g
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
ĐỒNG THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT THEO QUI MÔ HỘ GIA
ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
ĐỒNG THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT THEO QUI MÔ HỘ GIA
ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học : TS. PHAN THỊ THU HẰNG
Người thực hiện luận văn
Đồng Thị Thu Trang
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
MỤC LỤC ...................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................... vii
MỞ ĐẦU....................................................................................................viii
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học..................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài........................................................................... 3
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 6
1.2.1. Khái quát về tài nguyên nước ................................................................ 6
2.1.1. Nước mặt. ............................................................................................. 6
3.2.2. Mục đích sử dụng các nguồn nước của các hộ gia đình...................... 40
3.3. Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên ............. 42
3.3.1. Kết quả khảo sát chất lượng nước máy............................................... 42
3.3.2. Kết quả khảo sát chất lượng nước ngầm của người dân đang sử dụng45
3.4. Đánh giá hiệu quả một số phương pháp xử lý nước đang áp dụng tại các
hộ gia đình ở Thái Nguyên ........................................................................... 49
3.4.1. Tình hình áp dụng các biện pháp xử lý nước tại các hộ gia đình ........ 49
v
3.4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nước qui mô hộ gia đình tại
thành phố Thái Nguyên ................................................................................ 51
3.5. Đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt qui mô hộ gia đình trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên ................................................................................ 58
3.5.1. Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn
Thành phố Thái Nguyên ............................................................................... 58
3.5.2. Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn Thành
phố Thái Nguyên .......................................................................................... 59
3.5.3. Đề xuất các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình........................ 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 64
1. Kết luận.................................................................................................... 64
2. Kiến nghị.................................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 66
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước trên
Thế Giới. ....................................................................................... 11
Bảng 2.3. Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không hợp
vệ sinh ở Việt Nam........................................................................ 13
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước...................................... 26
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước ........................ 28
Bảng 3.1. Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên .... 31
Bảng 3.3. Tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt của người dân................... 39
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại hộ gia đình ở thành phố Thái
Nguyên.......................................................................................... 40
Bảng 3.5. Hiện trạng sản xuất tại nhà máy nước Túc Duyên và Tích Lương 43
Bảng 3.6. Kết quả phân tích mẫu nước máy tại các hộ gia đình đình ở Thành
phố Thái Nguyên........................................................................... 43
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào tại các hộ gia đình
đình ở Thành phố Thái Nguyên ..................................................... 45
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại các hộ gia đình
đình ở Thành phố Thái Nguyên ..................................................... 47
Bảng 3.9. Biện pháp xử lý nước sinh hoạt đang được áp dụng tại các hộ gia
đình ở Thành phố Thái Nguyên ..................................................... 50
Bảng 3.10. Chất lượng nước giếng trước và sau xử lí bằng qua bể lọc ......... 52
Bảng 3.11. Chất lượng nước máy trước và sau xử lí bằng qua máy lọc ........ 54
Bảng 3.12. Chất lượng nước GĐ và GK trước và sau xử lí bằng qua máy lọc ...56
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên ........................................ 29
nguyên nước cần được chú trọng.
Là một trong những trung tâm công nghiệp lớn ở Việt Nam, thành phố Thái
Nguyên cũng là một địa bàn có dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Nơi đây tập
trung nhiều nhà máy xí nghiệp lớn như Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Nhà máy
Giấy Hoàng Văn Thụ, Nhà máy điện Cao Ngạn…lượng nước thải từ các nhà máy
đổ ra môi trường hàng ngày khá lớn: Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ thải khoảng
400 m3/ngày, nước thải độc và bẩn làm ô nhiễm suối Mỏ Bạch và nguồn nước Sông
Cầu, Nhà máy cán thép Gia Sàng và khu gang thép Cam Giá hàng ngày thải một
lượng nước lớn không được xử lý vào suối Xương Rồng gây ô nhiễm khu vực
phường Gia Sàng, phường Túc Duyên... Các Nhà máy Tấm lợp Amiăng, Khu gang
thép Thái Nguyên hàng ngày thải ra lượng bụi lớn làm ô nhiễm khu vực Cam Giá...
Thêm vào đó là nạn khai thác khoáng sản từ các vùng Sơn Dương, Quan Triều, Đại
Từ, Phú Lương, Võ Nhai với công nghệ khai thác lạc hậu, không có hệ thống xử lý
chất thải, đá thải hiệu quả đã làm cho môi trường sông, suối, hồ bị ô nhiễm nghiêm
trọng bởi các chất độc hại.. Có thể nói môi trường nước ở thành phố Thái Nguyên
2
đã và đang bị ô nhiễm bởi các hoá chất độc hại từ các nguồn thải công nghiệp, nông
nghiệp và phế thải đô thị… Xu hướng ô nhiễm có chiều hướng ngày càng gia tăng
cả về số lượng, diện tích nếu không có biện pháp xử lý triệt để. Để bảo vệ và sử
dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có các biện pháp xử lý các
nguồn nước phục vụ sinh hoạt trước khi sử dụng là điều hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế tại thành phố Thái nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS.
Phan Thị Thu Hằng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt theo qui mô hộ gia đình tại thành phố Thái
Nguyên” nhằm đánh giá chất lượng nước trên địa bàn nghiên cứu và đưa ra những
kiến nghị trong việc khai thác, sử dụng đảm bảo chất lượng môi trường.
1.2. Mục tiêu của đề tài
và của tỉnh Thái Nguyên nói chung
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua tháng 5 năm 1998
- Luật bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký xác lệnh ban hành ngày
12/12/2005
- Nghị định số 162/2003/NĐ- CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của chính phủ
ban hành quy chế thu thập, quản lý khai thác sử dụng dữ liệu thông tin về tài
nguyên nước
- Nghị định số 117/2007/NĐ – CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 chính phủ ban
hành về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT – BTC – BNN giữa Bộ Tài Chính và
Bộ Nông Nghiệp ngày 12/6/2008 về sửa đổi bổ xung một số điểm thông tư liên tịch
số 80/2007/TTLT – BTC – BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010
- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài
nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”. Ban hành kèm
theo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống”. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyết
định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020
- Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm 2008 và Văn bản
hướng dẫn số 3856/BNN-TL ngày 25 tháng 12 năm 2008, Quyết định số 2444/QĐBNN-TL ngày 31/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban
hành bộ chỉ số và hướng dẫn theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn
- Quyết định 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của bộ Tài nguyên và
môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
+ QCVN 08: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt [3]
5
+ QCVN 09: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm [4]
- Thông tư số 39/2010/TT- BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 quy định
quy chuẩn quốc gia
Hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ra đời thể hiện sự quan tâm
của Đảng và nhà nước ta trong việc tạo ra một khung pháp lý khả thi nhằm quản lý
chặt chẽ các nguồn tài nguyên nước với việc hoàn thành luật tài nguyên nước đã
từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng nước ở nước ta đi dần vào nề nếp, nâng
cao ý thức của người dân trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nước đi đôi với bảo vệ
chống ô nhiễm, nhiễm bẩn và làm cạn các nguồn nước.[1]
Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày
càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tài
nguyên nước
- Các văn bản của tỉnh, thành phố đã ban hành có liên quan tới tài
nguyên nước:
- Chỉ thị số 20/2009/CT-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của chủ tịch Ủy
ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường kiểm tra, quản lý tài nguyên
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi
khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất [14], [17].
1.2.1.2. Nước ngầm.
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái
đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người [9], [14].
7
Bảng 2.1. Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt.
Đặc tính
Nhiệt độ
Độ đục
Chất khoáng hòa tan
Fe và Mn hóa trị II (ở
trạng thái hòa tan)
Khí CO2 hòa tan
Nước mặt
Thay đổi theo mùa
mùa
có
Thay đổi theo chất lượng
Thường ở nồng độ cao do
Thường thấp
Nitrat
Tương đối ổn định
Thường cao và thay đổi theo Thấp hay hầu như không
Xuất hiện có các nguồn
NH4 +
Nước ngầm
phân hóa học
Vi trùng (nhiều loại gây
Các vi khuẩn do sắt gây ra
bệnh) virut, các loại tảo
thường xuất hiện
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Thủy, 2000)[19]
Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp lực và nước ngầm có áp lực [17]
* Nước ngầm không có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá
ngậm nước và lớp đá nầy nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch
(không quá 0,1 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít), As (không quá 0,05 mg/lít), Hg
(không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,1 mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít),
xianua (không quá 0,05 mg/lít), florua (không quá 0,1 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli
(không quá 3 vi khuẩn/1ít)…[25]
Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng.
1.2.1.6. Khái niệm ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều
chất lạ vượt qúa ngưỡng chịu đựng của sinh vật
- Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau:"
Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng
9
nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công nghiệp, nông
nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi- giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:
+ Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này còn
được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc.
+ Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng.
Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông
vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp.
- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm
nước như ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý. [27]
1.2. 2. Vai trò của tài nguyên nước.
1.2.2.1. Vai trò của nước đối với con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn
được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước [1]. Nước chiếm khoảng 70%
Nước thiết yếu như vậy, nhưng loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu
nước nghiêm trọng. Trên thế giới hiện có 80 quốc gia và 40% dân số không đủ nước
dùng, 1/3 các điểm dân cư phải dùng các nguồn nước bị ô nhiễm để ăn uống, sinh
hoạt. [16]
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc biệt quan
tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân cư nông thôn
được dùng nước sạch. Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải dùng các nguồn nước
không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư mắc bệnh khá cao: 90% phụ
nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em nông thôn bị nhiễm giun, hàng năm có
trên 1 triệu ca tiêu chảy, lị... Nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo
nên những nguy cơ tiềm tàng của nhiều bệnh lý ở nhiều địa phương. [14], [26]
1.3 . Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam.
1.3.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới.
Tính đến đầu những năm 1990 trên toàn thế giới đã khai thác được 760 tỷ m3
nước ngầm chiếm 21% so với tổng lượng nước đã khai thác sử dụng (bao gồm các
nguồn nước dưới đất, nước mặt, nước mưa...)[11], [26].
Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai thác
tối đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử
11
dụng nước dưới đất cao như: Kuwait tỷ lệ nước dưới đất được khai thác chiếm tới
88% lượng nước mặt được khai thác, Ả Rập Sê Út chiếm 85,3%, Tiểu Vương Quốc
Ả Rập chiếm 79%, Israsel chiếm 70%. Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao về
khai thác nước dưới đất so với nước mặt như: Bangladesh chiếm trên 70%, Pakistan
chiếm 36,5%, Ấn Độ chiếm 34,5% [24].
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước trên
Thế Giới.
1
Ấn Độ
2
Mỹ
3
Pakistan
4
TrungQuốc
5
(m3/ng)
Sử dụng cho
các lĩnh vực
SH
NN
CN
418,5
10
66
1991
55
100,0
351,5
9
11
80
46
54
828,4
649
1990
52,9
18,1
253,8
13
23
64
7
Ả Rập Sêut
2,2
102
1990
14,5
660,2
672,2
10
5
1460
1995
13,6
7,3
107,1
29
41
30
10
LB Nga
788
5360
1990
12,6
1,5
Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khí
nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việc
khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặt
với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất [16], [26].
1.3.2. Chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam
Chất lượng nước sinh hoạt đang là một vấn đề nổi cộm ở Việt Nam. Đặc biệt
tình trạng chất lượng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh diễn ra phổ biến ở
nhiều vùng nông thôn. Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y tế,
hiện tại ở khu vực nông thôn chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước máy. Còn
lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng
giếng đào. Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu nguồn
sông suối, được khai thác và sử dụng trực tiếp. Đặc biệt theo kết quả điều tra chất
lượng nước sinh hoạt nông thôn của Cục Y tế dự phòng Việt Nam năm 2010 chỉ có
khoảng 40% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN
02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành [6] . Kết quả này cho thấy rằng phải quan tâm
13
đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại nông thôn hơn nữa bằng cách tăng tỷ lệ gia
đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh, chuồng trại được xây dựng cách xa nguồn
nước sinh hoạt và xử lý nguồn nước trước khi sử dụng tại gia đình là biện pháp hiệu
quả. Mặt khác trong các nguồn nước phục vụ sinh hoạt hiện nay thì chỉ có nước máy
là có chất lượng đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo QCVN 02:2009/BYT còn các nguồn
nước khác phục vụ sinh hoạt thì chưa thể kiểm chứng được chất lượng. Đây là
nguồn nước an toàn nhưng khó tiếp cận với các hộ gia đình nông thôn.
Theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 1/3 dân số Việt Nam đang nhiễm các bệnh
có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn và các điều kiện vệ sinh
không đảm bảo. Không được tiếp cận với nguồn nước sạch gây ra những vấn đề
nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ em (44% trẻ em bị nhiễm bệnh giun sán và 27%
175.039
1.062.440
185.529
28.728
2
2008
6.532
159.193
1.031.712
169.342
31.198
3
2009
6.032
131.264
nguy hại cho cộng đồng nếu không có biện pháp phòng chống tốt. [20]
Bên cạnh các nguồn nguyên nhân và một số bệnh thường mắc phải trên thì
nước nhiễm asen cũng là một nguyên nhân đặc biệt nguy hiểm, nó gây các bệnh có
độ độc tính cao. Nếu bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện khát nước dữ dội,
đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và
tử vong nhanh. Nếu bị nhiễm độc asen ở mức độ thấp mỗi ngày một ít với liều lượng
dù nhỏ nhưng trong thời gian dài sẽ gây mệt mỏi, buồn nôn và nôn, hồng cầu và
bạch cầu giảm, da sạm, rụng tóc, sút cân giảm trí nhớ, mạch máu bị tổn thương, rối
loạn nhịp tim, đau mắt, đau tai viêm dạ dày và ruột, làm kiệt sức, ung thư....
Người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có các đốm sẫm màu trên thân
thể hay đầu các chi, niêm mạc lưỡi hoặc da hóa sừng, gây sạm và mất sắc tố, bệnh
Bowen (biểu hiện đầu tiên là một phần cơ thể đỏ ửng, sau đó bị chảy và lở loét).
Tình trạng nhiễm độc asen lâu ngày còn có thể gây ung thư (gan, phổi, bàng quang
và thận) hoặc viêm răng, khớp gây bệnh tim mạch, gây bệnh huyết áp. Ảnh hưởng
độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khỏe là khả năng gây đột biến gen, ung
thư, thiếu máu, các bệnh tim mạch cao huyết áp rối loạn tuần hoàn máu, viêm tắc
mạch ngoại vi, bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim và não), các bệnh ngoài
da (biến đổi sắc tố, sạm da, sừng hóa ung thư da...), tiểu đường, bệnh gan và các
vấn đề liên quan tới tiêu hóa, các rối loạn ở hệ thần kinh, ngứa hoặc mất cảm giác
ở các chi và khó nghe. Sau 15-20 năm kề từ khi phát hiện, người nhiễm độc thạch
tín sẽ chuyển sang ung thư và chết.
Các bệnh nêu trên gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường cộng đồng. Vì
vậy, công tác xử lý và khử trùng nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Điều này góp
phần tích cực trong việc ngăn ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nước, hạn
chế tối đa các bệnh lây truyền qua nguồn nước, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm,
15
bảo vệ nguồn nước. Đồng thời, mỗi cá nhân phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường