SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
******************
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC NHẰM NÂNG CAO
NHẬN THỨC, THÚC ĐẨY VIỆC TỰ GIÁC, TÍCH CỰC HỌC
TẬP MÔN THỂ DỤC CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện:
Lê Văn Thập
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN Môn:
Thể dục
THANH HOÁ NĂM 2013
1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Giáo dục toàn diện cho thế hệ thanh niên là một nhiệm vụ quan trọng mà Đảng ta
và Chủ tịch hồ chí Minh từ trước đến nay đều rất quan tâm, coi đó là mục tiêu quan
trọng trong sự nghiệp giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thanh thiếu niên. Với tư tưởng
chỉ đạo đó, Đảng và nhà nước ta không ngừng tạo ra những điều kiện kinh tế và xã hội
cuộc sống. Củng cố tri thức và rèn luyện thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi
công cộng, vệ sinh luyện tập, phát triển hứng thú và nhu cầu rèn luyện thân thể cường
tráng, hình thành thói quen tự luyện tập. Giáo dục thể chất còn góp phần tích cực vào
việc hình thành các thói quen đạo đức, phát triển trí tuệ, thẩm mỹ, chuẩn bị thể lực cho
thanh thiếu niên đi vào cuộc sống lao động sản xuất.
Tóm lại: giáo dục thể chất trong trường THPT là một mặt của nền giáo dục tiến
bộ, là một nhu cầu tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển của xã hội nói chung
và công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa nói riêng. Giáo dục thể chất còn mang lại cho
thế hệ trẻ cuộc sống vui tươi, lành mạnh và động tác mạnh mẽ đến các mặt giáo dục
khác như giáo dục đạo đức, trí tuệ, lao động, thẩm mĩ. Giảng dạy và học tập môn thể
dục trong nhà trường THPT là một môn học quan trọng xuyên xuốt chương trình, đóng
góp và sự phát triển thể lực chung, phát triển các tố chất về sức nhanh, sức mạnh, sức
bền độ linh hoạt và độ khéo léo. Giờ tập thể dục là loại giờ bắt buộc thực hiện thống
nhất theo chương trình quy định của nhà nước nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục
trong nhà trường. Do đó nghiên cứu thực trạng và tìm ra phương pháp phù hợp để nâng
cao chất lượng dạy và học, thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ của môn học là vấn đề cần
thiết cho sự phát triển về thể lực và trí óc học sinh nói chung và học sinh trường THPT
Đặng Thai Mai nói riêng.
Từ những vấn đề trên nên tôi mạnh dạn đưa ra, một số phương pháp giáo dục
nhằm nâng cao nhận thức, thúc đẩy việc tự giác, tích cực học tập môn thể dục của
học sinh THPT. Làm đề tài nghiên cứu, cụ thể như sau.
3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Cơ sở lý luận của việc dạy và học môn thể dục trong nhà trường phổ thông.
Đối với học sinh THPT, lứa tuổi đang lớn nhanh nhưng mất cân đối về nhiều mặt,
phát triển không đồng đều giữa nam và nữ thì cần phải đảm bảo tác động toàn diện đến
những gì có thể đạt tới trong phạm vi một giờ học.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ cụ thể đã đề ra mà lựa chọn những bài tập thể chất cần
thiết, xác định cụ thể những phương pháp giáo dục và biện pháp tổ chức có hiệu quả.
Khi cần thiết có thể thay đổi một vài chi tiết trong nội dung cho phù hợp với tình hình
cụ thể.
- Yêu cầu giáo án: Trong giáo án xác định yêu cầu cụ thể cho từng phần, liệt kê các
bài tập thích hợp và định rõ vận động cũng như những chủ đề về phương pháp và tổ
chức lớp
- Giảng tập. Kiểm tra lại khẩu lệnh của mình, tính cụ thể lượng vận động, nắm vững
các khái niệm cần truyền thụ cho học sinh, suy nghĩ những biện pháp thực hiện động
tác, dự kiến nội dung và hình thức cần trao đổi đối với học sinh, miêu tả các trò chơi.
Đặc biệt cần luyện tập các động tác khó và cần làm mẫu cách thức bảo hiểm, giúp đỡ,
cách diễn đạt.
- Bồi dưỡng cán sự: Dạy trước cho các em một số động tác và kiểm tra lại những kỹ
năng, kỹ xảo, đặc biệt là về mặt tổ chức mà các em sẽ thực hành, trách nhiệm như bảo
hiểm giúp đỡ, điều kiện trò chơi.
- Chuẩn bị sân bãi dụng cụ luyện tập nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho giờ
học. Bao gồm dọn vệ sinh nơi luyện tập, kiểm tra dụng cụ đầy đủ về số lượng và đảm
bảo chất lượng.
- Tổ chức giờ thể dục: Là một biện pháp rất quan trọng để tiến hành tập luyện đạt
hiệu quả cao và có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với học sinh. Tổ chức lớp hợp lý sẽ đảm
bảo được lượng vận động của giờ học, giữ vững được kỷ luật trật tự và động viên được
tính tích cực luyện tập của các em. Tổ chức giờ dạy thể dục ở trường bắt đầu là việc di
chuyển học sinh từ lớp ra sân tập. Để đảm bảo thời gian luyện tập, cần phải đề ra những
qui định và hướng dẫn thật cụ thể như việc chuẩn bị trang phục. Biện pháp thi đua giữa
5
các tổ, giữa các lớp và việc cử học sinh trực nhật ( hoặc cán sự) là việc rất cần thiết.
Mặt khác việc bố trí sân bãi, dụng cụ phải phù hợp với nội dung và nhiệm vụ của giờ
thực hiện chưa tốt các yêu cầu của giáo viên, có tính chất đối phó.
Về sân bãi, dụng cụ chưa đảm bảo, chưa có sân tập cho môn điền kinh. Do đó các
hoạt động thể thao bị hạn chế cho nên giờ học trở nên buồn tẻ và nhàm chán. Một số
nội dung được lặp đi lặp lại nhiều lần ở các khối học dẫn đến học sinh không luyện tập
tích cực để nâng cao kỹ thuật và thành tích mà chỉ xem nội dung đó đã biết, đã được
học. Đặc biệt một số học sinh có thành tích tốt đã tự mãn tự kiêu không tích cực luyện
tập.
Từ thực trạng trên, để việc học tập môn thể dục có chất lượng và đạt hiệu quả cao
hơn. Tôi mạnh dạn đưa ra, một số phương pháp giáo dục nhằm nâng cao nhận thức,
thúc đẩy việc tự giác, tích cực học tập môn thể dục của học sinh THPT. Làm đề tài
nghiên cứu, cụ thể như sau.
III. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Khảo sát chất lượng đầu năm học 2011 -2012.
Khảo sát chất lượng học sinh hai lớp: Lớp 11B5 và lớp 11B6 của trường THPT Đặng
Thai Mai về:
* Bước 1:
+ Kiểm tra nhận thức của học sinh về thể dục thể thao thông qua việc làm bài
kiểm tra lý thuyết 15 phút. Bằng câu hỏi sau:
a. Lập luyện TDTT em thấy có tác dụng gì cho bản thân?
b. Thường ngày em đã luyện tập TDTD như thế nào? Em có thích học môn TD
không?
+ Kiểm tra thành tích kỹ thuật nhảy cao kiểu “ nằm nghiêng ”. Bằng cách:
a. Đặt xà ở các mức khác nhau, từ thấp đến cao cho nam, nữ riêng. Ở mỗi mức xà
học sinh được nhảy 1 đến 3 lần. Nếu ngay lần 1 học sinh đã nhảy qua, không cần nhảy
lần hai, nếu cả 3 lần đều rơi xà thì không được nhảy ở mức xà cao hơn.
b. Kiểm tra theo mức độ thực hiện kỹ thuật và thành tích:
- Mức xà khởi điểm là: 0,80m (nữ) và 1m (Nam). Các mức xà tiếp theo cộng thêm 5cm
7
Kết quả
Giỏi
%
Khá
%
TB
%
Yếu
%
Kém
%
0
0
6
14
14
0
0
7
16
13
30
24
54
0
0
0
0
9
20
17
- Tập luyện TDTT thường xuyên, đúng phương pháp khoa học sẽ làm cho cơ thể
phát triển, thể hiện ở sức mạnh, sức bền, sự đàn hồi và độ linh hoạt của cơ tăng lên.
- Tập luyện TDTT làm cho cơ xương phát triển tạo vẻ đẹp và dáng đi khoẻ mạnh
của con người.
- Tập luyện TDTT làm cho tim khoẻ lên, sự vận chuyển máu của hệ mạch đi nuôi
cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài được nhanh hơn, nhờ vậy khí huyết được lưu
thông, người tập ăn ngon ngủ tốt.
- Nhờ tập TDTT thường xuyên mà lồng ngực và phổi nở ra, các cơ làm chức năng
hô hấp được khoẻ và độ đàn hồi tăng, khả năng của các cơ, xương tham gia vào hoạt
động cũng linh hoạt hơn. Nhờ vậy lượng trao đổi khí ở phổi tăng, làm cho máu giàu ô
xi hơn, sức khoẻ được tăng lên.
b. Nâng cao chất lượng giờ học thực hành.
* Công tác chuẩn bị
Công tác chuẩn bị rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của giờ học
đó. Do đó người giáo viên phải chuẩn bị tốt các bước sau:
- Lập kế hoạch bộ môn cho từng nội dung, từng phần theo học kỳ và cả năm
Công tác chuẩn bị của giáo viên của học sinh, những nội dung cần truyền đạt và
yêu cầu học sinh phải đạt được ở mức độ nào về nhận thức và thực hiện kỹ thuật các
động tác phương pháp tổ chức, cách thức tiến hành để đạt được mục tiêu đó, kể cả cách
khắc phục các tình huống bất ngờ thường xảy ra.
VD. Phương án cho các tiết học thực hành khi trời mưa.
- Chuẩn bị sân bãi dụng cụ luyện tập:
Lập kế hoạch đề nghị nhà trường mua sắm các thiết bị cần thiết, tạo điều kiện để
chuẩn bị sân bãi, đối với môn chạy ngắn, môn chạy tiếp sức 4x100 m do diều kiện nhà
trường không có đường chạy phù hợp do đó sân bãi phải được chuẩn bị trước đó. Cho
học sinh lao động san lấp mặt bằng đường chạy, nhặt vật lạ trên đường chạy, ngoài ra
trước mỗi buổi tập phải phân công các tổ nhóm phục vụ kiểm tra lại sân bãi tập.
- Soạn giáo án:
9
10
- Phân nhóm tập luyện và phân tích đánh giá. Dựa vào thành tích của năm học
trước phân chia lớp thành 3 nhóm chính, nhóm học sinh có thành tích tốt, thành tích
trung bình và yếu kém. Đưa ra các yêu cầu khác nhau về thành tích cho các nhóm. Cử
cán sự phụ trách nhóm
- Đối xử cá biệt. đối với các đối tượng cụ thể người giáo viên cần dành riêng thời
gian để sát sao hơn, có cách thức truyền thụ đặc biệt cho đối tượng đó.
VD: Sau mỗi lần nhảy cao, nhảy xa giáo viên cần đo thử xem các em nhảy được
bao nhiêu cho các em thi với nhau xem ai nhảy tốt hơn.
- Đối với nhóm học sinh đã ổn định kỹ thuật và có thành tích từ khả trở lên cho các
em luyện tập để nâng cao thành tích chuẩn bị cho việc tuyển chọn đội tuyển.
- Trong giờ học giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh so sánh đối chiếu, phân
tích các khái niệm và hành động thực tiễn, đồng thời tổ chức hợp lý sao cho mỗi học
sinh đều hoạt động từ đầu đến cuối giờ đảm bảo lượng vận động cần thiết.
- Đưa vào bài học một số bài tập ở mức cao hơn cho phép học sinh thực hiện theo
cách riêng của mình. Đưa ra các yêu cầu mới đòi hỏi học sinh tìm cách giải quyết.
- Đổi mới phương pháp luyện tập như: Tập đồng loạt, tập quay vòng, tập phân
nhóm theo năng lực.
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá mức độ thực hiện, động viên khích lệ, ân cần
chỉ bảo, tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong tiết học. Phân nhóm thi đua, thi đua tạo
hứng thú cố gắng trong luyện tập, tạo cơ hội cho các em tự khẳng định mình.
Ví dụ: Cho các tổ thi nhảy cao với nhau xem tổ nào có nhiều em qua mức sào
1m15. Hoặc mỗi tổ chọn 4 -5 em đứng đầu thi nhảy cao với các tổ khác.
Đối với các tiết học thực hành chạy ngắn và chạy tiếp sức 4x100 m, đường chạy
không đủ điều kiện luyện tập. Học sinh luyện tập ở vị trí hẹp, số lượng học sinh đông
thì công việc đảm bảo an toàn luyện tập rất quan trọng.
c. Các nhiệm vụ khác.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động 1: Lợi ích, tác dụng của tập luyện thể dục thể thao.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
- Cái quý giá nhất của
mỗi con người chúng ta là
gì?
1. Lợi ích góp phần hình thành nhân cách học sinh.
- Cái qúy nhất của mỗi con người là sức khoẻ và trí
tuệ. Có sức khoẻ tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển
tốt hơn và ngược lại. TDTT giúp cho học sinh được sức
khoẻ tốt từ đó học tập các môn văn hoá và tham gia các
hoạt động ở trường đạt kết quả cao hơn, chính góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục, để các em trở thành con
người có ích cho xã hội.
12
- Tập luyện TDTT có tác
dụng góp phần nâng cao
chất lượng các môn học
khác hay không? Vì sao?
- Tập luyện TDTT em
thấy có tác dụng gì cho bản
- Tập luyện TDTT làm cho tim khoẻ lên, sự vận
chuyển máu của hệ mạch đi nuôi cơ thể và thải các chất
cặn bã ra ngoài được nhanh hơn, nhờ vậy khí huyết được
lưu thông, người tập ăn ngon ngủ tốt.
- Nhờ tập TDTT thường xuyên mà lồng ngực và
phổi nở ra, các cơ làm chức năng hô hấp được khoẻ và
độ đàn hồi tăng, khả năng của các cơ, xương tham gia
vào hoạt động cũng linh hoạt hơn. Nhờ vậy lượng trao
đổi khí ở phổi tăng, làm cho máu giàu ô xi hơn, sức khoẻ
được tăng lên.
a. Thể dục vệ sinh.
- Thể dục vệ sinh buổi sáng có tác dụng làm cho cơ
thể nhanh chóng chuyển từ trạng thái ức chế sang trạng
thái hưng phấn, khắc phục hiện tượng ngái ngủ nhằm
đưa cơ thể sớm thích nghi với yêu cầu của một ngày học
tập và lao động.
- Thể dục vệ sinh buổi tối được tiến hành trước khi
ngủ nhằm xua tan trạng thái căng thẳng thần kinh,
chuyển cơ thể từ trạng thái hưng phấn sang trạng thái ức
chế nhằm tạo điều kiện để ngủ ngon, hồi phục sức khoẻ
sau một ngày học tập và lao động.
b. Thể dục chống mệt mỏi.
- Thể dục chống mệt mỏi là hình thức được tiến
- Thể dục chống mệt mỏi
hành giữa giờ làm việc để giải toả căng thẳng, điều chỉnh
là gì?
hoạt động nhằm giữ nhịp điệu lao động và kéo dài năng
lực làm việc với hiệu quả cao.
13
14
* Bài giảng thực nghiệm.
TIẾT 02
BÀI: NHẢY CAO - CHẠY BỀN
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
+ NHẢY CAO: Ôn: - Phối hợp kỹ thuật 4 giai đoạn chạy đà - giậm nhảy – trên
không - tiếp đất.
- Một số động tác bổ trợ KT, phát triển sức mạnh của chân.
+ CHẠY BỀN: Ôn: - Chạy trên địa hình tự nhiên.
2. Kỹ năng.
- Nắm và thực hiện được cơ bản đúng kỹ thuật 4 giai đoạn chạy đà - giậm nhảy trên không - tiếp đất. Nhảy cao kiểu nằm nghiêng.
- Hiểu và nắm vững được một số động tác bổ trợ KT, phát triển sức mạnh của chân.
- Biết và phối hợp tương đối tốt nhịp thở, phân phối sức.
3. Thái độ.
- HS tự giác tích cực tập luyện, thực hiện đúng nội dung yêu cầu bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài soạn, trang phục và trang thiết bị phục vụ cho bài dạy.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Trang phục, sân bãi và dụng cụ tập luyện.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung giảng dạy
I.Phần mở đầu:
1. Nhận lớp.
- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số và
phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Hỏi và kiểm tra sức khoẻ học
(Gv)
15
dung và địa điểm tập luyện.
Đội hình tập luyện 1
II. Phần cơ bản:
1. Nhảy cao.
* Ôn: - Bài tập bổ trợ kỹ thuật và
phát triển súc mạnh của chân.
+ Bật nhảy bằng một chân.
+ Bật nhảy bằng hai chân.
20phút
*
*
Đội hình tập luyện 2
- Cách tập: Khi có lệnh, HS số 1
( của mỗi đội ) bật nhảy bằng 1
chân đến cờ, vòng qua cờ, bật nhảy
bằng 2 chân về vạch xuất phát, trao
bóng cho HS số 2, sau đó đi thường
về tập hợp cuối hàng. Em số 2 nhận
bóng, bật như em số 1 và cứ lần
lượt như vậy cho đến hết. Đội nào
xong trước, ít phạm quy thì đội đó
thắng cuộc
* Ôn: Phối hợp kỹ thuật 4 giai
đoạn chạy đà - giậm nhảy – trên
2.Chạy bền.
6 phút
Chạy vòng quanh sân tập TD.
- Chạy chậm liên tục các cự ly từ
800 – 1500m.
+ Chú ý: - Phải phối hợp nhịp thở
với nhịp điệu bước chạy….
- Phân phối sức để thực
hiện được hết cự ly ….
- Cần khắc phục hiện
tượng cực điểm….
3. Củng cố bài.
* GV chú ý quan sát sửa sai cho
từng HS ở từng nhóm
(Gv)
GV hướng dẫn điều khiển HS
thả lỏng.
Đội hình xuống lớp
2. Nhận xét xuống lớp.
- GV nhận xét ưu, khuyết điêm
của giờ học. Giao bài tập và hướng
dẫn HS tự tập ở nhà.
Thực
hành
Khá %
TB
%
Yếu
%
Kém %
8
19
15
36
19
45
0
0
* Sau khi đưa các biện pháp tổ chức thực hiện trên vào nghiên cứu thực tế ở lớp
11B5, kết quả thu được là:
Hầu hết các em đã có ý thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của luyện tập TDTT là
nâng cao sức khoẻ, phát triển cơ thể cường tráng, sửa chữa các khuyết tật của cơ thể,
tạo điều kiện để học các môn văn hoá khác tốt hơn. Các em đã biết hình thành hệ thống
các bài tập phù hợp với bản thân.
VD. Tập thể dục buổi sáng, tập thể dục buổi tối, thực hiện tốt giờ thể dục chính
khoá, chơi các môn thể thao phù hợp với độ tuổi, sở thích, sở trường và phù hợp với
sức khoẻ của mình.
Các giờ thể dục các em đã chú ý hơn, tập luyện với tinh thần tự giác tích cực. Thực
hiện tốt các nhiệm vụ yêu cầu giờ học, đảm bảo lượng vận động nắm vững và thực hiện
tốt các kỹ năng động tác và thành tích được nâng cao đáng kể ở từng năm học.
Kết quả thu được cụ thể ở lớp 11B5 như sau:
- 100% học sinh tham gia đầy đủ các giờ thể dục.
- 95% học sinh tham gia luyện tập tích cực đảm bảo lượng vận động. Số còn lại là
học sinh cá biệt và học sinh chưa có ý thức hoàn thiện nhiệm vụ.
- 100% học sinh đạt yêu cầu trở lên về kỹ thuật động tác của môn thể dục.
Kết quả thu được sau khi đưa vào thực nghiệm ở hai năm học của HS lớp 11B5.
Lớp
Sĩ
số
11B5 42
Năm học
Kết quả
Giỏi
0
0
0
2012 - 2013
7
17
21
50
14
33
0
0
0
0
* Còn tập thể học sinh ở lớp 11B6 tôi vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống
thì kết quả thu được là rất thấp.
%
Yếu
% Kém %
2011 - 2012
0
0
8
18
19
43
17
39
0
0
2012 - 2013
việc nâng cao trình độ nhận thức về môn học cho học sinh làm động lực thúc đẩy sự
hăng say tập luyện. Luôn đưa học sinh vào tình huống có vấn đề đòi hỏi các em phải
hoạt động để giải quyết vấn đề. Nêu nhiệm vụ phải hấp dẫn, kích thích được lòng mong
muốn nhận thức của học sinh. Diễn đạt gợi cảm có hình ảnh minh hoạ cụ thể kèm theo.
Khi phân tích kỹ thuật động tác cần kết hợp với kiến thức của các môn học khác để các
em hiểu rõ cơ sở khoa học của TDTT. Đưa vào giờ học một số bài tập ở mức cao hơn
cho phép học sinh thực hiện theo cách riêng của mình. Thường xuyên đổi mới phương
pháp luyện tập trách sự lặp lại nhàm chán. Phân nhóm tập luyện và cho học sinh quan
sát đánh giá lẫn nhau. Tạo không khí vui vẻ và gần gũi. Kích thích sự hăng say tập
20
luyện của các em bằng động viên, khích lệ. Tổ chức thi đấu thể thao thúc đẩy phong
trào tập luyện TDTT.
Mặc dù vậy trên đây là ý kiến chủ quan của cá nhân tôi, không tránh khỏi được
những sai sót, những bất cập. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ sung của các
thầy cô, các đồng nghiệp, các cấp quản lý, các chuyên gia đầu ngành. Để sáng kiến
kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn, có thể áp dụng rộng rãi hơn. Tất cả vì thế hệ
trẻ, vì tương lai con em chúng ta, góp phần vào việc giáo dục toàn diện và phát triển
toàn diện cho học sinh trong thời kỳ hội nhập.
II. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT.
Để giảng dạy bộ môn thể dục đạt kết quả cao. Là nhóm trưởng môn thể dục tôi rất
mong sự quan tâm về kinh phí, cơ sở vật chất ban đầu của ban giám hiệu nhà trường,
ngành và các cấp lãnh đạo cần tạo điều kiện hơn nữa để việc giảng dạy và học tập môn
thể dục đạt kết quả cao hơn.
Như: - Sân tập TDTT cần phải đủ rộng, đủ kích thước, thoáng mát để học sinh tập
luyện được tốt hơn.
- Dụng cụ tập luyện cần phải đủ để học sinh tập.
- Chuyên môn nhà trường cần sắp xếp thời khoá biểu phù hợp hơn như: “không có
tiết 5 vào buổi sáng và tiết 1 vào buổi chiều”
MỤC LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.........................................................................................4
I. Các giải pháp thực hiện........................................................................................4
1. Cơ sở lý luận của việc dạy và học môn thể dục trong nhà trường phổ thông..4
2. Vai trò chủ đạo của người giáo viên trong giảng dạy thể dục thể thao............4
3. Vai trò học tập của học sinh.............................................................................6
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu......................................................................6
1.Thực trạng..........................................................................................................6
2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng......................................................................6
III. Các giải pháp tổ chức thực hiện........................................................................7
1. Khảo sát chất lượng đầu năm học 2010 - 2011................................................7
2. Nâng cao nhận thức và hứng thú học môn thể dục..........................................8
a. Lợi ích góp phần hình thành nhân cách học sinh...........................................8
b. Nâng cao chất lượng giờ học thực hành.........................................................9
c. Các nhiệm vụ khác........................................................................................11
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT..... ...........................................................................19
I. Kết quả nghiên cứu.............................................................................................19
II. Kiến nghị đề xuất...............................................................................................21
23