Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện gia lâm - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN
DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------  -------

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN
DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM

Chuyên ngành

: Chăn nuôi

Mã số

: 60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Kim Đăng

đỡ tôi trong suốt thời gian qua..
Xin chân thành cảm ơn
Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016
Học viên

Nguyễn Thị Thu Hương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.............................................................................................viii
THESIS ABSTRACT.......................................................................................................x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................4
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM.....................4
1.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................................5
2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI LỢN..................8
2.2.1. Thức ăn chăn nuôi và thức ăn công nghiệp.....................................................8
2.2.2. Vai trò của thức ăn công nghiệp....................................................................11
2.2.3. Đặc điểm của một số nguyên liệu chính dùng để phối trộn thức ăn công
nghiệp trong chăn nuôi lợn......................................................................................13
2.2.4. Các chỉ tiêu chất lượng thức ăn công nghiệp.................................................19

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................39
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.........................................................................40
4.1. THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN........................40
4.1.1. Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện........................................................40
4.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Gia Lâm..................................................41
4.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM....................................................................................43
4.2.1. Tình hình sử dụng thức ăn hỗn hợp...............................................................43
4.2.2. Hệ thống phân phối và kinh doanh thức ăn chăn nuôi..................................44
4.2.3. Thực trạng quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện.............................46
4.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DINH DƯỠNG MỘT SỐ LOẠI THỨC
ĂN CÔNG NGHIỆP DÙNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
GIA LÂM....................................................................................................................51
4.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT, NẤM MỐC VÀ
KIM LOẠI NẶNG VÀ KHÁNG SINH TRONG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP DÙNG
TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM.........................56
4.4.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố nấm mốc.................56
4.4.2. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng..................................................59
4.4.3. Kết quả phân tích hàm lượng kháng sinh......................................................60
4.4.4. Kết quả phân tích hormone Clenbuteron và Salbutamol trong thức ăn chăn
nuôi lợn....................................................................................................................62
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................65
5.1. KẾT LUẬN..........................................................................................................65
5.2. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................67

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

: Không phát hiện

LMLM

: Lở mồm long móng

Lys

: Lysine

Met

: Metthione

NMBB

: Nhãn mác bao bì

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

QLCLSP

: Quản lý chất lượng sản phẩm

TĂCN

: Thức ăn chăn nuôi công nghiệp


Lâm giai đoạn 2010 - 2015...........................................................................
Bảng 4.3. Lượng tiêu thụ thức ăn công nghiệp dùng trong.............................................
chăn nuôi lợn ở huyện Gia Lâm......................................................................................
Bảng 4.4. So sánh kết quả phân tích về giá trị dinh dưỡng và công bố trên bao bì
theo địa phương lấy mẫu..............................................................................
Bảng 4.5. Kết quả phân tích mẫu sai phạm liên quan đến một số chỉ tiêu dinh
dưỡng quan tâm............................................................................................
Bảng 4.6. Tỷ lệ mẫu vi phạm về một số chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố nấm mốc............
Bảng 4.7. Kết quả phân tích về vi sinh vật và độc tố nấm mốc......................................
Bảng 4.8. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng...................................................
Bảng 4.9. Tỷ lệ mẫu vi phạm về hàm lượng một số loại kháng sinh..............................
được phân tích.................................................................................................................
Bảng 4.10. Kết quả phân tích một số kháng sinh thức ăn chăn nuôi lợn........................

vi


DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 4.1. Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi................................................................

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Tên luận văn: Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng trong chăn nuôi
lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm
Ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

- Công tác kiểm tra, thanh tra được thực hiện thường xuyên nhưng do điều
kiện hạn chế về nhân, vật lực nên chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.
- Tỷ lệ mẫu thức ăn chăn nuôi không đạt yêu cầu tương đối cao không chỉ
không đạt các chỉ tiêu dinh dưỡng, một số mẫu còn ô nhiễm vi sinh, kim loại và
hàm lượng kháng sinh vượt giới hạn cho phép. Cụ thể 6/44 mẫu (13,63%) không
đạt yêu cầu về chỉ tiêu liên quan đến dinh dưỡng (chủ yếu liên quan đến hai chỉ
tiêu Protein và xơ thô của cám lợn dùng cho lợn choai và lợn thịt giai đoạn xuất
chuồng). Ba mẫu ô nhiễm vi sinh vượt giới hạn, trong đó 2 mẫu vượt giới hạn vi
sinh tổng số và một mẫu nhiễm độc tố nấm mốc. Đặc biệt, có 6/11 mẫu (54,5%)
có chứa một trong 5 kháng sinh vượt giới hạn qui định. Không phát hiện
Chloramphenicol (kháng sinh cấm) và hormone Salbutamol và Clenbuteron
(hormone cấm).

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Thu Huong
Thesis title: Management of food quality used in pig production in the Gia
Lam district
Major: Animal Seience.

Code: 6062.0105

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
(VNUA)
Research Objectives: To evaluate the status of business, using and quality
management of animal feed in Gia Lam district, Ha Noi.
Research contents:
- Status of pig prodution in Gia Lam district, Ha Noi.

allowable limit. Specifically 6/44 (13.63%) samples unsatisfied nutrition-related
indicators (mainly related to crude protein and crude fiber for growing and
fatterning pigs). Three samples for microbiological contamination beyond the
limit, including 2 for total microorganisation and a for mold toxic form. In
particular, 6/11 (54.5%) samples contained one of 5 antibiotics beyond the limits
defined. Not detected Chloramphenicol (antibiotic banned) and Salbutamol and
Clenbuteron (hormone banned).

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
Trước sức ép của người tiêu dùng và đòi hỏi của sự hội nhập về chất
lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi nói chung và thịt lợn nói
riêng, buộc ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng phải thay đổi
cả về tư duy và phương thức sản xuất. Thực tế, trong những năm gần đây chăn
nuôi lợn đã và đang phát triển cả về qui mô và tính chuyên hóa. Từ sản xuất nông
hộ, phân tán, nhỏ lẻ và tận dụng, xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở chăn nuôi sản
xuất theo hướng hàng hóa, tập trung và quy mô lớn.
Theo số liệu của Maps of Word, Việt Nam là một trong năm nước sản
lượng thịt lợn lớn nhất Thế Giới. Định hướng phát triển đến năm 2020 chăn nuôi
cơ bản chuyển sang phương thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thực
phẩm cho tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. Tỷ trọng chăn nuôi trong
nông nghiệp đến năm 2020 đạt 42%. Chăn nuôi lợn tăng bình quân 2% và đến
năm 2020 đạt 35 triệu con, trong đó đàn lợn ngoại nuôi tại các trang trại chiếm
37%..
Sự phát triển chăn nuôi lợn trong thời gian qua ngoài tác động do nhu cầu thị
trường, định hướng và chính sách hỗ trợ của Chính phủ khuyến khích người chăn
nuôi đầu tư sản xuất phát triển từ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo hướng sản
xuất hàng hóa còn có sự đóng góp của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

nước về chất lượng, hoạt động kinh doanh, buôn bán thức ăn công nghiệp, thuốc
thú y có đáp ứng được đòi hỏi và yêu cầu định hướng phát triển chăn nuôi tập
trung, hàng hóa hay không? Chất lượng thức ăn chăn nuôi có đảm bảo so với yêu
cầu hay chưa? Các chỉ tiêu chất lượng và an toàn có đúng như công bố hay
không? Đặc biệt các chỉ tiêu liên quan đến kháng sinh, chất cấm còn rất ít báo
cáo đánh giá…. Chính vì vậy, đây vẫn là vấn đề khó khăn đặt ra cho lãnh đạo và
phòng ban liên quan của huyện. Trước yêu cầu của thành phố về việc lập qui
hoạch phát triển vùng trọng điểm về chăn nuôi hàng hóa, cạnh tranh của huyện,
đặc biệt để có cơ sở cho việc xây dựng chuỗi sản xuất hàng hóa có truy xuất
nguồn gốc việc thực hiện đề tài “Tình hình quản lý chất lượng thức ăn dùng
trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Lâm” là rất cần thiết.
Mục tiêu: Nắm bắt được hiện trạng chăn nuôi lợn, thực trạng cung cấp kinh
doanh thức ăn chăn nuôi, công tác giám sát và thực trạng chất lượng thức ăn chăn
nuôi trên địa bàn huyện.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng hệ thống
giám sát nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện ngày càng phát
triển theo hướng hàng hóa, cạnh tranh, an toàn và bền vững.

2


3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của thành
phố Hà Nội: phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên; phía Tây giáp huyện Đông Anh,

hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,5 oC, mùa nóng nhiệt độ trung
bình tháng đạt 27,4oC.
- Lượng mưa trung bình năm 1400-1600 mm. Mưa tập trung vào mùa
nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8.
- Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất 1.150 giờ, cao
nhất 1.970 giờ. Mùa hạ có số giờ nắng cao nhất và cường độ nắng cũng cao hơn
các mùa khác. Bình quân số giờ nắng/ngày trong năm khoảng 4,5 giờ, tối đa 6,5
giờ (mùa hạ), thấp nhất 1,6 giờ/ngày (mùa Đông). Tổng lượng bức xạ cao, trung
bình khoảng 4.272 Kcal/m2/tháng. Từ tháng 5 đến tháng 10 mặt đất có thể thu
nhận hàng tháng 4.696-5.788 Kcal/m2. Từ tháng 11 đến tháng 4 lượng bức xạ
tháng không dưới 2.877 Kcal/m2.
- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc. Gió
mùa Đông Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi
nước từ biển vào gây nên những trận mưa rào, đôi khi bị ảnh hưởng của gió bão,
áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống. Gió
mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường gây ra lạnh và khô ở
những tháng đầu mùa, lạnh và ẩm ướt vào tháng 2, tháng 3 do có mưa phùn. Đôi
khi có sương mù, rét đậm trong các tháng 12 và tháng 1 gây ra những thiệt hại
cho sản xuất, chăn nuôi.
Các đặc điểm khí hậu, thời tiết cho phép huyện Gia Lâm phát triển một
nền nông nghiệp đa dạng: Nông sản Nhiệt đới, Cận nhiệt đới có thể sản xuất vào
mùa Hạ, nông sản Á nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa Xuân, mùa Thu, nông sản
Ôn đới có thể sản xuất vào mùa Đông, mùa Xuân song cũng gây ra những thiệt
hại đáng kể cho sản xuất và đời sống khi thời tiết bất thuận.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tình hình kinh tế
Huyện Gia Lâm sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định số
132/2003/NĐ-CP có 22 đơn vị hành chính cấp xã gồm 2 thị trấn: và 20 xã. Trong
những năm qua, kinh tế huyện Gia Lâm có những bước phát triển mạnh mẽ. Bộ

các lớp tập huấn kỹ thuật (được cấp chứng chỉ) thì tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt
trên 40%. Lao động trẻ ở nông thôn có xu hướng thoát ly nông nghiệp ngày càng
nhiều là tín hiệu tốt cho tiến trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn song cũng
gây ra những khó khăn đáng kể cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa do lao động
nông nghiệp chủ yếu là lao độn cao tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế nên
việc ứng dụng khoa học kỹ thuật gặp nhiều khó khăn.
* Cơ sở hạ tầng
Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được gắn kết chặt chẽ với nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới và đầu tư theo hướng đô thị. Tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện là 11.472,99 ha, trong đó 20 xã nông thôn có tổng diện tích tự nhiên

6


là 10.646,54 ha, chiếm 92,8% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
Nông thôn huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng rất mạnh của quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa nên đất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh làm cho một
bộ phận người dân nông thôn bị mất đất sản xuất. Trong điều kiện đất chưa sử
dụng không còn nhiều, việc tìm kiếm các giải pháp tạo việc làm cho người dân
nông thôn và thúc đẩy chuyển dịch lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực phi
nông nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp bách.
* Tài nguyên nước
* Nước mặt: Gia Lâm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông
Đuống. Đây là 2 con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng
yêu cầu về nguồn nước ngọt phục vụ phát triển sản xuất và đời sống dân sinh.
* Nước ngầm: Theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội
huyện Gia Lâm, nguồn nước ngầm ở Gia Lâm có 3 tầng: Tầng chứa nước không
áp có chiều dày chứa nước thay đổi từ 7,5m-19,5m, trung bình 12,5m. nguồn chủ
yếu là nước mưa, nước thoát ở ruộng ngấm xuống. Hàm lượng chất sắt khá cao
từ 5-10mg/l, có nhiều thành phần hữu cơ và khả năng nhiễm khuẩn cao. Tầng

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được triển
khai có hiệu quả theo hướng nâng cao chất lượng. Thực hiện các quy ước, quy
chế các mô hình văn hóa được triển khia tích cực. Công tác quản lý lễ hội được
tăng cường chặt chẽ, các hoạt động lễ hỗi diễn ra vui tươi, an toàn có tác dụng
giáo dục truyền thống văn hóa sâu sắc. Công tác quản lý trùng, tu tôn tạo di tích
lịch sử văn hóa được đầu tư và tăng cường. Đặc biệt Lễ hội Gióng được
UNESCO công nhận là văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và di tích đền
Gióng được công nhận là cụm di tích quốc gia đặc biệt.
+Y tế: Bệnh viện đa khoa Gia Lâm mới được xây dựng đầu tư trang thiết
bị hiện đại với tiêu chuẩn là bệnh viện của khu vực,cùng với sự có mặt của ba
Phòng khám đa khoa khu vực, 22 xã đều có trạm y tế xã , 43 cơ sở tư nhân
khám chữa bệnh cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
trong huyện.
+ Giáo dục: Trong những năm qua huyện và nhân dân đã không ngừng xây
dựng đầu tư mới nhiều trường học nhiều trường học khang trang sạch sẽ, phần
lớn các trường đều đạt trường chuẩn quốc gia. Tổng số có 22 trường mầm non,
22 trường tiểu học, 20 trường trung học cơ sở, 6 trường Trung học phổ thông, 1
trường Trung học bổ túc, 1 trường Đại học, 1 Học Viện, 1 Trung tâm dạy nghề.
2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI LỢN
2.2.1. Thức ăn chăn nuôi và thức ăn công nghiệp
- Thức ăn chăn nuôi
Đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa về thức ăn chăn nuôi theo Pond et
al. ( 1995) đã đưa ra khái niệm về chất dinh dưỡng như sau: chất dinh dưỡng là

8


một nguyên tố hay một hợp chất hóa học mà có thể giữ được sự sinh trưởng, sinh
sản, cho sữa một cách bình thường hoặc duy trì sự sống nói chung. Theo đó thức
ăn được định nghĩa là: một vật liệu có thể ăn được nhằm cung cấp chất dinh


9


dây chuyền sản xuất theo quy mô công nghiệp.
Thức ăn công nghiệp chủ yếu là thức ăn hỗn hợp, là loại thức ăn đã được
chế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với nhau tạo thành. Thức ăn hỗn
hợp hoặc có đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn nhu cầu của con vật,
hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật. Thức ăn
hỗn hợp gồm có 2 loại chính: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợp
đậm đặc và ngoài ra còn có thức ăn hỗn hợp bổ sung (Lê Hồng Mận và Bùi Đức
Lũng, 2003).
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn,
được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy
trì khả năng sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh
trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kì loại thức ăn nào khác
ngoài nước uống. Loại thức ăn này có 2 dạng là dạng bột hoặc dạng viên.
Vũ Duy Giảng và cs. (1997) cho rằng “ Khi gia súc, gia cầm sử dụng thức
ăn hỗn hợp dạng viên sẽ có nhiều ưu thế hơn khi sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng
bột. Thứ nhất, khi ăn thức ăn dạng viên sẽ giảm được lượng thức ăn rơi vãi tới
10-15% so với thức ăn hỗn hợp dạng bột. Thứ hai là giảm được thời gian cho ăn,
dễ cho ăn. Thứ ba thức ăn viên còn tránh được sự lựa chọn thức ăn ép con vật ăn
theo nhu cầu dinh dưỡng đã định. Thứ tư thức ăn viên còn làm giảm được không
gian dự trữ, giảm dung tích máng ăn, dễ bao gói, dễ vận chuyển và bảo quản lâu
không hỏng. Thứ năm thức ăn viên khi cho gia súc ăn không bụi, tránh được
những triệu chứng bụi mắt, bệnh đường hô hấp. Thứ sáu dưới tác dụng cơ giới
nhiệt độ và áp suất trong khi ép viên kết cấu ligin và cellulosen có trong thức ăn
sẽ bị phá vỡ, từ đó làm tăng khả năng tiêu hóa tinh bột và chất sơ ở vật nuôi. Ép
viên còn làm chậm khả năng oxy hóa của các Vitamin tan trong dầu mỡ và tiêu
diệt phần lớn các vi sinh vật, nấm mốc và một số mầm bệnh…”

thể. Thức ăn là cơ sở để cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của
động vật. Nếu không có thức ăn thì không có trao đổi chất, khi đó động vật sẽ
chết. Thức ăn có vai trò quyết định đến năng suất, sản lượng, hiệu quả của nghề
chăn nuôi (Trịnh Khắc Vịnh, 2010)
TĂCN ra đời đã tạo bước ngoặt lớn, góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽ
trong công cuộc nâng cao hiệu quả năng suất cho ngành chăn nuôi. Vai trò của
nó đã được thể hiện ở các điểm sau:
TĂCN dù là dạng bột hay dạng viên đều đã mang lại hiệu quả rõ rệt cho
người chăn nuôi, nhất là đối với các trang trại có quy mô chăn nuôi trung bình
và lớn. Ngay cả các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ khi sử dụng TĂCN cũng đã mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn. Bởi vì thức ăn này không những được phối trộn và cân
đối đầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và chất khoáng, thích hợp cho từng giai
đoạn phát triển của con lợn mà còn được bổ sung các chất hấp phụ độc tố nấm
mốc, các chất chống oxy hóa, các men tiêu hóa và các chất phòng bệnh...
(Nguyễn Thiện và cs. 2005) Kết quả thu được trong chăn nuôi trên thế giới và

11


trong nước đã cho thấy việc sử dụng TĂCN hoàn chỉnh và thức ăn bổ sung đã
tăng năng suất các sản phẩm chăn nuôi đồng thời hạ mức chi phí thức ăn trên
một đơn vị sản phẩm. Chăn nuôi bằng TĂCN sản xuất theo các công thức được
tính toán có căn cứ khoa học là đưa các thành tựu phát minh về dinh dưỡng
động vật vào thực tiễn sản xuất một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất (Lê Hồng
Mận và Bùi Đức Lũng, 2003)
- Góp phần thay đổi tập quán chăn nuôi: từ khi TĂCN ra đời đã làm cho
hình thức chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ (tận dụng các nguồn thức ăn sẵn có, phế
phẩm nông nghiệp, chế biến, sinh hoạt…để chăn nuôi) đã giảm xuống đáng kể.
Thay vào đó là hình thành ngày càng nhiều hơn các trang trại, gia trại, các hộ
chăn nuôi có quy mô lớn, đảm bảo được đúng quy trình kỹ thuật mang lại hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status