ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÀNH NGỌC TÚ
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ
NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ XUÂN TRẠCH HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, 2013
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÀNH NGỌC TÚ
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ
NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ XUÂN TRẠCH HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn " Nghiên cứu hoạt động sinh kế nhằm phát
triển sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Trạch - huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng
Bình " là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Đề tài hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin sử dụng trong đề tài
đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Tác giả luận văn
Lành Ngọc Tú
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các thôn lựa chọn trong tổng số các thôn của xã Xuân Trạch................
27
Bảng 2.2: Số hộ điều tra tại 4 thôn xã Xuân Trạch..................................................
29
Bảng 3.1 Diện tích các cây trồng chủ yếu của xã Xuân Trạch................................
36
Bảng 3.2 Thông tin chung về chủ hộ được điều tra.................................................
40
Bảng 3.3 Thông tin các hộ điều tra theo thôn và nhóm hộ......................................
41
Bảng 3.4 Diện tích đất canh tác theo thôn và nhóm hộ...........................................
42
nông dân...................................................................................................................
Bảng 3.18 Số hộ trồng và thu nhập trung bình từ cây trồng....................................
58
Bảng 3.19 Cơ cấu thu nhập từ chăn nuôi trong tổng thu nhập nông nghiệp của hộ
59
nông dân...................................................................................................................
Bảng 3.20 Số hộ nuôi và bình quân số đầu vật nuôi................................................
61
Bảng 3.21 Tỷ lệ giành toàn bộ thời gian cho nông nghiệp của thành viên gia đình
trong một năm..........................................................................................................
64
Bảng 3.22 Tỷ lệ giành một phần thời gian cho nông nghiệpcủa thành viên gia đình
trong một năm..................................................................................................
66
Bảng 3.23 Tỷ lệ giành toàn bộ thời gian cho phi nông nghiệp của thành viên gia
đình trong một năm..................................................................................................
67
Bảng 3.24 Tỷ lệ giành một phần thời gian cho phi nông nghiệp của thành viên gia
đình trong một năm............................................................................................
68
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững
10
tương lai xanh tươi hơn
CIAT:
Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế
CIP:
Trung tâm Khoai tây Quốc tế
DFID:
Vụ Phát triển Quốc tế Anh
DPPR:
Dự án Phân cấp Giảm nghèo tỉnh Quảng Bình
IFAD:
Quỹ Quốc tế về Phát triển Nông nghiệp
PRA:
Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PTD:
Phát triển Kỹ thuật có sự tham gia
3
3.1 Ý nghĩa lý luận và khoa học......................................................................
3
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn.............................................................................
4
Chương 1. Tổng quan tài liệu...........................................................................
5
1.1 Cơ sở lý luận..............................................................................................
5
1.1.1 Nông nghiệp...........................................................................................
5
1.1.2 Hộ gia đình, nông hộ và thu nhập của nông hộ......................................
6
1.1.3 Sinh kế....................................................................................................
9
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................
23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu................................................................................
23
2.2 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu.................................................................
24
2.2.1 Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................
24
2.3 Nội dung nghiên cứu.................................................................................. 24
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của xã Xuân Trạch (huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)............................................................................
25
vii
2.3.2 Phân tích thực trạng hoạt động sinh kế nông nghiệp của người dân địa
phương ............................................................................................................
25
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Xuân Trạch............... 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................... 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội......................................................................... 34
3.2 Thực trạng hoạt động sinh kế của người dân tại địa bàn nghiên cứu........
40
3.2.1 Một số thông tin chung về nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.................... 40
3.2.2 Diện tích các loại đất: đất canh tác, rừng và đất rừng............................. 42
3.2.3 Các cây trồng chính của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.......................
45
3.2.4 Các vật nuôi chính của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.........................
49
3.3 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động sinh kế của người dân địa
phương.............................................................................................................. 52
3.3.1 Thu nhập về nông nghiệp và phi nông nghiệp........................................ 53
3.3.2 Cơ cấu thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi............................................. 56
3.4 Thời gian giành cho các hoạt động sinh kế của người dân địa phương..... 63
3.4.1 Thời gian giành toàn bộ thời gian cho nông nghiệp của người dân địa
phương.............................................................................................................. 63
viii
3.4.2 Thời gian giành một phần thời gian cho nông nghiệp của người dân
phát triển các ngành khác. Vì vậy, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có
hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển
bền vững. Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của
các tổ chức khác. Nông thôn Việt Nam có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng,
có khoảng 70 % dân số nước ta sống ở vùng nông thôn. Muốn thực hiện thành
công mục tiêu thiên niên kỷ, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào
năm 2020, thì phát triển nông thôn là chiến lược đặc biệt cần được quan tâm và
có những giải pháp bền vững.
Thực tế trong bối cảnh hiện nay, để đạt được kết quả chiến lược phát triển
nông thôn sẽ rất khó khăn nếu thiếu các yếu tố tác động, hỗ trợ từ bên ngoài. Sự
hỗ trợ từ bên ngoài là rất cần thiết để tạo ra sự thay đổi. Trong nông nghiệp, các
can thiệp và hỗ trợ cần tác động vào hai ngành chủ yếu là trồng trọt và chăn
nuôi. Khi có can thiệp vào sản xuất trồng trọt và chăn nuôi sẽ dẫn đến tạo ra sự
thay đổi tập quán canh tác, hình thành thói quen và hành vi mới, từ đó thúc đẩy
sản xuất phát triển, tạo điều kiện thay đổi sức sản xuất tăng thu nhập cho người
dân. Kết quả là sản xuất phát triển, góp phần phát triển nông thôn.
Xóa đói giảm nghèo từ lâu đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng
và nhà nước ta, vì thế có rất nhiều chính sách tháo gỡ khó khăn để giúp người
dân thoát nghèo. Và để thực hiện tốt chính sách trên thì một công việc hết sức
quan trọng là nghiên cứu các hoạt động sinh kế, các phương thức sống của
2
người dân nhằm giúp cho nhà hoạch định chính sách cũng như các tổ chức muốn
giúp đỡ cho cuộc sống người dân một cái nhìn đầy đủ và toàn diện để có những
biện pháp tác động hợp lý.
Hướng tới mục tiêu giảm nghèo cho cộng đồng nông dân, một trong
những lựa chọn mang tính thời sự đang được chú ý hiện nay là cải thiện, phát
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng các hoạt động sinh kế nông nghiệp của người dân tại
địa bàn nghiên cứu, phân tích đóng góp về cơ cấu thu nhập từ các hoạt động sinh
kế của người dân địa phương và phân bổ thời gian giành cho các hoạt động sinh
kế của họ. Trên cơ sở đó đề xuất được các giải pháp phát triển sinh kế, thúc đẩy
sản xuất nông nghiệp cho cộng đồng địa phương.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của xã Xuân Trạch (huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình)
- Phân tích được thực trạng hoạt động sinh kế nông nghiệp của người dân
địa phương
- Nghiên cứu được cơ cấu thu nhập sinh kế từ các hoạt động sinh kế của
người dân địa phương
- Phân tích được thời gian giành cho các hoạt động sinh kế của người dân
địa phương
- Đề xuất được các giải pháp phát triển sinh kế, thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp cho cộng đồng địa phương
3. Ý nghĩa của luận văn
3.1. Ý nghĩa lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận liên quan đến khung sinh kế bền vững;
- Xác định các nguồn lực chủ yếu, các nhân tố thuận lợi, khó khăn, cản trở
trong tiếp cận các nguồn vốn của người dân xã Xuân Trạch;
4
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng hoạt động sinh kế của cộng đồng
người dân trên địa bàn xã Xuân Trạch;
- Báo cáo của luận văn cũng được coi như là một tài liệu tham khảo có giá
trị nhất định đối với sinh viên và cán bộ nghiên cứu quan tâm.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
nước, nhất là ở các nước đang phát triển, ở những nước này còn nghèo, đại bộ
phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp
phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng
nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp
đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực
phẩm. Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển như
hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được. Lương thực, thực phẩm là
yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
6
1.1.2 Hộ gia đình, nông hộ và thu nhập của nông hộ
Trong tiếng Việt, hộ là một danh từ được dùng để chỉ gia đình, được coi
như một đơn vị xã hội trong các quan hệ với chính quyền, có liên quan đến tài
sản, tư liệu lao động, nhân khẩu. Chính vì vậy, người ta thường gộp chung hộ và
gia đình. Tiêu biểu là cách sử dụng thuật ngữ kép "hộ gia đình" trong khẩu ngữ.
Tuy vậy, giữa hộ và gia đình có nhiều điểm phân biệt. Cụ thể: gia đình là
một nhóm người có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống. Gia đình cũng là một
loại hộ cơ bản và chứa đựng nhiều yếu tố để hình thành hộ. Song điều mà chúng
ta chú ý là mối quan hệ giữa các thành viên của hộ không đơn thuần chỉ là huyết
thống.
Trên thế giới và ở nước ta đã có nhiều quan niệm về hộ. Theo Liên Hợp
Quốc (UN), "Hộ là những người cùng chung sống một mái nhà cùng ăn chung
và có chung ngân quỹ". Quan niệm này nhấn mạnh đến các tiêu thức: cơ sở kinh
tế và sinh sống [1].
Tiếp cận khái niệm hộ từ góc độ vai trò và đặc thù của hộ, tại hội thảo quốc
tế lần thứ 4 về quản lý nông trại (Hà Lan, 1980), nhiều đại biểu có đồng quan
điểm: "Hộ là đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất tiêu
dùng và các loại hoạt động xã hội khác"[1]. Hộ trong nông nghiệp, nông thôn
phát triển, các hộ nông dân ở khu vực các nước đang phát triển "có mức thu
nhập thấp nhất so với các nhóm hộ khác trong xã hội". Các hộ nông dân là các
nhà sản xuất nhỏ, quy mô ruộng đất của nhiều hộ chỉ cho phép sản xuất ra một
lượng sản phẩm đủ nuôi sống các thành viên, tỷ trọng nông phẩm là hàng hóa
còn thấp.
Các hộ nông dân có số thu lợi nhuận thấp, phần lớn sản phẩm của họ làm
ra khi bán ra chỉ vừa đủ để trang trải chi phí sản xuất. Vì vậy, mức độ tích lũy để
mở rộng sản xuất hầu như không đáng kể. Các hộ nông dân thường sản xuất độc
8
canh trên diện tích sản xuất nhỏ, thời gian lao động của họ chưa được tận dụng tối
đa, không có thu nhập thêm nếu không tạo ra được việc làm tại chỗ.
Cơ cấu kinh tế hộ nông dân khá đa dạng theo nhiều nghề khác nhau. Tổ
chức phân công lao động trong hộ có khả năng linh hoạt, vừa chuyên môn lại
vừa có khả năng theo hướng kinh doanh tổng hợp. Kinh tế hộ nông dân có tính
ổn định tương đối cao và có khả năng điều chỉnh linh hoạt phương hướng sản
xuất theo mùa vụ, ngành nghề cho phù hợp với thời tiết và nhu cầu của xã hội.
Mặt khác, tính khép kín chu trình sản xuất (từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ) lại
cho phép hộ nông dân có tính ổn định tương đối trước những diễn biến bất
thường của mùa vụ hay thị trường.
Tính độc lập của kinh tế hộ nông dân tương đối cao, quy mô sản xuất kinh
doanh nhỏ bé, vốn liếng hạn hẹp, trình độ sản xuất còn thấp cũng là những nhân
tố khiến cho hộ nông dân gặp nhiều khó khăn trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ nên không có khả năng chuyển hướng sản xuất trước những tác động
của thiên tai hay biến động của thị trường. Đây cũng là một trong những nguyên
nhân dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo của đối tượng hộ nông dân mà ở các nhóm
xã hội khác không có.
Gắn với nông nghiệp và nông thôn, kinh tế hộ nông dân còn mang trong
nó nhiều đặc điểm kinh tế - xã hội, văn hóa của cộng đồng nông thôn được hình
hoại các nguồn lực tạo nên sự tồn tại của yếu tố này. Các nguồn lực này có thể
thuộc nguồn tự nhiên, xã hội, kinh tế hay thể chế. "Điều này giải thích tại sao
tính bền vững thường được phân tích theo bốn khía cạnh: Bền vững về kinh tế,
về môi trường, về thể chế và xã hội (IDS, 2004)" [10].
10
Bền vững không có nghĩa là sẽ không có gì thay đổi, mà là có khả năng
thích nghi theo thời gian. Tính bền vững là một trong những nguyên tắc cơ bản
của phương pháp sinh kế bền vững.
Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con
người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải có khả
năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ.
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc
cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai. Trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa
hợp giữa chúng và mang lại những điều tố đẹp cho tương lai (Scoones, 1998) [10].
Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội tụ đủ những nguyên tắc sau:
Lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng
dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, tổng
thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động.
(Nguồn: DFID, 2002) [24]
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến
sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể
11
được sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh
giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại. Cụ
(Nguồn: DFID, 2002) [24]
Hình 2.2: Tài sản của người dân
Khung sinh kế xác định năm loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó tạo ra
những sinh kế:
- Nguồn vốn con người (Human capital)
- Nguồn vốn xã hội (Social capital)
- Nguồn vốn tự nhiên (Natural capital)
- Nguồn vốn vật chất/vốn vật thể (Physical capital)
- Nguồn vốn tài chính (Financial capital)
Đặc điểm của mô hình năm loại tài sản:
(1) Hình dạng của ngũ giác diễn tả khả năng tiếp cận của người dân với các
loại tài sản. Tâm điểm là nơi không tiếp cận được với loại tài sản nào. Các điểm
nằm trên chu vi là tiếp cận tối đa với các loại tài sản
13
(2) Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những
cộng đồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng
đồng đó.
(3) Một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích. Nếu một người có thể tiếp
cận chắc chắn với đất đai (tài sản tự nhiên) họ cũng có thể có được nguồn tài
chính vì họ có thể sử dụng đất đai không chỉ cho những hoạt động sản xuất trực
tiếp mà còn cho thuê. Tương tự như vậy, vật nuôi (tài sản hữu hình) có thể tạo ra
nguồn vốn xã hội (uy tín và sự liên hệ với cộng đồng) cho người sở hữu
chúng…
(4) Phẩm chất của tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay
đổi liên tục theo thời gian.
Mối quan hệ trong khung
Tài sản và hoàn cảnh dễ bị tổn thương: Tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa
được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh.
vực phi nông nghiệp bằng sự gia tăng thặng dư tương từ lúa gạo và như vậy tạo
ra cơ hội việc làm trong lĩnh vực chế biến ở nông thôn, thương mại và các hoạt
động vận chuyển. Từ đó, có thể đóng góp trực tiếp làm thu nhập nông nghiệp
lớn hơn. Sự phát triển tài nguyên nhân lực tuỳ thuộc trình độ của chủ hộ, có thể
góp phần làm tăng năng suất lao động các hoạt động phi nông nghiệp, từ đó thu
nhập nông hộ gia tăng. Giáo dục cũng tạo cơ hội nghề nghiệp cho thành phần
lao động gia đình thủ công, năng suất thấp (chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp
và các hoạt động xây dựng) chuyển sang các hoạt động ngoài nông nghiệp như:
thương maị và dịch vụ. Tình trạng của cơ sở hạ tầng cũng đóng góp tích cực vào
thu nhập thông qua giá cả của đầu vào, đầu ra trong lĩnh vực thương mại và qua
việc gia tăng cơ hội lao động làm tăng thu nhập trong lĩnh vực phi nông nghiệp
ở nông thôn. Ngoài nguồn vốn tiết kiệm của gia đình, tiếp cận tín dụng làm tăng
thêm vốn cũng làm tăng thêm thu nhập của nông hộ.
15
Cơ cấu hay cấu trúc thu nhập sinh kế (tỷ lệ phần trăm của thu nhập sinh
kế) của nông hộ là sự đóng góp được lượng hóa theo phần trăm thu nhập của
sinh kế đó đối với tổng thu nhập nông hộ. Cụ thể đóng góp về thu nhập của một
nông hộ chủ yếu là thu nhập từ nông nghiệp và một phần đóng góp của phi nông
nghiệp. Trong thu nhập về nông nghiệp thì đóng góp chính là thu nhập từ trồng
trọt và thu nhập từ chăn nuôi, ngoài ra còn đóng góp của thu nhập từ lâm nghiệp,
thu nhập từ thủy sản,.... Nền nông nghiệp của nước ta hiện ta đóng góp chính
vẫn là thu nhập từ trồng trọt, Đảng và Nhà nước ta đặt ra mục tiêu giảm tỷ trọng
thu nhập từ trồng trọt, tăng tỷ trọng thu nhập về chăn nuôi để thay đổi và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp. Do đó, việc phân tích được đóng góp
theo tỷ lệ phần trăm đối với sinh kế để thấy được hiện trạng của sinh kế nông hộ,
để từ đó đưa ra giải pháp phát triển sinh kế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc
sống của nông hộ, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, có một ý