I. Tên sáng kiến:
“Một số biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục ở
trường THCS Lê Quý Đôn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình "
II. Nhóm tác giả:
Họ và tên: Phạm Thị Thu Hoài
Chức vụ: Hiệu trưởng
Trình độ : Đại học Sư phạm
Đơn vị công tác:
Trường THCS Lê Quý Đôn thị trấn Yên Ninh, huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 0918588800
Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Thúy
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
Trình độ : Đại học Sư phạm
Đơn vị công tác: Trường THCS Lê Quý Đôn thị trấn Yên Ninh,
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 0916884867
III. Nội dung sáng kiến
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn
tài:
Như chúng ta đều biết, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện
nay, giáo dục luôn được xác định là “ quốc sách hàng đầu”, giữ một vị trí quan
trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp
phần xây dựng một nền kinh tế tri thức cho đất nước.
cơ sở giáo dục phổ thông, mỗi nhà trường đều phải thực hiện tốt 04 khâu của
quy trình kiểm định, đó là: Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông; đăng ký
kiểm định; đánh giá ngoài; công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn
chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
Trong đó, tự đánh giá là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong công tác quản lý
chất lượng. Đó là quá trình nhà trường căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục tự kiểm tra, tự xem xét, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng
tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để
đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường
trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đòi hỏi
tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa
ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ
ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các tiêu chí
trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường. Đây là công việc rất mới nên
các cơ sở giáo dục phổ thông vẫn gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc trong
việc tổ chức triển khai tự đánh giá như: việc mô tả hiện trạng theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí chưa sát với nội hàm của chỉ số; chưa xác định được chính xác
điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường theo các tiêu chí để từ đó xây dựng kế
hoạch cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp.
Là những người cán bộ quản lý trực tiếp ở trường THCS, bản thân chúng tôi
cũng rất băn khoăn và trăn trở là làm thế nào để tìm kiếm được những biện pháp phù
hợp, khả thi, khắc phục những khó khăn, hạn chế, cùng với các trường THCS phấn
đấu hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một
số biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục ở
3
trường THCS Lê Quý Đôn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” để trao đổi
vụ nghiên cứu sau đây:
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu cơ sở lí luận của công tác tự đánh giá kiểm
định chất lượng giáo dục ở trường THCS.
- Về mặt thực tiễn: khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng công tác tự đánh
giá kiểm định chất lượng giáo dục ở trường, nghiên cứu về những thuận lợi,
những khó khăn của nhà trường trong việc thực hiện công tác tự đánh giá kiểm
định chất lượng giáo dục, từ đó đề xuất một số biện pháp chỉ đạo công tác tự
đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục tại trường THCS Lê Quý Đôn thị trấn
Yên Ninh, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
. Phương pháp nghiên c u:
4
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: sử dụng phương pháp phân
tích, tổng hợp, so sánh…các tài liệu khoa học, các văn kiện của Đảng và pháp
luật của Nhà nước, các văn bản quy định của ngành có liên quan về quản lý chất
lượng và KĐCLGD trường THCS.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý
số liệu. Phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên gia.
- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm các trường THCS đã hoàn
thành công tác tự đánh giá và đã dược đánh giá ngoài ở trên địa bàn huyện Yên
Khánh.
6. Giới hạn phạm i nghiên c u của
tài
- Đề tài tập trung nghiên cứu công tác tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng của trường THCS Lê Quý Đôn thị trấn Yên Ninh.
trường THCS Lê Quý Đôn thị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
6
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ KĐCLGD Ở T
1.1. Vài nét
lịch sử nghiên c u ấn
NG THCS
:
Quản lý chất lượng giáo dục về thực chất là quá trình định hướng và kiểm
soát chất lượng quá trình giáo dục, với những tác động liên tục nhằm duy trì và
nâng cao chất lượng hoạt động của toàn hệ thống giáo dục quốc dân và của từng
nhà trường. Quản lý chất lượng giáo dục có nhiều khâu và nhiều biện pháp trong
đó có hoạt động kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục.
Kiểm định, đánh giá chất lượng trong giáo dục được nhiều quốc gia trên
thế giới quan tâm trên cả hai phương diện nghiên cứu lý thuyết và triển khai
thực tế, ở các nước phát triển như: Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... đã được
triển khai nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ XX.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chất lượng sản phẩm giáo dục chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố chất lượng của chính nhà trường như:
chất lượng hoạt động quản lý, chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang
Đến ngày 23/12/2012, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư số:
42/2012/TT-BGDĐT Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và
quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường
xuyên.
Có thể nói, công tác KĐCLGD được triển khai trong những năm qua,
được các địa phương, các nhà trường quan tâm nên đã đạt được những thành tựu
to lớn và rút ra những bài học kinh nghiệm.
1.2. Một s khái niệm công c
1.2.1. Đánh giá
Đánh giá giáo dục là hoạt động khảo sát, xác nhận chất lượng của sản
phẩm giáo dục hay chất lượng nhà trường. Đánh giá giáo dục có ý nghĩa quan
trọng. Đối với các nhà quản lý, đánh giá là một chức năng quản lý, là một trong
các khâu của quy trình quản lý. Đối với GV, đánh giá là phương pháp tác nghiệp
nhằm tìm ra các con đường nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục của mình.
8
Đánh giá giáo dục bao gồm hai hoạt động: Tự đánh giá (đánh giá trong)
và đánh giá (đánh giá ngoài).
Tự đánh giá còn gọi là đánh giá trong là hoạt động đánh giá nội bộ do tập
thể nhà trường thực hiện theo những quy trình và nội dung có tính chuẩn mực.
Tự đánh giá là một khâu của quá trình đánh giá, cùng với đánh giá ngoài tạo nên
quá trình đánh giá hoàn chỉnh.
Theo Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng CSGD phổ
thông thì: “Tự đánh giá của CSGD phổ thông là hoạt động tự xem xét, tự kiểm
tra, đánh giá của CSGD phổ thông căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá CLGD do Bộ
GD&ĐT ban hành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải
tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn
CLGD”.
quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Tổ hợp các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung
lao động của đội ngũ CBQL, có bốn chức năng cơ bản là:
+ Kế hoạch hoá.
+ Tổ chức.
+ Chỉ đạo.
+ Kiểm tra.
Bốn chức năng quản lý gắn bó mật thiết với nhau, qui định lẫn nhau, vận
động phát triển và không ngừng biến đổi tạo thành một chu trình quản lý thống
nhất .
1.2.5. Quản lý giáo dục
Quản lý trường học có chức năng định hướng mục tiêu và kiểm soát các
hoạt động giáo dục trong nhà trường, vừa mang bản chất quản lý xã hội, vừa
mang bản chất sư phạm. Chủ thể quản lý trường học là ban giám hiệu đứng đầu
là hiệu trưởng.
Đối tượng quản lý là các tổ chức của nhà trường, là tập thể CB, GV, NV,
học sinh và các nguồn lực giáo dục khác, phù hợp với quy luật khoa học (quản
lý, giáo dục, tâm lý, kinh tế, xã hội...) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.
Quản lý giáo dục trong nhà trường là những tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để thực
hiện quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học.
10
1.2.6. Quản lý chất lượng giáo dục
Theo TCVN 8402-1994: “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động
của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách
nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,
kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn
khổ hệ thống chất lượng”.
lành mạnh, thực hiện mục tiêu giáo dục của địa phương.
Quản lý trường THCS phải đạt được mục tiêu và những yêu cầu về nội
dung, phương pháp giáo dục THCS quy định trong Luật Giáo dục 2005:
“Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học; có những học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và
những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học
phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” .
“Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu
học, đảm bảo học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán,
lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật,
tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp”.
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh” .
Quản lý trường học là quản lý đơn vị cơ sở trực tiếp tổ chức quá trình dạy
và học.
1. . Ki m ịnh chất lư ng giáo d c
1.3.1. Khái niệm về kiểm định chất lượng giáo dục
Kiểm định là bước cuối cùng của công tác quản lý chất lượng, đây là hoạt
động đánh giá tổng thể sản phẩm hoặc đánh giá các nguồn lực của một tổ chức
hay điều kiện của một quá trình hoạt động.
KĐCLGD là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng
đào tạo (đầu ra) và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo các chuẩn
mực được quy định, là hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục sẽ đạt tiêu
chuẩn, tiêu chí đề ra và tránh các sai sót trong quá trình giáo dục. Hoạt động chủ
12
3
13
- Thông tư số 12/2009/TT- BGDĐT ngày 12/05/2009 của Bộ trưởng Bộ
GD-ĐT có Quy định về tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường THCS:
“Chất lượng giáo dục trường THCS” là sự đáp ứng các yêu cầu về mục
tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục THCS được quy định tại Luật Giáo dục”.
“Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” là yêu cầu và
điều kiện mà nhà trường phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn CLGD.
Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá CLGD”.
“Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” là yêu cầu và điều
kiện mà nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.
Mỗi tiêu chí có 03 chỉ số đánh giá CLGD”.
“Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” là yêu cầu và điều
kiện mà nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí”.
Theo thông tư số: 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá CLGD và
quy trình, chu kỳ KĐCLGD CSGD phổ thông, CSGD thường xuyên thì trường
THCS đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục gồm 5 tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Và Thông tư số 42/2012/TT- BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ GD-ĐT đã Quy định cụ thể như sau:
Đi u 20. Quy trình ki m ịnh chất lư ng giáo d c cơ sở giáo d c
Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục gồm các bước sau:
1. Tự đánh giá của cơ sở giáo dục.
Đi u 2 . Hội ồng tự ánh giá
1. Hiệu trưởng (giám đốc) ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của
cơ sở giáo dục. Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 5 thành viên.
2. Thành phần của hội đồng tự đánh giá:
a) Chủ tịch hội đồng tự đánh giá là hiệu trưởng (giám đốc) cơ sở giáo dục;
b) Phó chủ tịch hội đồng tự đánh giá là phó hiệu trưởng (phó giám đốc) cơ
sở giáo dục;
15
c) Thư ký hội đồng tự đánh giá là thư ký hội đồng trường (trung tâm) hoặc
tổ trưởng tổ văn phòng hoặc tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc trưởng các bộ phận
khác (nếu có) của cơ sở giáo dục;
d) Các thành viên khác: Đại diện hội đồng trường đối với trường công lập
hoặc hội đồng quản trị đối với trường tư thục; tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ
trưởng tổ văn phòng, trưởng các bộ phận khác (nếu có); đại diện cấp ủy Đảng và
các tổ chức đoàn thể.
Đi u 2 . Ch c năng, nhiệm
à quy n hạn của hội ồng tự ánh giá
1. Hội đồng tự đánh giá có chức năng triển khai tự đánh giá và tư vấn cho
hiệu trưởng (giám đốc) biện pháp nâng cao chất lượng các hoạt động của cơ sở
giáo dục.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tự đánh giá
a) Hội đồng tự đánh giá có nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thu
thập, xử lý và phân tích các minh chứng; viết báo cáo tự đánh giá; bổ sung,
hoàn thiện báo cáo tự đánh giá khi cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục yêu
cầu; công bố báo cáo tự đánh giá; lưu trữ cơ sở dữ liệu về tự đánh giá của cơ sở
giáo dục;
nhiều tiêu chí. Mỗi tiêu chí lại được xác định bằng các chỉ số là sự lượng hóa
các nội dung cụ thể của các lĩnh vực đó.
5. Thực hiện KĐCLGD phải triển khai các hoạt động theo quy trình được
quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực KĐCLGD, trong đó
có hoạt động tự đánh giá.
*
*
*
17
Chương 2
THỰC T ẠNG CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ, KĐCLGD Ở
T
NG THCS L QUÝ ĐÔN TH T
2.1. Vài nét khái quát
N Y N NINH
trường THCS Lê Quý Đôn:
Trường THCS Lê Quý Đôn tiền thân là trường THCS Khánh Ninh thành
lập từ năm 1956. Từ tháng 8 năm 2009 thực hiện Nghị quyết 23 của Chính phủ
về việc mở rộng địa giới hành chính Thị trấn Yên Ninh sáp nhập xã Khánh Ninh
trường trong 0 năm
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
2009-2010
2010-2011
2011-2012
2012-2013
2013-2014
28
28
30
30
25
03
02
04
03
03
Tổng số giáo
viên
Tỷ lệ giáo
viên/lớp
Tỷ lệ giáo
viên/học sinh
Tổng số giáo
viên dạy giỏi cấp
huyện
Tổng số giáo
viên dạy giỏi cấp
tỉnh trở lên
, tháng 1/2015)
2.2.2. Học sinh
Bảng 02: Th ng kê
học sinh của trường trong 0 năm gần
261
243
-K
i lớp 6
84
85
59
46
58
-K
i lớp 7
90
77
84
58
194
167
149
134
122
0
0
0
0
0
Nữ
Dân tộc
19
Đối tượng chính
08
58
Lưu ban
0
0
0
0
0
Bỏ học
0
0
0
0
0
0
0
31,00
29,75
27,63
26,10
27,00
100%
100%
100%
100%
100%
48,13
46,91
49,01
51,34
50,0
0
0
0
0
0
04
02
07
02
05
0
0
0
0
0
Tổng số học sinh
giỏi cấp tỉnh
Tổng số học sinh
giỏi quốc gia
Tỷ lệ chuyển
cấp
, tháng 1/2015)
20
2.2.3. S lớp
Bảng 0 : Th ng kê
s lớp 0 năm gần
y
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
02
02
Khối lớp 8
03
03
03
03
02
Khối lớp 9
03
03
03
03
03
Cộng
2011-
2012-
2013-
2010
2011
2012
2013
2014
Tổng số
15
15
15
15
15
Phòng học kiên cố
03
03
Cộng
15
15
15
15
15
, tháng 1/2015)
2. . Những thuận l i à khó khăn của nhà trường trong thực hiện
công tác tự ánh giá KĐCLGD
2. .1 Những thuận l i
- Trong thời gian đánh giá KĐCL 5 năm gần đây, đội ngũ cán bộ quản lý,
cốt cán nhà trường khá ổn định. Điều đó đã tạo cho việc tổ chức triển khai kế
hoạch tự đánh giá và việc thu thập các minh chứng khá thuận lợi, liên tục, có hệ
thống. Nhà trường đã có ý thức triển khai đầy đủ, toàn diện các mục tiêu, nhiệm
vụ, các phong trào thi đua hàng năm. Những nội dung kế hoạch triển khai đó cơ
bản đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí của các chuẩn trong thông tư quy định. Đặc
biệt, hằng năm, nhà trường đã tổ chức sơ, tổng kết các hoạt động kịp thời, lưu
21
mô cả về không gian, thời gian, khối lượng công việc, lực lượng huy động, số
22
lượng hồ sơ còn lớn hơn nhiều so với yêu cầu của kiểm tra đạt chuẩn quốc gia).
KĐCL là một việc làm còn mới, hệ thống văn bản của các cấp cũng có nhiều
thay đổi, điều chỉnh nên không khỏi ảnh hưởng gây trở ngại cho cơ sở. Trường
đã phải nghiên cứu thay đổi điều chỉnh khá nhiều lần để phù hợp với các yêu cầu
quy định mới (Đầu tiên là Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5
năm 2009, đến Thông tư số 13/2012 TT- BGD ĐT, ngày 06 tháng 4 năm 2012
nay lại đang thực hiện theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT và nhiều quy định
HD khác của SGD…). Hệ thống hồ sơ sổ sách của trường, các tổ chức, cá nhân
trong nhà trường trong đó có một số loại, một số nội dung chưa được các cấp
quản lý quy định thống nhất về cả tên gọi cũng như nội hàm bên trong cũng như
thời gian lưu trữ nên không khỏi gây ra những lúng túng trong khâu xử lý tập
hợp ở CSGD.
Một số loại hồ sơ là phương tiện liên lạc nhà trường với phụ huynh HS,
với GV hàng năm còn lưu lại trong các cá nhân theo nhu cầu sử dụng nhưng lại
yêu cầu phải có trong các chuẩn kiểm định cũng gây cho trường một số khó
khăn nhất định trong việc tập hợp, xử lý, và phân tích các thông tin, minh chứng.
Trên địa bàn huyện cũng chưa có nhiều CSGD đã qua đánh giá, KĐCL nên chưa
có nhiều kinh nghiệm để trường trao đổi, học hỏi, kế thừa .
2.4.Các iện pháp chỉ ạo c
ã tri n khai
thực hiện công tác tự
ánh giá KĐCLGD tại trường THCS Lê Quý Đôn
2.4.1. Thực trạng nhận thức về công tác tự đánh giá
nhiệm vụ tự đánh giá.
- Nhiều nhóm công tác đã thực hiện khá tốt, hoàn thành các công việc có
chất lượng, đảm bảo tiến độ.
* Những mặt còn hạn chế, tồn tại:
- Việc xây dựng kế hoạch tự đánh giá, tiến độ thực hiện các nội dung công
việc trong quy trình tự đánh giá chưa được tốt do phân công nhiệm vụ cho các
thành viên chưa sát với năng lực thực hiện; phân bổ thời gian cho các nội dung
công việc chưa hợp lý.
- Về báo cáo tự đánh giá: Trong quá trình hoàn thiện báo cáo tự đánh giá
còn gặp khó khăn trong việc xác định chính xác nội hàm để từ đó mô tả thực
trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng đúng yêu cầu. Tiến
trình xây dựng báo cáo tự đánh giá chưa đúng quy trình. Cần thực hiện theo các
24
bước: Viết phiếu đánh giá tiêu chí; viết đề cương báo cáo; viết dự thảo báo cáo;
thông qua dự thảo báo cáo để CB, GV, NV trong nhà trường góp ý, chỉnh sửa và
hoàn thiện báo cáo.
- Về kế hoạch cải tiến chất lượng:
+ Việc xác định kế hoạch cải tiến chất lượng chưa sát thực do chưa căn cứ
vào thực trạng của đơn vị theo từng tiêu chí, điểm mạnh, điểm yếu.
+ Trong nội dung kế hoạch cải tiến chất lượng chưa chỉ rõ được: mức độ
ưu tiên, thời gian hoàn thành, dự kiến các nguồn lực để thực hiện.
Có thể nói công tác tự đánh giá tại nhà trường trong những năm học qua
đã được triển khai nhưng chưa đem lại hiệu quả thiết thực. KĐCLGD vẫn còn là
một lĩnh vực chưa thực sự được nhiều người, thậm chí cả những người trực tiếp
làm công tác QLGD dành thời gian tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá và quan tâm
đúng mức.
Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu đó là: nhận thức về vai trò, ý nghĩa
của CB, GV, NV và học sinh trong công tác KĐCLGD còn nhiều hạn chế; công