Môc lôc
Nội dung Trang
A. Đặt vấn đề. 1
1. Lí do chọn đề tài. 1
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. 1
3. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài. 2
4. Điểm mới và đóng góp của đề tài. 2
B. Giải quyết vấn đề. 4
1. Cơ sở lí luận của đề tài. 4
2. Thực trạng của đề tài. 5
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện đề tài. 5
3.1. Các biện pháp chung. 5
3.2. Địa chỉ, ví dụ và câu hỏi tích hợp. 6
3.3. Một số hình ảnh về đột biến. 13
3.4. Hiệu quả của đề tài nghiên cứu. 17
C. Kết luận 18
1. Kết luận. 18
2. Kiến nghị đề xuất. 19
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1
Chúng ta đã biết, môi trường hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng như: khí
hậu toàn cầu đang thay đổi, hạn hán, lũ lụt, lỗ thủng tầng ôzon, mất cân bằng
sinh thái, làm tan băng, những hủy hoại đó đã và đang đe dọa trực tiếp đến
môi trường sống và chất lượng cuộc sống của con người
Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là do sự thiếu ý
thức, thiếu hiểu biết của con người. Do vậy, việc giáo dục để nâng cao nhận thức
và trách nhiệm cho con người về bảo vệ môi trường là nhiệm vụ bức thiết mang
tính toàn cầu đang đặt ra cho tất cả các quốc gia dân tộc trong đó có Việt Nam
chúng ta.
Là giáo viên giảng dạy môn Sinh học cấp trung học phổ thông, việc giáo dục ý
em học sinh hiểu được hiện trạng môi trường hiện nay; và ý thức được trách
nhiệm và nghĩa vụ trong việc bảo vệ môi trường sống hiện nay
3. NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nhiệm vụ đặt ra cho đề tài : “ Xây dựng ví dụ và câu hỏi tích hợp kiến thức
giáo dục bảo vệ môi trường trong các tiết dạy phần Di truyền học - Sinh học
12 – chương trình chuẩn ”, là :
- Xây dựng được những ví dụ và câu hỏi tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ
môi trường trong các tiết dạy phần Di truyền học - Sinh học 12 - chương trình
chuẩn làm tài liệu áp dụng trong khâu soạn bài và giảng dạy để giúp các em học
sinh hiểu được những tác động của ô nhiễm môi trường đối với môi trường sống
và cuộc sống của con người. Từ đó, giúp các em học sinh có ý thức bảo vệ môi
trường sống hiện nay
Thực hiện mục đích này, phương pháp được giáo viên sử dụng trong đề tài này
là :
- Tìm hiểu và thu thập tư liệu, thông tin liên quan đến nội dung bài học về
kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường.
- Áp dụng trong khâu soạn bài và giảng dạy trong các tiết dạy phần Di truyền
học - Sinh học 12 - chương trình chuẩn
4. ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài không phải là bài giảng tích hợp về bảo vệ môi trường, mà chỉ xây dựng
một hệ thống các ví dụ và câu hỏi tích hợp về giáo dục bảo vệ môi trường
3
Như vậy điểm mới và đóng góp của đề tài là chủ thể xây dựng một hệ thống
câu hỏi và ví dụ sinh động mang tính giáo dục cao ( nó được coi như là một
ngân hàng ví dụ và câu hỏi ở phạm vi hẹp ), để các thầy, cô giáo dạy môn Sinh
học cấp trung học phổ thông - khổi 12 có thể tham khảo và lựa chọn những ví
dụ, câu hỏi thích hợp để lồng ghép vào trong bài giảng của mình, nhằm giúp cho
việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao hơn
Bên cạnh việc xây dựng hệ thống câu hỏi và ví dụ, đề tài còn đưa ra một số
bức tranh tiêu biểu về đột biến gen, bệnh tật nguyên nhân của ô nhiểm nhiểm
số giáo viên lại bỏ qua phần này hoặc nếu có đề cập đến thì cũng chưa giúp học
5
sinh nhận thấy rõ được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm môi trường nên ý thức
bảo vệ môi trường của các em còn nhiều hạn chế.
Vậy để giúp học sinh nhận thức rõ được tác hại và nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường thì việc xây dựng ví dụ và câu hỏi tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường là rất cần thiết.
2. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1. Về phía giáo viên
Hiện nay giáo viên thường bỏ qua, hay ít liên hệ thực tế về bảo vệ môi
trường. Việc thường hay bỏ qua và ít liên hệ thực tế của giáo viên do xuất phát
từ các nguyên nhân chủ yếu sau :
+ Phần câu hỏi liên hệ thực tế về môi trường thường được coi là phụ.
+ Câu hỏi về môi trường còn rất ít;
+ Các ví dụ chưa nhiều.
Để khắc phục vấn đề này cần phải xây dựng được ví dụ và câu hỏi tích hợp
bảo vệ môi trường được thể hiện trong từng bài soạn cụ thể nhằm giúp các em
chủ động và tích cực trong lĩnh hội kiến thức. Đó là nhiệm vụ đặt ra cho đề tài
nghiên cứu
2.2. Về phía học sinh
- Học sinh ít được tiếp xúc với thực tế nên chưa đánh giá hết mức độ ô
nhiễm môi trường hiện nay.
- Phần lớn học sinh thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức bảo về môi
trường của các em học sinh chưa cao.
3. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
3.1. Các biện pháp chung
- Xác định địa chỉ tích hợp.
- Xác định nội dung và mục tiêu tích hợp tương ứng.
- Xây dựng ví dụ, câu hỏi phù hợp với từng nội dung và đối tượng học sinh.
- Thể hiện trong từng bài soạn.
c. Các ví dụ :
- Bộ lạc Doma có chân 2 ngón như 2 càng tôm hùm ( đột biến gen trên NST số
7)
7
- Bị hói đầu rất phổ biến ở đàn ông là do đột biến gen ở bố hoặc mẹ.
- Ung thư.
- Cậu bé ở Trung Quốc Xiao Meng có bàn chân khổng lồ đi đến đâu cũng bị mọi
người trêu chọc.
- Lợn 2 đầu 3 mắt ở Tứ xuyên - Trung Quốc.
- Một bé gái 3 tuổi ở Cà Mau chưa kịp lớn đã già và phần lớn những đối tượng
này không sống qua được tuổi vị thành niên.
- Ở Ấn Độ có đứa trẻ có tới 25 ngón chân và tay (thừa 5 ngón).
d. Các câu hỏi tích hợp
- Qua những ví dụ trên các em có cảm nhận như thế nào về đột biến gen?
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến đột biến gen?
- Mỗi chúng ta phải làm gì để hạn chế đột biến gen xảy ra?
3.2.3. Bài 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CÊu TRÚC NHIỄM SẮC
THỂ
a. Địa chỉ tích hợp.
- Phần III.1. Ý nghĩa của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
b. Nội dung giáo dục môi trường
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cấu trúc lại hệ gen dẫn đến cách li sinh sản, là
một trong những con đường hình thành loài mới, tạo nên sự đa dạng loài.
- Bảo vệ môi trường sống, tránh các hành vi gây ô nhiễm môi trường: làm tăng
chất thải, chất độc hại là tác nhân gây đột biến.
c. Các ví dụ minh họa :
- Mất đoạn vai ngắn ở nhiễm sắc thể số 5 gây hội chứng mèo kêu.
- Mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 hoặc 22 gây ung thư máu.
- Lặp đoạn 16A ở ruồi giấm làm mắt lồi biến thành mắt dẹt, nếu lặp nhiều lần sẽ
mất mắt.
giống, tạo độ đa dạng của loài.
c. Các ví dụ :
Ptc: hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
F2: 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn
Các tổ hợp: vàng nhăn và xanh trơn là biến dị tổ hợp.
d. Các câu hỏi tích hợp :
9
- 2 tổ hợp: vàng nhăn và xanh trơn giống hay khác bố, mẹ ?
- P có 2 loại kiểu hình nhưng ở F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình có ý nghĩa gì trong
chọn giống và tiến hóa?
3.2.6. Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần III: Ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen.
b. Nội dung giáo dục môi trường
- Liên kết gen duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái.
- Hoán vị gen tăng nguồn biến dị tổ hợp, tạo độ đa dạng về loài.
c. Các ví dụ :
- Ptc: xám dài x đen cụt
F1: toàn xám dài
F1 lai phân tích:
+ Nếu liên kết hoàn toàn cho Fa: 1 xám dài: 1 đen cụt
+ Nếu hoán vị gen cho Fa: 4 loại kiểu hình không đều nhau: xám dài, xám cụt,
đen dài, đen cụt.
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Nếu là phân ly độc lập lai phân tích cơ thể dị hợp 2 cặp gen sẽ cho ra 4 loại
kiểu hình nhưng liên kết gen chỉ cho ra 2 loại kiểu hình, hoán vị gen cho ra 4
loại kiểu hình. Vậy liên kết gen, hoán vị gen có ý nghĩa gì?
3.2.7. Bài 13: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN
CỦA GEN
a. Địa chỉ tích hợp
- Bò lai Braman ở Vĩnh Phúc: sinh trưởng mạnh, tỉ lệ xẻ thịt cao
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Con người luôn nghiên cứu để tìm ra các giống lai cho năng suất cao, phẩm
chất tốt. Nêu ví dụ về các giống lai mà các em biết?
3.2.9. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.
b. Nội dung giáo dục môi trường
- Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng, đảm bảo sự ổn định
lâu dài trong tự nhiên.
11
- Củng cố những tính trạng mong muốn, ổn định loài.
c. Các ví dụ :
- Quần thể rừng thông phương Bắc.
- Quần thể bò rừng.
- Quần thể người.
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Có những quần thể tồn tại lâu dài qua nhiều năm mang lại ý nghĩa gì cho sinh
vật?
3.2.10. Bài 17: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối.
b. Nội dung giáo dục môi trường
- Sự ổn định lâu dài của quần thể trong tự nhiên đảm bảo sự cân bằng sinh thái.
- Bảo vệ môi trường sống của sinh vật đảm bảo sự phát triển bền vững.
c. Các ví dụ :
- Quần thể người.
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Quần thể cân bằng cần đảm bảo những điều kiện nào? Để đảm bảo sự phát
triển bền vững mỗi chúng ta cần phải làm gì?
trường.
- Có niềm tin vào khoa học công nghệ sinh học.
c. Các ví dụ :
- Giống lúa biến đổi gen được tạo ra từ 3 giống lúa IR64, MTL250 và
Taipei309: hàm lượng vi chất vitamin A, E cao.
- Cây thuốc biến đổi gen tạo ra protein trị liệu cho người như: enzim
glucocerebrosideside chế biến chất béo trong cơ thể .
- Trẻ thay đổi gen: có gen khắc phục bệnh vô sinh ở phụ nữ
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Công nghệ sinh học đã tạo ra những thành tựu có ý nghĩa như thế nào đối với
con người?
- Vi sinh vật biến đổi gen làm sạch môi trường xuất hiện đã mang lại lợi ích như
thế nào?
13
3.2.13. Bài 22: BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN
ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC
a. Địa chỉ tích hợp
- Phần I. Bảo vệ vốn gen của loài người.
b. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường, hạn chế tác động xấu, tránh các đột biến phát sinh, giảm
thiểu gánh nặng di truyền cho loài người
- Hiểu biết được do sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ có thể dẫn đến ô
nhiễm đất, nước, không khí từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
c. Các ví dụ :
- Chất độc đioxin mà Mĩ thả xuống trong chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả
nặng nề cho người dân Việt Nam.
- Bệnh tật ở người ngày càng xuất hiện nhiều đặc biệt là bệnh ung thư.
d. Các câu hỏi tích hợp :
- Bệnh tật xuất hiện ngày càng nhiều đã trở thành gánh nặng cho gia đình, xã
hội. Vậy mỗi chúng ta phải làm gì để bào vệ môi trường sống của chúng ta?
Tỉ lệ
( % )
Số
lượng
Tỉ lệ
( %)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
12C 42 9 21,43 18 42,86 15 35,71
12E 39 5 12,82 10 25,64 24 61,54
12M 40 7 17,5 17 42,5 16 40,0
Tổng 121 21 17,36 45 37,19 55 45,45
=> Nhận xét :Hiểu biết về môi trường của các em học sinh còn yếu. Các
em chưa có ý thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường
* Học kỳ II: Sau khi học xong phần Di truyền học
Lớp Sĩ số
Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
Tốt Trung bình Kém
18
Số
lượng
Tỉ lệ
( % )
Số
lượng
Tỉ lệ
( % )
Số
Tuy nhiên, khi sử dụng đề tài vào giảng dạy bước đầu tôi rút ra cho mình
một số bài học kinh nghiệm sau
19
- Đây chỉ là những câu hỏi và ví dụ tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ
môi trường trong các tiết dạy phần Di truyền học, chứ không phải là bài giảng
cụ thể.
- Đề tài đạt được hiệu quả thì khi giảng dạy về môi trường - phần Di
truyền học, giáo viên nên giảng dạy trình chiếu trên Power point thì bài học sinh
động và hiệu quả hơn.
- Khi giảng dạy, chỉ nên lựa chọn một số ví dụ, câu hỏi phù hợp với bài
giảng, để bài giảng sinh động và vừa đủ với đơn vị thời gian
2. Kiến nghị đề xuất
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: tạo điều kiện cho giáo viên đi thăm quan
thực tế về các hiện tượng đột biến để nâng cao hiểu biết thực tế.
- Đối với Nhà trường tạo điều kiện cho các em học sinh có băng video về các
hiện tượng đột biến, ô nhiễm môi trường gây biến đổi khí hậu để các em học
sinh cập nhật được thông tin.
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị Thanh Hoá, ngày 30 tháng 4 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.
Hoàng Thị Liên
20
21