TRUNG TÂMSỞ
GDTX
- DNDỤC
HOẰNG
GIÁO
VÀHOÁ
ĐÀO
GV: NGUYỄN
TẠO THANH
HOÁ VĂN TUẤN
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
a
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT THIẾT KẾ
BÀI GIẢNG CÁC TIẾT THỰC HÀNH HOÁ HỌC LỚP 10 BỔ
TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (BTTHPT) BAN CƠ BẢN.
Người thực hiện: Nguyễn Văn Tuấn
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX - DN Hoằng Hoá
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hoá Học
Năm học: 2012 - 2013
THANH HOÁ NĂM 2013
Trang 0
- Đầu tư tiết dạy tốn nhiều thời gian,…
Đây cũng là một trong những lý do góp phần làm cho Giáo viên ngại dạy các
tiết thực hành hóa học. Vì vậy, muốn dạy tốt tiết học thực hành, người dạy phải có
kinh nghiệm, có thời gian đầu tư, phải chọn được giải pháp tốt nhất đối với từng
loại thí nghiệm để gây hứng thú cho người học.
Microsoft Powerpoint là phần mềm được xem khá đơn giản, dễ nghiên cứu,
có thể vận dụng hiệu quả trong việc thiết kế bài giảng hóa học, điều này giúp người
giáo viên có thể khắc phục tính độc hại hay sự hạn chế của hóa chất khi thí nghiệm
trực tiếp, mặt khác góp phần làm mới phương pháp dạy học của giáo viên và sẽ làm
học viên thêm hứng thú với tiết học hóa học …
Đó là lý do để tôi viết đề tài “Sử dụng phần mềm microsoft powerpoint
thiết kế bài giảng các tiết thực hành Hoá học lớp 10 bổ túc trung học phổ
thông (BTTHPT) ban cơ bản” với mong muốn chia sẽ kinh nghiệm cùng các
đồng nghiệp.
Năm học: 2012 - 2013
Trang 1
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu cần thiết, tất yếu nhằm giúp hoạt
động dạy của giáo viên và mức độ tiếp thu kiến thức của học viên ngày càng hoàn
thiện, hiệu quả hơn.
Việc truyền thụ kiến thức khô khan, chủ yếu dùng phương pháp thuyết giảng
và phương tiện dạy học đa phần được sử dụng vẫn chỉ là phấn trắng bảng đen, điều
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm.
Năm học: 2012 - 2013
Trang 2
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
I - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Đặc tính của bộ môn Hóa học
Mỗi bộ môn đều có những đặc tính riêng mà khi truyền thụ kiến thức phải
chú ý đến những đặc điểm này.Với bộ môn Hóa học, là một môn khoa học vừa lý
thuyết vừa thực nghiệm, đồng thời nó vừa mới mẻ, vừa trừu tượng đối với học viên
vì vậy khi truyền thụ kiến thức về hóa học cần phải chú ý một số đặc tính sau đây :
1.1.1. Quá trình hình thành các khái niệm cơ bản về hóa học diễn biến theo giai
đoạn. Sự phân chia giai đoạn này dựa vào các lý thuyết chủ đạo có trong chương
trình. Việc hình thành khái niệm hóa học phải bám sát lý thuyết chủ đạo của từng
giai đoạn để hình thành.
1.1.2. Việc hình thành các khái niệm cơ bản về hóa học chủ yếu dựa vào kiến thức
sẵn có của học viên, vào kinh nghiệm và vốn kiến thức của các môn học khác có
liên quan.
1.1.3. Cần triệt để sử dụng nguyên tắc trực quan. Hóa học là một bộ môn khoa học
vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, vì vậy trong giảng dạy hóa học, nếu học viên được
tận mắt quan sát các chất, sự biến đổi của các chất thì học viên sẽ nhanh chóng tiếp
1.2.3. Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế. Nhiều thí nghiệm rất gần gũi
với đời sống, với các quy trình công nghệ. Chính vì vậy thí nghiệm giúp học viên
vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
1.2.4. Thí nghiệm giúp học viên rèn luyện các kỹ năng thực hành (các thao tác và
cách thức tiến hành thí nghiệm), hình thành những đức tính cần thiết của người lao
động mới: cẩn thận, khoa học, kỷ luật.
1.2.5. Thí nghiệm giúp học viên phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vật
biện chứng. Khi tự tay làm thí nghiệm hoặc được tận mắt nhìn thấy những hiện
tượng hóa học xảy ra, học viên sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học và cũng thêm tin
tưởng vào chính bản thân mình.
1.2.6. Khi làm thí nghiệm rất dễ gây hứng thú học tập. Học viên không thể yêu
thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng lý thuyết khô
khan.
1.3. Các phương pháp dạy học thường được Giáo viên sử dụng trong giờ
thực hành
Trong dạy học thực hành có thể thực hiện theo một trong hai phương pháp sau:
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu: dùng thí nghiệm để xác nhận giả thuyết, tự rút ra
kiến thức.
1.3.2. Phương pháp minh họa: dùng thí nghiệm để minh họa cho kiến thức đã biết.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu hay phương pháp minh
họa là tùy thuộc vào tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu. Nếu như việc giải quyết
vấn đề không đòi hỏi sự căng thẳng đáng kể hoạt động trí lực của học viên thì nên
theo phương pháp minh họa. Ngược lại, nếu sự tri giác, tiếp thu kiến thức về đối
tượng nghiên cứu đòi hỏi sự phân tích phức tạp hơn, phải động viên trí nhớ và tư
duy thì nên dùng phương pháp nghiên cứu.
1.4. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có nhiều công trình nghiên cứu, thử
nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học theo các hướng khác nhau. Sau đây là
một số xu hướng đổi mới cơ bản :
không cần tới kiến thức lập trình.
- Kích thước tập tin nhỏ, thuận lợi cho lưu trữ và di chuyển.
- Kết hợp được với phần mềm đồ họa.
- Trình bày trực tiếp bằng máy chiếu hoặc in ra các trang slide và sử dụng máy đèn
chiếu để chiếu từng trang slide lên bảng, lên tường.
- Khắc phục được khó khăn của giáo viên khi biểu diễn thí nghiệm trực tiếp (như
dụng cụ, hóa chất, thời gian, ...)
- Thí nghiệm có thể chiếu đi chiếu lại cho học viên quan sát, thậm chí học viên có
thể copy bài về nhà nghiên cứu.
1.5.3. Lưu ý khi sử dụng phần mềm
Khi sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint để thiết kế bài giảng hóa học,
giáo viên cần lưu ý một số điểm sau :
- Không phải với loại bài nào cũng dạy hay trên giáo án điện tử, lựa chọn loại bài
nào phù hợp chuẩn bị cho tiết giảng bằng giáo án điện tử sao cho học viên có thể
tiếp nhận và hệ thống kiến thức một cách tối ưu.
- Lựa chọn hình thức học tập phù hợp cho tiết giảng bằng giáo án điện tử. Hình
thức học tập của học viên cần được định trước khi giáo viên bắt tay vào soạn giáo
án điện tử.
- Luôn nhớ đến mục đích chính, trọng tâm cần đạt được.
- Không lạm dụng nhiều kĩ xảo.
- Nội dung trình bày thật tinh giản : không quá nhiều dòng trong một slide, không
quá nhiều chữ trong một dòng.
- Chú ý chọn màu chữ, phông nền thích hợp không bị ảnh hưởng nhiều bởi ánh
sáng của phòng học.
- Chỉ thay đổi phông nền, màu sắc của slide khi thật cần thiết (thay đổi chủ đề).
- Đây chỉ là phần mềm hỗ trợ dạy học, chúng ta không nên phụ thuộc vào nó quá
nhiều cần phải biết kết hợp với nhiều phương pháp khác để việc dạy và học đạt kết
quả cao hơn.
Năm học: 2012 - 2013
2.2. Thực hiện thiết kế giáo án các bài thực hành hóa học 10 bổ túc THPT ban
cơ bản bằng sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Powerpoint
2.2.1. Mục tiêu chung của các bài thực hành hóa học 10 THPT ban cơ bản
- Chứng minh tính khử của kim loại, tính oxi hóa của phi kim và một số chất vừa
có tính oxi hóa vừa có tính khử.
- Giới thiệu cho học viên nguyên tắc chung của việc điều chế một số chất như khí
clo, khí oxi, khí hidroclorua
- Cho học viên quan sát màu của một số chất.
- Chứng minh tính háo nước của axit sunfuric, và tính oxi mạnh của nó, …
2.2.2. Tiêu chí chung khi soạn các bài giáo án thực hành
- Dẫn dắt học viên vào tiết học thực hành một cách nhẹ nhàng và bất ngờ.
- Sử dụng hệ thống các câu hỏi để học viên hiểu rõ vấn đề và tiếp thu bài tốt hơn.
- Hướng dẫn, gợi mở để học viên có thể tự phát hiện vấn đề.
- Hình thức học tập:
GV yêu cầu học viên nghiên cứu bài trước ở nhà, chia nhóm thực hành.
Học viên phải chuẩn bị các bài tường trình trước ở nhà.
Năm học: 2012 - 2013
Trang 6
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
2.3. Tiến hành thực nghiệm
Đối với bài thực hành số 1, các thí nghiệm trong bài này tương đối đơn giản,
hóa chất không độc hại, học viên có thể tự làm. Nhưng vì đây là bài thực hành đầu
tiên của các em (chỉ có một số rất ít học viên đã được thí nghiệm ở lớp 8 và 9), nếu
Hoạt động của giáo viên và
Tiến trình các slide
học viên
Năm học: 2012 - 2013
Trang 7
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
GV: - Ổn định tổ chức, nêu
quy định của buổi thực hành.
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh.
- Chia lớp thành các
nhóm nhỏ
-
TNO1 : Phản ứng giữa kim loại và axit
Hóa chất
Dụng cụ
- Dung dịch H2SO4
loãng
- Kẽm viên
dụng cụ và hóa chất.
GV: hỏi học viên cách tiến
hành
HV: trả lời
Năm học: 2012 - 2013
Trang 8
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
TNO1 : Phản ứng giữa kim loại và axit
Mục đích
GV: yêu cầu học viên theo dõi
cách tiến hành thí nghiệm và
làm lại.
GV: yêu cầu học viên quan sát
hiện tượng và giải thích, viết
phương trình phản ứng?
HV : trả lời : là hiện tượng sủi
bọt khí, không màu, không
mùi. Khí bay ra là khí H2.
Zn H 2 SO4 (loãng) ZnSO4 H 2
Cách tiến hành
xảy nhỉ ?
dd H2SO4 l
Ah! Là sủi
bọt
Khí H2
Zn
Năm học: 2012 - 2013
Trang 9
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
TNo2 : Phản ứng giữa kim loại và
dung dịch muối
Hóa chất
Thí nghiệm 2 : Phản ứng
giữa kim loại và dung
dịch muối
GV : yêu cầu học viên cho biết
dụng cụ, hóa chất và cách tiến
hành thí nghiệm.
GV : nhắc nhở Học viên theo
dõi tiến trình thí nghiệm và
Rót vào ống no khoảng 2ml dung
dịch CuSO4 rồi cho tiếp vào ống
nghiệm một đinh sắt đã được làm
sạch bề mặt, để yên 10 phút rồi
quan sát.
TNo2 : Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
dd
CuSO4
TNo2 : Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
Quan sát hiện
tượng gì xảy
ra ?
GV: nhắc nhở học viên hoàn
thành phần tường trình.
dd
CuSO
Đinh
sắt
4
Năm học: 2012 - 2013
Trang 10
- Tính oxi hóa của KMnO4
trong môi trường axit
Cách tiến hành
Rót vào ống no khoảng 2ml
dung dịch FeSO4 rồi cho tiếp
vào 1ml dd H2SO4 loãng.
Nhỏ tiếp vào từng giọt
KMnO4, lắc nhẹ. Quan sát
hiện tượng.
TNo3 : Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit
GV: yêu cầu học viên viết
phương trình phản ứng và cân
bằng
HV: trả lời
10 FeSO4 2 KMnO4 8H 2 SO4
5Fe2 ( SO4 )3 K 2 SO4 2MnSO4 8H 2O
GV: dành ít phút cho học viên
hoàn tất bài tường trình và thu
lại bài tường trình.
GV nhận xét, đánh giá buổi
thực hành.
GV yêu cầu học viên thu dọn
dụng cụ, hóa chất, rửa dụng cụ
và vệ sinh lớp học.
Năm học: 2012 - 2013
GV hướng dẫn học viên viết bài tường trình theo mẫu:
BÀI TƯỜNG TRÌNH
Lớp: …………….
Các thành viên nhóm: ………..
1. ………………………………..
2. ………………………………..
3. ………………………………..
4. ………………………………..
Thí nghiệm
1. ………………
2. ………………
3……………
Kết luận
Điểm
……………
……………
……………
…………….
Giải thích
Cách tiến hành
Hiện tượng
Viết PTHH
………………....
………………....
………………....
………………....
………………....
………………....
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO
VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
A. MỤC TIÊU
- Củng cố các thao tác làm thí nghiệm an toàn, hiệu quả, quan sát hiện tượng thí
nghiệm.
- Củng cố kiến thức về clo và hợp chất của clo.
B. CHUẨN BỊ
- Máy chiếu
- Phiếu tường trình
- Hóa chất : tinh thể KMnO4, tinh thể NaCl, dung dịch HCl đậm đặc, dung dịch
H2SO4 đậm đặc, dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3.
- Dụng cụ : ống nghiệm, muỗng thủy tinh, kẹp gắp, ống nhỏ giọt, đèn cồn
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động của giáo viên và
Tiến trình các slide
học viên
GV nêu nội dung tiết thực hành.
Những điểm chú ý khi thực hành
từng thí nghiệm.
GV cần lưu ý: Bài này học viên
phải tiếp xúc với các axit đậm
đặc, do đó giáo viên cần nói cho
học viên biết một số an toàn
phòng thí nghiệm và sơ cứu khi
bị axit đậm đặc rơi vào tay. Khí
Clo và khí HCl là khí độc, do đó
khi điều chế ta phải sử dung hóa
chất với một lượng rất nhỏ.
GV chia lớp thành các nhóm
Điều chế khí clo. Tính tẩy màu
của khí clo ẩm
Hóa chất
-
Tinh thể KMnO4,
Dd HCl đậm đặc.
Dụng cụ
- Ống nghiệm,
- Muỗng thủy tinh, ống nhỏ giọt.
Mục đích
- Điều chế khí clo
- Quan sát màu của khí clo.
- Chứng minh tính tẩy màu của
khí clo ẩm.
GV trình chiếu cách tiến hành
thí nghiệm cho học viên quan
sát.
GV hỏi học viên, khí sinh ra
màu gi? Và tạo sao nó làm mất
màu của giấy màu?
Cách tiến hành
Cho vào ống no khô một vài tinh
thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống
nghiệm vài giọt dd HCl đậm đặc.
giọt.
- Nước cất
- Đền cồn, giá đỡ
-
Năm học: 2012 - 2013
Trang 14
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV yêu cầu quan sát mô hình
thật kỹ để lát nữa lắp dụng cụ
cho đúng.
GV hỏi học học viên dung dịch
thu được trong ống nghiệm là
dung dịch gì?
Và làm thế nào để nhận biết
dung dịch đó?
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
TNO2: Điều chế axit clohidric
Mục đích
Cách tiến hành
- Điều chế axit
clohidric
Wa!
Wa! Giấ
Giấy quỳ
quỳ
đổi màu rồi
kia!
kia!
Dung dịch
HCl
Năm học: 2012 - 2013
Trang 15
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
Thí nghiệm 3: Bài tập thực
nghiệm phân biệt các dung
dịch
GV yêu cầu học viên cho biết
yêu cầu bài toán đưa ra là gì?
HV trả lời:
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
TNO3: Bài tập thực nghiệm phân
biệt các dung dịch
- Dù ng thuố
thuốc thử
thử
gì?
NaCl
- Hiệ
Hiệ n tượ
tượ ng gì
xả y ra?
ra?
- Dù ng thuố
thuốc thử
thử
HCl gì?
HNO3
- Hiệ
Hiệ n tượ
tượ ng gì
xả y ra?
ra?
Gv trình chiếu các slide tiến
hành thí nghiệm để học viên
theo dõi
Trong quá trình chiếu, giáo viên
vừa chiếu vừa thuyết minh.
Dụng cụ và thuốc thử
-Dụng cụ: ống nghiệ
vào bảng tường trình
Trong thời gian học viên
tiến hành thực nghiệm, giáo viên
quan sát, theo dõi quan sát các tổ
thực hành để nhận xét, đánh giá.
Đồng thời hướng dẫn lại các
nhóm làm chưa tốt.
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
Cách tiến hành
axit
NaCl
Yêu cầu học viên dọn dẹp vệ
sinh, cất hóa chất, rửa dụng cụ
thí nghiệm.
GV thu lại bài tường trình thí
nghiệm và cho lớp nghỉ.
axit
Dd AgNO3
Dd
axi
t
Dd
………………....
………………....
………………....
………………....
………………....
………………....
………………....
………………………………………………………………..
Năm học: 2012 - 2013
Trang 17
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
2.4. Kết quả
Sau khi tôi áp dụng nội dung vừa trình bày ở trên trong các tiết học thực
hành gần đây (năm học 2012 – 2013), kết quả đạt được như sau :
2.4.1. Về mặt kiến thức
- Các hcọ viên tiếp thu kiến thức chính xác và vững chắc hơn.
- Có ấn tượng sâu sắc bằng các hình ảnh cụ thể nên các học viên dễ hiều và nhớ bài
lâu hơn.
- Giúp học viên vận dụng các điều đã học vào thực tế cuộc sống.
- Giúp học viên phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng.
2.4.2. Về mặt thái độ
- Thí nghiệm rất dễ gây hứng thú học tập ở học viên.
- Giúp học viên rèn luyện các kỹ năng thực hành, hình thành những đức tính cần
Với tiết giảng thực hành, giáo viên có thể tổ chức cho học viên tiến hành thí
nghiệm trực tiếp, theo nhóm những thí nghiệm đơn giản, hóa chất ít độc hại với
hình thức bắt chước, sau khi đã quan sát tiến trình thực hiện thí nghiệm được thiết
kế trên phần mềm PowerPoint.
Khi thiết kế cần tránh những màu sắc gây mẫn cảm hay những màu sắc bị
ảnh hưởng bởi ánh sáng.
Cân nhắc sử dụng các hiệu ứng phù hợp, tránh lạm dụng kỹ thuật làm học
viên không chú trọng nhiều đến trọng tâm bài giảng.
Không nên thiết kế các bài giáo án trên phần mềm PowerPoint với bố cục và
nội dung quá nhiều (quá nhiều dòng trên một slide, quá nhiều chữ trong một dòng)
sẽ gây nhàm chán và học viên sẽ không tập trung vào bài giảng.
Năm học: 2012 - 2013
Trang 18
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
Những khó khăn và thuận lợi khi sử dụng phần mềm PowerPoint hỗ trợ thiết
kế các bài giảng thực hành hóa học:
* Thuận lợi:
- Giáo viên chủ động, đảm bảo được thời gian và tiến trình bài thực hành vì tất cả
nội dung giáo viên muốn truyền đạt đã có sẵn.
- Học viên hứng thú, tích cực học tập do đó tiếp thu bài tốt.
- Đối với những thí nghiệm khó hoạt hình, ta có thể chèn những đoạn phim vào để
thay thế.
* Khó khăn:
Năm học: 2012 - 2013
Trang 19
TRUNG TÂM GDTX - DN HOẰNG HOÁ
GV: NGUYỄN VĂN TUẤN
Mặc dù thời gian áp dụng đề tài không nhiều nhưng tôi nhận thấy việc truyền
tải nội dung tiết học thực hành có sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint là hợp lý. Vì
trong đó các học viên có thể tập trung quan sát bài thay vì nghe giáo viên nói. Đó là
ý kiến đề xuất của tôi để tiết học thực hành đạt được kết quả tốt hơn.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ mà trong quá trình học tập và giảng dạy
tôi đúc kết được. Có thể sẽ còn nhiều kinh nghiệm mà chúng ta chưa đề cập đến.
Do đó, tôi rất mong các đồng nghiệp, các thầy cô cùng đóng góp ý kiến để đề tài
ngày một hoàn thiện hơn và đạt được hiệu quả cao trong quá trình dạy và học.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc Trung tâm GDTX Huyện Hoằng
Hoá và các giáo viên trong tổ văn hoá đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong
công tác giảng dạy và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này.
XÁC NHẬN CỦA GIÁM ĐỐC
Thanh Hoá, ngày 17 tháng 05 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến
kinh nghiệm của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.
Nguyễn Văn Tuấn
Năm học: 2012 - 2013
PHẦN I. MỞ ĐẦU
Trang
Lý do chọn đề tài ……………..……………………………………………........1
Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………2
Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………………...2
Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………..2
Khách thể nghiên cứu …………………………………………………………...2
Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………......2
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
I - CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Đặc tính của bộ môn Hóa học…………………………………………………..3
1.2.Mục đích của giờ thực hành thí nghiệm…………………………………….......3
1.3.Các phương pháp dạy học thường được Giáo viên sử dụng trong giờ thực hành
………………………………………………………………………………………4
1.4.Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. …………………….4
1.5.Khái quát về phần mềm Microsoft Powerpoint ………………………………..5
1.5.1.Tác dụng của phần mềm. ……………………………………………………..5
1.5.2.Ưu điểm của phần mềm. ……………………………………………………..5
1.5.3.Lưu ý khi sử dụng phần mềm. ……………………………………………….5
II - CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1.Những thuận lợi và khó khăn khi dạy các bài thực hành hóa học 10 ban cơ bản..
2.1.1Thuận lợi………………………………………………………………………6
2.1.2.Khó khăn……………………………………………………………………...6
2.2.Thực hiện thiết kế giáo án các bài thực hành hóa học 10 THPT ban cơ bản bằng
sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Powerpoint. …………………………………...6
2.2.1.Mục tiêu chung của các bài thực hành hóa học 10 THPT ban cơ bản………..6
2.2.2.Tiêu chí chung khi soạn các bài giáo án thực hành…………………………...6
2.3.Tiến hành thực nghiệm………………………………………………………….7
2.4.Kết quả………………………………………………………………………...18
2.5.Phân tích, nhận xét, rút kinh nghiệm…………………………………………..18