. Bài 20: TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần II. 2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen.
b. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
- Tạo các giống vật nuôi cây trồng quý hiếm.
- Vi sinh vật biến đổi gen làm sạch môi trường: phân hủy rác, các cống rãnh
nước thải, các vết dầu loang trên biển...được sử dụng trong xử lý ô nhiễm môi
trường.
- Có niềm tin vào khoa học công nghệ sinh học.
c. Các ví dụ :
- Giống lúa biến đổi gen được tạo ra từ 3 giống lúa IR64, MTL250 và
Taipei309: hàm lượng vi chất vitamin A, E... cao.
- Cây thuốc biến đổi gen tạo ra protein trị liệu cho người như: enzim
glucocerebrosideside chế biến chất béo trong cơ thể .
- Trẻ thay đổi gen: có gen khắc phục bệnh vô sinh ở phụ nữ...
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Công nghệ sinh học đã tạo ra những thành tựu có ý nghĩa như thế nào đối với
con người?
12
14
Người bị bệnh Đao do đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở nhiễm sắc
thể số 21.
Hậu quả môi trường bị nhiễm chất độc Điôxin ( chất độc màu Da
cam ) ở Việt Nam, dẫn đến đột biến gen, con người sinh ra bị quái thai,
hay dị tật, thần kinh...
15
Bệnh ung thư - chiếm tỉ lệ cao ở Việt Nam do môi trường sống ngày
càng nhiều tác nhân gây đột biến.
16
Cậu bé ở Trung Quốc Xiao Meng có bàn chân khổng lồ đi đến đâu
cũng bị mọi người trêu chọc.
3.4. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình xây dựng ví dụ và câu hỏi tôi đã tiến hành kiểm nghiệm trên
đối tượng học sinh các lớp 12 C, 12M, 12E tại trường THPT Lê Văn Linh năm
học 2012 - 2013. Tôi đã sử dụng phiếu trắc nghiệm hiểu biết về bảo vệ môi
trường trước và sau khi học phần di truyền học đã thu được kết quả như sau:
* Học kỳ I: Khi chưa học phần Di truyền học
Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
Tốt
Lớp
12C
42
9
21,43
18
42,86
15
35,71
12E
39
5
12,82
10
25,64
24
55
45,45
=> Nhận xét :Hiểu biết về môi trường của các em học sinh còn yếu. Các
em chưa có ý thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường
* Học kỳ II: Sau khi học xong phần Di truyền học
Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
Tốt
Lớp
Sĩ số
Trung bình
Kém
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
39
15
38,46
20
51,28
4
10,26
12M
40
23
57,5
15
37,5
2
5,0
nhiều hiệu quả tốt. Cụ thể là :
- Sau khi học các em học sinh đã biết được hiện trạng môi trường hiện nay
đang bị ô nhiễm, Trái Đất - hành tinh xanh đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi sự
tác động xấu từ môi trường
- ý thức được môi trường mang tính toàn cầu
- Ô nhiễm môi trường là căn nguyên chủ yếu gây nên các căn bệnh hiểm
nghèo, dị dạng, thủng tầng ozon...
- Trách nhiệm của các em học sinh trong bảo vệ môi trường sống - xây
dựng một môi trường " Xanh - sạch - đẹp "
- Niềm say mê và yêu thích bộ môn sinh học
- Bước đầu xây dựng được một các ví dụ và câu hỏi trong dạy học phần Di
truyền học đã và đang được đồng nghiệp, học sinh trường THPT Lê Văn Linh sử
dụng đạt hiệu quả cao.
Tuy nhiên, khi sử dụng đề tài vào giảng dạy bước đầu tôi rút ra cho mình
một số bài học kinh nghiệm sau
- Đây chỉ là những câu hỏi và ví dụ tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ
môi trường trong các tiết dạy phần Di truyền học, chứ không phải là bài giảng
cụ thể.
- Đề tài đạt được hiệu quả thì khi giảng dạy về môi trường - phần Di
truyền học, giáo viên nên giảng dạy trình chiếu trên Power point thì bài học sinh
động và hiệu quả hơn.
18
- Khi giảng dạy, chỉ nên lựa chọn một số ví dụ, câu hỏi phù hợp với bài
giảng, để bài giảng sinh động và vừa đủ với đơn vị thời gian
2. Kiến nghị đề xuất
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: tạo điều kiện cho giáo viên đi thăm quan
thực tế về các hiện tượng đột biến... để nâng cao hiểu biết thực tế.