BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
_______________________
Đ NG Đ NH H I
HOÀN THI N I
OÁT NỘI BỘ Đ I V I
TR NH TH NH TR TẠI
TÀI CH NH
TỈNH ĐỒNG N I
L ẬN VĂN THẠC Ĩ
Ế TOÁN
ĐỒNG NAI - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
_______________________
Đ NG Đ NH H I
HOÀN THI N I
SOÁT NỘI BỘ Đ I V I
QU TR NH TH NH TR TẠI S TÀI CH NH
TỈNH ĐỒNG N I
Trước tiên, tôi xin kính gởi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các Thầy
Cô tại Khoa sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng, các Anh Chị tại Cơ quan nơi tôi
công tác đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu cần thiết cùng với những câu trả lời giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS. Hà Xuân Thạch đã
tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn Thạc sĩ kế toán: “Hoàn thiện kiểm soát nội
bộ đối với quy trình thanh tra tại Sở Tài Chính tỉnh Đồng Nai”.
Một lần nữa tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa
qua.
Do thời gian thực hiện luận văn có hạn nên chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, những hạn chế còn tồn tại rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
xây dựng quý báu của Quý Thầy Cô và các bạn.
Trân trọng !
Đồng Nai, ngày 18 tháng 10 năm 2015
Người thực hiện
Đặng Đình Hải
MỤC LỤC
D
ế
D
biểu
D
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUY TRÌNH
THANH TRA TÀI CHÍNH .......................................................................................... 5
1.1. Tổng quan v kiểm soát nội bộ ................................................................................ 5
1.1.1.
1.1.2. Đị
ượ ị
ể
ĩ
1.2. Nội
ộ
ộ ........................................ 5
c tiêu kiểm soát nội bộ.......................................................... 7
1.1.3. Kiểm soát nội bộ
1.1.4. Ý
ể
ĩ K NB
- INTOSAI ..................................................... 9
ột tổ chức hành chính công ........................................ 11
THANH TRA TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI ......................................... 32
2.1. Giới thiệu ổ
v thanh tra S Tài chính tỉ
Đồng Nai .............................. 32
2.1.1. Lịch s hình thành và phát triển S Tài chính tỉ
ồ ổ
2.1.2.
2.1.3. C ứ
ứ
ủ S Tài chính tỉ
,
ệ
2.1.3.1. Chứ
Đồng Nai ......................... 32
Đồng Nai ............................................... 33
ủ S Tài chính tỉ
Đồng Nai ................................... 33
.................................................................................................... 35
2.2.2.2. Nhiệm v ..................................................................................................... 35
ệ .................................................................................................... 36
2.3. Th
2.3.1.
ệ
ứ ấ .................................................................................. 36
2.3.2.
ệ
ấ .................................................................................... 38
2.3.3. P ư
ố ệ ................................................................................ 39
ạ
2.4.
2.4.1.
2.4.2. Đ
2.5.1. Nh ng kết qu
hệ thống KSNB của S Tài chính tỉ
ạ
Đồng Nai ................. 51
ược .................................................................................. 51
2.5.2. Nh ng tồn tại và hạn chế ................................................................................ 52
2.6. Đ
ạ
ạ
C
...................................... 54
2.6.1. Theo d liệu thứ cấp......................................................................................... 54
2.6.2. Theo d liệ
ấp. ........................................................................................ 55
2.6.2.1
ạ
K NB
TRÌNH THANH TRA TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI ........................... 71
3.1. C
ể
xây d ng gi i pháp hoàn thiện KSNB ối với quy trình thanh tra
Đồng Nai .................................................................................... 71
tại S Tài Chính tỉ
ê
3.2. M
ạ
ư
ỉ
ướng hoàn thiệ
Đồ
ể
ộ
ộ ối vớ
N ..................................................................................... 71
N ...................................................................................................... 72
ổ
3.3.1.
ể v hệ thống KSNB .............................................................. 72
3.3.1.1.
ư ng kiểm soát ............................................................................. 72
3.3.1.2.
ủi ro ......................................................................... 75
ạ
3.3.1.3.
ộ
kiểm soát ............................................................................... 77
3.3.1.4.
thông tin và truy n thông....................................................................... 77
3.3.1.5.
giám sát .................................................................................................. 78
nh thanh tra ..................................................................... 79
3.3.2.3.
K NB ế
thanh tra ....................................................................... 80
....................................................................... 79
3.3.3. Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiệ K NB ố
C
ỉ
Đồ
ớ
ạ
N ............................................................................................... 83
KẾT LUẬN CHƯƠN 3.............................................................................................. 87
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 88
ệ
Ph
1
nay. Trong quá trình đi thanh tra tài chính các cơ quan, đơn vị trong t nh ồng ai, tôi
nhận thấy quy trình thanh tra đã được ở Tài hính x y dựng và áp dụng nhưng thực
hiện trong thời gian v a qua chưa được hoàn ch nh t kh u chu n bị thanh tra, kh u
tiến hành thanh tra đến kh u kết thúc thanh tra c n một số vấn đề cần đánh giá, xem
x t lại một cách nghiêm túc nhằm hoàn thiện như chất lượng báo cáo kết quả thanh tra
chưa được tốt, thời hạn các cuộc thanh tra c n k o dài, chưa có biên bản đóng góp ý
kiến của thành viên
oàn thanh tra vào báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận
thanh tra, chưa lập v n bản thông báo kết thúc thanh tra tại đơn vị, ghi ch p nhật ký
thanh tra c n sơ sài và thiếu ch ký của Trưởng đoàn thanh tra, chưa ban hành
định giám sát
oàn thanh tra và
uyết
hánh Thanh tra ở chưa báo cáo kết quả giám sát
oàn thanh tra cho an Giám đốc ở Tài hính t nh
ồng
ai; vì vậy tôi đã chọn đề
2
tài
sát thực trạng về kiểm soát nội bộ tại
pháp hoàn thiện về hệ thống K
hi cục thuế T n
ình. T đó đưa ra các giải
công tác chống thất thu thuế tại hi cục thuế
uận
T n ình.
- ê Thị Minh Thảo (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công
tác kiểm soát chi ng n sách tại ở Tài
Trường
hính hú
ên ,
uận v n Thạc sĩ kinh tế,
ại học Kinh tế T ,H M. uận v n này đã s dụng lý thuyết I T
I 1992
làm nền tảng và dùng phương pháp thống kê mô tả để x lý các bảng khảo sát thực
trạng về kiểm soát nội bộ đối với công tác kiểm soát chi ng n sách tại ở Tài
hú
các khoản thu ng n sách
các giải pháp n ng cao K
hà nước qua Kho bạc
các khoản thu
hà nước
ình
ịnh. T đó đưa ra
qua Kho bạc hà nước ình ịnh.
- Mai Thị Kiều anh (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ơ quan
ảo hiểm
ã hội Thành phố iên H a , luận v n thạc sĩ, Trường
uận v n này đã s dụng lý thuyết I T
ại học ạc Hồng.
I 1992 làm nền tảng và dùng phương pháp
3
thống kê mô tả để x lý các bảng khảo sát thực trạng về kiểm soát nội bộ tại ơ quan
ảo hiểm
hợp với đặc điểm của quy trình đó, tổ chức đó. Vì thế, các nghiên cứu trên không thể
vận dụng ngay vào hoàn thiện K
ồng
đối với quy trình thanh tra tại ở Tài hính t nh
ai mà đ i h i phải có một công trình nghiên cứu nghiêm túc mới giải quyết
được, cho nên nghiên cứu của tác giả thực hiện là không bị trùng lắp với bất k đề tài
nào đã nghiên cứu và công bố trước đ y.
3. Mục tiêu nghiên cứu ề t i
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ trong khu vực
công (I T
I 2013) và nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình
thanh tra tại ở Tài hính, đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy
trình thanh tra tại ở Tài hính t nh ồng ai.
4. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu
-
ối tượng nghiên cứu là hệ thống kiểm soát nội bộ, và kiểm soát nội bộ đối
với quy trình thanh tra tại ở Tài hính t nh ồng ai.
- hạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu tại T t nh ồng ai và các đối tượng thanh tra.
+ Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình
thanh tra tại ở Tài hính ồng ai t n m 2012-2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- hương pháp quy nạp, suy diễn:
hằm vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn
tại ở Tài hính t nh ồng ai để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mục tiêu.
6. Đóng góp củ
ề t i:
- h n tích, đánh giá được thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh
tra tại ở Tài
hính
ồng
ai,
ồng thời, nhận x t nguyên nh n đạt được và nh ng
điểm c n hạn chế của kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài Chính.
- Thông qua đề tài này, tác giả hy vọng sẽ đưa ra được một số giải pháp trong
việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài hính ồng ai.
7.
ết cấu luận v n:
goài phần mở đầu và kết luận. uận v n chia làm 03 chương cơ bản là :
hương 1:
o vậy, trong hơn một thế kỷ qua, khái niệm về K
đã phát
triển t chổ được xem là một phương pháp giúp cho kiểm toán viên độc lập xác định
phương pháp hiệu quả nhất trong việc lập kế hoạch kiểm toán đến chỗ được coi là
một bộ phận chủ yếu của hệ thống quản lý h u hiệu.
- Khái niệm K
được bắt đầu s dụng vào đầu thế kỷ
trong các tài liệu
về kiểm toán, T thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa
K đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chu n về tìm hiểu K
trong các cuộc kiểm toán.
ến thập niên 1970, kiếm soát nội bộ được quan t m đặc biệt trong các lĩnh
-
vực thiết kế hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống
K
và vận dụng trong các cuộc kiểm toán,
ạo luật chống hành vi hối lộ ở nước
ngoài 1977, các báo cáo của ohen ommission và FEI (Financial Excutive Institute)
đều đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán và K
6
- T n m 1985 về sau, sự quan t m tập trung vào K
càng mạnh mẽ hơn,
Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính (Treadway ommision) được
thành lập n m 1985. Hoạt động này cũng đã đưa ra một loạt các vấn đề về K
,
nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường kiểm soát, các quy tắc về đạo đức, các ủy
ban Kiểm toán và chức n ng của kiểm toán nội bộ, Vì thế ủy ban tổ chức đồng bảo trợ
(
) của Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính đã được thành lập
nhằm nghiên cứu K
:
+ Thống nhất định nghĩa về K
để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng
khác nhau.
+ ung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chu n để giúp các đơn vị có thể đánh giá
hệ thống K
áo cáo
g n hàng Trung ương công bố về khuôn khổ
trong ng n hàng, dựa vào lý luận cơ bản của báo cáo
1992.
+ hát triển theo hướng quốc gia: nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh hướng
x y dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về K
, iển hình là áo cáo
1995
( anada), báo cáo Turnbull 1999 ( nh), ác báo cáo này không có sự khác biệt lớn so
với áo cáo
1992.
Báo cáo COSO n m 1992 gồm có 4 phần:
Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành, hần này cung cấp một cái nhìn
tổng quát về K
ở mức độ cao dành riêng cho các nhà quản lý cao cấp, giám đốc
điều hành và các cơ quan quản lý hà nước.
7
áo cáo
là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định
một cách đầy đủ và có hệ thống,
ặc điểm nổi bật của báo cáo này là
cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó K
một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính (
không ch c n là
T ), mà c n được mở rộng ra cho cả
các phương diện hoạt động và tu n thủ.
m 2004 hệ thống K
phát triển t hệ thống K
1992 nhưng đi s u
vào việc kiểm soát rủi ro phù hợp với hệ thống quản trị rủi ro. áo cáo 2013 mở rộng
phần thảo luận về quản trị doanh nghiệp, nhất là các vấn đề liên quan đến hội đồng
quản trị và các ủy ban như ủy ban kiểm toán, ủy ban lương thưởng
. iều này nhằm
đáp ứng yêu cầu cao hơn của xã hội về việc quản trị doanh nghiệp, qua đó cũng cho
hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp
một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
8
Hoạt động h u hiệu và có hiệu quả
Báo cáo tài chính đáng tin cậy
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
Trong định nghĩa trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo
hợp lý và mục tiêu, Chúng được hiểu như sau:
iểm soát nội bộ l một quá trình
-
KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong
đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, KSNB là một quá trình
nên sẽ không bao giờ chấm dứt, nó sẽ luôn luôn tồn tại và phát triển cùng với tổ
chức; khi tổ chức lớn mạnh, KSNB cũng phải được thay đổi, bổ sung để đáp ứng cho
nhu cầu quản lý.
-
iểm soát nội bộ ƣợc thiết kế v vận h nh bởi con ngƣời.
KSNB không ch đơn thuần là nh ng chính sách, thủ tục, biểu mẫu, mà phải bao
gồm cả nh ng con người trong tổ chức như Ban Giám đốc, các nhân viên khác,
chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành
chúng, Vì vậy nó sẽ chịu ảnh hưởng của nh ng vấn đề mang tính chất của con người
như trình độ, nhận thức, môi trường hoạt động.
-
luật pháp và các quy định, iều này xuất phát t trách nhiệm của người quản lý đối với
nh ng hành vi không tu n thủ trong đơn vị, ên cạnh đó, K
c n phải hướng mọi
thành viên trong đơn vị vào việc tu n thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị,
qua đó bảo đảm đạt được nh ng mục tiêu của đơn vị.
+
ối với mục tiêu h u hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn vị
bảo vệ và s dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở
rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.
Như vậy, các mục tiêu của hệ thống K
rất rộng, chúng bao trùm lên mọi
mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.
1.1.3 .
iểm soát nội bộ khu vực công - INTOSAI
Theo sự phát triển của báo cáo
I T
thì kiểm soát nội bộ khu vực công
I cũng phát triển theo. Hiện nay, các nước tiên tiến đang vận dụng lý thuyết
của I T
lý của mình. Vì vậy, tác giả cho rằng vận dụng lý thuyết I T
I 2013 vào luận v n
này là phù hợp.
ác nghiên cứu về K
sau đó được phát triển mạnh, chuyên s u vào các loại
tổ chức hoặc các loại hình hoạt động khác nhau, Trong khu vực công, K
được quan t m, Hướng dẫn về K
cao (I T
của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối
I) đã được ban hành n m 1992 và cập nhật n m 2001, đưa ra các quan
điểm và hướng dẫn về K
mực về K
cũng rất
trong các đơn vị thuộc khu vực công, Tại Hoa K , hu n
trong chính quyền liên bang được ơ quan Kiểm toán hà nước (G
)
10
trong t ng hoạt động cụ thể của
đơn vị.
+ Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin và
truyền đạt thông tin h u hiệu trong toàn tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất cả các
11
mục tiêu kiểm soát nội bộ, Trong điều kiện tin học hóa, hệ thống thông tin c n bao
gồm cả việc nhận thức, phát triển và duy trì hệ thống phù hợp với đơn vị.
+ Giám sát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và định k
nhằm không ng ng cải thiện kiểm soát nội bộ, kể cả việc hình thành và duy trì công tác
kiểm toán nội bộ.
o sánh với áo cáo
2013, các chu n mực K
trong khu vực công tập
trung hơn vào các chức n ng và đặc điểm của đơn vị nhà nước và các quy định có tính
quy chu n hơn là ch hướng dẫn.
1.1.4. Ý nghĩ kiểm soát nội bộ trong một tổ chức h nh ch nh công
ối với một tổ chức hành chính công thì theo Hướng dẫn về K
quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (I T
tổ chức K
-
của Tổ chức
theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát;
đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông tin h u
hiệu, o đó, khái niệm và các chu n mực K
cần được đưa vào chương trình đào
tạo cán bộ quản lý các đơn vị khu vực công.
1.2. Nội dung cơ bản về kiểm soát nội bộ trong khu vực công
1.2.1. Môi trƣờng kiểm soát
12
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng
đến ý thức kiểm soát của các nh n viên, Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả
các yếu tố khác trong K
, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức,
ác nh n tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
- Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo và
của đội ngũ nhân viên:
ự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nh n viên
xác định thái độ cư x chu n mực trong công việc của họ, Tinh thần tôn trọng đạo đức
thể hiện qua tất cả các cá nh n, mọi cá nh n phải tu n thủ các điều lệ, quy định và đạo
đức về cách ứng x của cán bộ công chức nhà nước.
Thái độ và cách điều hành của người quản lý, quyết định giọng điệu ( tone ) của
toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị; ví
dụ như: công khai tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ mang tính công bằng, khách quan, vô
ếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng K
là quan
13
trọng thì nh ng thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ
theo đó mà tận t m x y dựng hệ thống K
, Tinh thần này biểu hiện ra thành nh ng
quy định đạo đức ứng x trong cơ quan, Thí dụ như việc x y dựng kiểm toán nội bộ
trong K
thể hiện sự quan t m của lãnh đạo đến K
.
- Cơ cấu tổ chức:
ơ cấu tổ chức bao gồm:
+ ự ph n chia quyền và trách nhiệm báo cáo, Mỗi cấp quản lý ý thức được
quyền hạn của mình tới đ u.
+ Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết
quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra.
Trong cơ cấu tổ chức của T cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ
chức độc lập đối với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao
nhất trong cơ quan.
- Chính sách nhân sự:
đơn vị.
- Đánh giá rủi ro
ể kiểm soát được rủi ro, vấn đề quan trọng không ch là nhận ra các rủi ro tồn
tại, mà c n là đánh giá tầm quan trọng, tác hại mà rủi ro g y ra, khả n ng xảy ra rủi ro.
ó nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi ro, tuy nhiên phải
đánh giá rủi ro một cách có hệ thống, Thí dụ phải x y dựng các tiêu chí đánh giá rủi
ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà lãnh đạo sẽ ph n bổ nguồn lực đối
phó rủi ro.
- Phát triển các biện pháp đối phó
ó bốn biện pháp đối phó với rủi ro: h n tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh n
rủi ro và x lý hạn chế rủi ro, Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được x lý
hạn chế và đơn vị duy trì K
để có biện pháp thích hợp, ác biện pháp x lý hạn
chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ gi a lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng
được và đánh giá được rủi ro thì có sự chu n bị tốt hơn.
Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của hà nước, công
nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên
xem x t lại, điều ch nh theo t ng thời k .
1.2.3. Hoạt ộng kiểm soát
Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức
n ng, Hoạt động kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm soát ph ng ng a và phát hiện
rủi ro.
n bằng gi a thủ tục kiểm soát phát hiện và ph ng ng a thông thường là phối
hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau gi a các thủ tục kiểm soát.
- Thủ tục phân quyền và xét duyệt
15
ũng như, việc khuyến khích và yêu cầu nh n viên thực hiện nh ng ngày ngh
hàng n m cũng giúp giảm rủi ro bằng cách đem lại sự lu n chuyển nh n viên tạm thời.
- Kiểm soát việc tiếp cận tài sản và sổ sách
Việc tiếp cận tài sản và sổ sách phải được giới hạn trong nh ng cá nh n mà họ
được giao trách nhiệm bảo quản hoặc s dụng tài sản, Trách nhiệm của người bảo quản
tài sản thể hiện qua chứng t , hàng tồn kho, ghi ch p sổ sách, Hạn chế việc tiếp cận tài
sản làm giảm rủi ro lạm dụng hoặc làm thất thoát tài sản của
hà nước, Mức độ giới
hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản, Mức độ giới hạn phải được xem x t định k .
- Kiểm tra
16
ác nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi x lý, Thí dụ, khi
xác định số thu của t ng đối tượng thì c n cứ vào số tiền đã nộp đối chiếu trên cơ sở
các sổ theo dõi thu của cán bộ quản lý thu.
- Đối chiếu
ổ sách được đối chiếu với các chứng t thích hợp một cách định k , Thí dụ, sổ
sách ghi ch p tiền g i ng n hàng đối chiếu với sổ phụ ng n hàng.
- Rà soát việc thực hiện các hoạt động
Thực hiện các hoạt động được rà soát dựa trên một loạt các chu n mực nguyên
tắc cơ bản, đánh gía hiệu quả và tính h u hiệu,
ếu sự rà soát cho thấy rằng các hoạt
động thực hiện không phù hợp với mục tiêu của tổ chức hoặc các tiêu chu n, thì quy
,
đ i h i tất cả các nghiệp vụ phải lập các chứng t đầy đủ, Khả
n ng ra quyết định của các nhà lãnh đạo bị ảnh hưởng bỡi chất lượng của nh ng thông
tin như tính thích hợp, tính kịp thời, cập nhật, chính xác và có thể s dụng được.
Một hệ thống thông tin thích hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạt động tài chính
kế toán theo chế độ kế toán của ộ Tài chính, nh ng vấn đề tu n thủ hỗ trợ cho việc
điều hành và kiểm soát nh ng hoạt động,
ó không ch bao gồm nh ng d liệu bên
trong mà còn xem x t các thông tin bên ngoài, nh ng điều kiện và hoạt động cần thiết
ra quyết định và báo cáo.
- Truyền thông
Truyền thông h u hiệu là việc cung cấp thông tin t cấp trên xuống cấp dưới hoặc
t cấp dưới lên cấp trên hoặc ngang hàng gi a các bộ phận, thông tin xuyên suốt toàn
bộ tổ chức.
ác cá nh n nhận được thông báo rõ ràng t nhà lãnh đạo về trách nhiệm của bản
th n họ trong K
, Họ phải hiểu được vai tr của bản th n đối với hệ thống K
đối với các thành viên khác trong tổ chức,
,
goài ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu
quả t bên ngoài tổ chức.