Đánh Giá Công Tác Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Tại Xã Đồng Tiến – Huyện Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên Giai Đoạn 2010 – 2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

LÊ XUÂN TÚ

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ ĐỒNG TIẾN – HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 – 2013”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: 42 – ĐCMT N01

Khóa học



Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt

UBND

Ủy ban nhân dân

QHSDĐ

Quy hoạch sủ dụng đất

QH

Quy hoạch

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

CNH – HĐH

Công ngiệp hóa – hiện đại hóa



Nghị định

CP

Chính phủ


Thủy sản

PNN

Phi nông nghiệp

TSCQ

Trụ sở cơ quan

CTSN

Công tình sự nghiệp

AN

An ninh

SXKDPNN

Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

MĐCC

Mục đích công cộng

MNCD

Mặt nước chuyên dùng

2.1.1 Đất đai, tư liệu sản xuất đặc biệt: ........................................................... 4
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh
tế xã hội.......................................................................................................... 4
2.1.3 Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:.......... 5
2.1.4 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai .................................................................................................................. 7
2.1.5 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:......... 8
2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và trong nước ................... 9
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới ...................................... 9
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta ......................................... 11
2.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Đồng Tiến,
huyện Phổ Yên, Thái Nguyên. ...................................................................... 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành .............................................................. 15
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 15
3.3.1. Điều tra sơ bộ về tình hình cơ bản của xã Đồng Tiến.......................... 15
3.3.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Đồng Tiến giai đoạn................. 15
3.3.3. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã
Đồng Tiến - huyện Phổ Yên giai đoạn 2010 – 2013 ..................................... 15
3.3.4. Đánh giá kết quả thực hiên quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Đồng
Tiến giai đoạn 2010 – 2013. ......................................................................... 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 16


3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................. 16
3.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê: ....................................................... 16
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh:.......................... 16
3.4.4. Phương pháp điều tra đã ngoại bổ sung: ............................................. 16
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu: ................................................................. 16

Đất là sản phẩm của thiên nhiên đã trao tặng cho con người, là nguồn gốc của
mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế
được đối với sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp. Đất đai là địa bàn phân bố
các khu dân cư, xây dựng các cơ cấu kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc
phòng. Nhận thấy tầm quan trọng của đất đai Mác đã khái quát rằng: “Đất là
mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất”.
Khi xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho
đất đai ngày càng chịu áp lực nặng nề hơn, nhu cầu về đất ở cho các hoạt
động phục vụ con người ngày càng tăng trong khi quỹ đất của chúng ta lại có
giới hạn. Nước ta với 3/4 diện tích là đồi núi nên việc khai thác và sử dụng đất
còn gặp nhiều khó khăn, phần diện tích đất bằng thì nhỏ, việc sử dụng còn chưa
hợp lý, chồng chéo thiếu khoa học nên hiệu quả chưa cao. Do vậy, vấn đề quy
hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Trong quá trình CNH - HĐH, nhu cầu về đất đai trong xã hội ngày một
tăng, biến động về đất đai ngày càng nhiều. Do vậy, công tác quản lý và sử
dụng đất đai đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, đưa ra những
chính sách nhằm sử dụng đất đai một cách bền vững và có hiệu quả cao.
Quy hoạch sử dụng đất đai có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất
của các lĩnh vực một cách hợp lý trên cơ sở dự báo nhu cầu phát triển của các
lĩnh vực và định hướng phát triển kinh tế của từng vùng cũng như toàn lãnh
thổ. Đồng thời quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nông
nghiệp nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, phát huy ngành và lãnh thổ, hạn
chế sự chồng chéo tránh gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục
đích tuỳ tiện làm giảm nghiêm trọng quỹ đất trong nông nghiệp.


2

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, huyện Phổ Yên nói
chung và xã Đồng Tiến nói riêng, sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số đã


1.4 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập được phải khách quan, chính xác, trung thực.
- Từ kết quả nghiên cứu phải đưa ra được những nguyên nhân của tồn
tại, khó khăn từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục cho phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương.
1.5 Ý nghĩa của đề tài
- Tìm hiểu, năm vững được các kiến thức thực tế về Luật đất đai và công
tac QHSDĐ, có được những kinh nghiêm thực tế, củng cố và hoàn thiện thêm
kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khoá
luận tốt nghiệp.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định được những tồn tại chủ
yếu trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, nguyên nhân và giải pháp
khắc phục.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt

Nghĩa của từ, cụm từ viết tắt

UBND

Ủy ban nhân dân

QHSDĐ

Quy hoạch sủ dụng đất

QH


NN

Nông nghiệp

CHN

Cây hằng năm

CHNK

Cây hằng năm khác

CLN

Cây lâu năm

TS

Thủy sản

PNN

Phi nông nghiệp

TSCQ

Trụ sở cơ quan

CTSN

các thành tựu khoa học công nghệ đều được hình thành trên nền tảng cơ bản sử dụng đất.
Trong quá trình CNH - HĐH đất nước cùng với sự bùng nổ dân số đã
làm cho mối quan hệ giữa người với đất ngày càng căng thẳng, đòi hỏi con
người cần có biện pháp sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
2.1.3 Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
* Khái niệm:
Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù. Đây
là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý một hệ
thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phân tích
tổng hợp về sự phân bố địa lý và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có tính
chất đặc trưng. Từ đó đưa ra các giải pháp định vị cụ thể của việc tổ chức phát
triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định. Cụ thể là đáp ứng nhu
cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực
cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên trong xã hội một cách tiết
kiệm, khoa học hợp lý và hiệu quả.
Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất
đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất, quy hoạch không nằm ở khía
cạnh kỹ thuật cũng không chỉ thuộc về hình thức pháp lý mà còn nằm ở bên
trong việc tổ chức sử dụng đất như một “Tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn với
phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện
tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất.
- Tính kinh tế : Nhằm khai thác triệt để tiềm năng đất đai.


6

- Tính kỹ thuật: Các tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ như điều tra, khảo
sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật.
- Tính pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng
đấy nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật.

Hai loại quy hoạch này có liên quan chặt chẽ với nhau. Các ngành tuy
có khác nhau về mục đích sử dụng đất nhưng đều được phân bố trên cùng một
lãnh thổ cụ thể nào đó (tức là trên một lãnh thổ tồn tại nhiều ngành).
Do đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố lực lượng sản xuất và sự phát
triển của các ngành mà mỗi dạng quy hoạch theo lãnh thổ hành chính có thể
bao hàm toàn bộ hoặc một số dạng quy hoạch theo ngành.
2.1.4 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đai
Trong quá trình CNH - HĐH ở nước ta, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp dịch vụ - nông nghiệp
đã và đang gây áp lực càng lớn với đất đai nên vấn đề làm quy hoạch là hết
sức bức xúc và cần được quan tâm hàng đầu. Thực chất quy hoạch sử dụng
đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai
vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng để mang lại lợi ích
cao, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai
và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp với bảo vệ đất đai và môi trường
được thể hiện như sau:
- Sử dụng đát đai hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một
cách kỹ thuật tập trung thâm canh.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, khai thác đất đai một
cách hợp lý dựa trên nguyên tắc không gây ô nhiễm môi trường. Đối với nước
ta thì vấn đề quy hoạch càng trở nên quan trọng. Với diện tích 3/4 là đồi núi,
khí hậu biến đổi theo mùa lũ lụt nhiều thì việc lập quy hoạc chi tiết phải phù
hợp với từng vùng sao cho diện tích đất đai được sử dụng là lớn nhất, mang
lại hiệu quả kinh tế cao mà không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Vậy quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất

Điều 22: Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 23: Nội quy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 24: Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 25: Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 26: Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 27: Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 28: Công bố quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013. .................. 26
Bảng 4.2. Diện tích cơ cấu sử dụng đất trước và sau quy hoạch của xã Đồng
Tiến giai đoạn 2010 - 2013 ........................................................... 29
Bảng 4.3: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của xã Đồng Tiến đến năm 2020 ... 32
Bảng 4.4. Kết quả biến động diện tích đất đai xã Đồng Tiến giai đoạn 2010 - 2013. ...34
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SDĐ trong quy hoạch SDĐ giai
đoạn 2010 - 2013 xã Đồng Tiến.................................................... 37
Bảng 4.6: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp .................................................................................. 40
Bảng 4.7: Kết quả chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang mục đích khác ....... 42
Bảng 4.8. Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án trong giai
đoạn quy hoạch 2010 -2013 xã Đồng Tiến. .................................. 43
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện việc thu hồi đất trong quy hoạch giai đoạn
2010 - 2013. ................................................................................. 45
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Đồng Tiến
giai đoạn 2010 – 2013. ................................................................. 47


10


tầng và hệ thống giao thông phát triển, dịch vụ công cộng nâng cao, đời sống
nông thôn được cải thiện không ngừng.


11

Ở Philippin, có 3 cấp lập quy hoạch đó là cấp quốc gia sẽ hình thành
phương hướng chỉ đạo chung; cấp vùng và cấp huyện, quận sẽ chịu trách
nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp. Chính phủ có vai trò quan trọng trong
việc thống nhất các nghành và quan hệ của các cấp lập quy hoạch đồng thời
thể tham gia vào
Chính phủ cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất có
việc lập quy hoạch ở các cấp như chương trình tái giao đất, việc thực thi các
đồ án quy hoạch đất công cộng, các khu vực đất dân cư nhưng phải đảm bảo
tuân theo những quy định của pháp luật.
Điều đó cho thấy nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luật chặt
chẽ trong việc sử dụng và quản lý đất đai.
Ở Trung quốc , công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm
và chú trọng. Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ
sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững. Đặc biệt là mạng lưới
giao thông, ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đất
chuyên dùng đất ở đô thị với quy trình rất hiện đại và khoa học. Chính vì vậy,
ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế của
Trung quốc phát triển dất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nền
kinh tế phát triển trên thế giới.
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta
2.2.2.1 Tình hình chung:
Ngay sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Đảng và Nhà
nước ta đã xác định rõ 2 nhiệm vụ trọng tâm:
+ Củng cố và bảo vệ đất nước

quả”. Tuy nhiên ở giai đoạn này chúng ta đang đứng trước nhiều khó khăn và
thử thách của nền kinh tế thị trường hàng hoá, đời sống nhân dân còn nhiều
khó khăn nên công tác quy hoạch vẫn chưa thực hiện một cách sát sao, triệt
để. Song công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc, xoá bỏ chế độ hợp
tác xã chuyển sang giao đất, cấp đất cho từng hộ gia đình. Có thể nói đây là
một mốc đánh dấu công tác triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên
toàn quốc.
2.2.2.3 Từ luật đất đai năm 1993 đến nay:
Giai đoạn này công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp, hầu hết các tỉnh,
thành phố, huyện, xã đã lập xong quy hoạch cho đơn vị mình đến năm 2010,
phù hợp với quy hoạch tổng thể của cả nước và định hướng phát triển kinh tế
xã hội.
Từ khi luật đất đai năm 2003 ra đời, công tác đất đai được triển tiến hành
rất chặt chẽ, vai trò của đất đai ngày càng được khẳng định, đời sống của nhân
dân khá lên. Nhưng để đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi


13

hỏi công tác quản lý đất đai nói riêng. Chủ tịch nước ký sắc lệnh số
23/2003/LCTN ngày 12/2/2003 công bố Luật đất đai năm 2003 và được Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2004 đồng thời ban
hàng kèm theo các văn bản dưới luật : Các nghị định, thông tư hướng dẫn thi
hành luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP về việc thi hành luật đất đai năm 2003
- Thông tư 30/2004/TT-BTNM về việc lập và điều chỉnh và phê duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Luật đất đai năm 2003 quy hoạch rõ nội dung về việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai của từng cấp. Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, kế

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
2.1.1 Đất đai, tư liệu sản xuất đặc biệt: ........................................................... 4
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh
tế xã hội.......................................................................................................... 4
2.1.3 Khái niệm và các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:.......... 5
2.1.4 Tầm quan trọng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai .................................................................................................................. 7
2.1.5 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:......... 8
2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và trong nước ................... 9
2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới ...................................... 9
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta ......................................... 11
2.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Đồng Tiến,
huyện Phổ Yên, Thái Nguyên. ...................................................................... 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành .............................................................. 15
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 15
3.3.1. Điều tra sơ bộ về tình hình cơ bản của xã Đồng Tiến.......................... 15
3.3.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Đồng Tiến giai đoạn................. 15
3.3.3. Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã
Đồng Tiến - huyện Phổ Yên giai đoạn 2010 – 2013 ..................................... 15
3.3.4. Đánh giá kết quả thực hiên quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Đồng
Tiến giai đoạn 2010 – 2013. ......................................................................... 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 16


15

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Phương pháp này dùng để thu thập tài liệu, số liệu cần thiết cho việc
nghiên cứu.
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng
- Điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao động thực trạng phát triển các
ngành kinh tế, cơ sở hạ tầng.
- Tài liệu về phương án sử dụng đất đai của xã Đồng Tiến giai đoạn
2002 - 2010.
- Tài liệu về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2013.
3.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê:
Các tài liệu, số liệu được thống kê theo hệ thống các bảng biểu có liên
quan tới chuyên đề nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả tốt.
Đồng thời có thể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý, chuyển đổi
các số liệu từ phức tạp sang đơn giản tổng quát.
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh:
Phương pháp này được tiến hành sau khi đã thu thập thống kê đầy đủ các
tài liệu số liệu cần thiết. Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá so sánh các dữ
liệu để rút ra nhận xét về mặt thuận lợi khó khăn từ đó đa ra các giải pháp
khắc phục, phương pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng.
3.4.4. Phương pháp điều tra đã ngoại bổ sung:
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được trong các phòng ban, tiến
hành điều tra dã ngoại bổ sung nhằm thống nhất các tài liệu số liệu đã thu
thập được. Phát hiện và bổ sung những thiếu sót những chêng lệch giữa thực
tế và tài liệu thu thập.
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu:
Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu đánh giá công
tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Các tài liệu, số liệu đã thu thập đòi hỏi
cần chọn lọc loại bỏ những yếu tố không cần thiét, lấy các số liệu hợp lý, có
cơ sở khoa học và đúng với tình hình thực tế ở địa phương.

tháng 11 tới tháng 4 năm sau.
a. Chế độ nhiệt:
Theo số liệu của trạm quan trắc cho thấy: Nhiệt độ bình quân năm là
0
23,5 C, tất cả các tháng trong năm nhiệt độ bình quân đều trên 150C, chênh
lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm tương đối cao (tháng có nhiệt độ cao
nhất so với tháng có nhiệt độ thấp nhất chênh nhau 140C). Tổng tích ôn


18

khoảng 80000, tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1300 giờ và phân bổ
không đều giữa các tháng trong năm. Tháng có giờ nắng trung bình thấp nhất
là tháng 9 với tổng số giờ nắng là 185 giờ.
b. Chế độ mưa:
Do thuộc vùng đồng bằng bắc bộ nên chế độ mưa ở đây mang những đặc
trưng sau:
+ Từ tháng giữa 11 đến hết tháng 4 năm sau là mùa khô, lượng mưa ít
chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm.
+ Từ tháng 5 đến giữa tháng 11 là mùa mưa, lượng mưa lớn chiếm 85%
tổng lượng mưa cả năm.
+ Tháng 7 và tháng 8 có lượng mưa lớn chiếm gầm 40% lượng mưa cả
năm) lại trùng với mùa mưa bão nên thường xuyên xảy ra lũ lụt úng ngập.
c. Lương bốc hơi và độ ẩm:
Đây là vùng có lượng bốc hơi lớn, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm
là 985,5mm.
+ Lượng bốc hơi trung bình tháng : 84mm
+ Lượng bốc hơi tháng cao nhất (tháng 5) : 99,9mm
+ Lượng bốc hơi tháng thấp nhất (tháng 3 : 62,7 mm
Nhìn chung chênh lệch lượng bốc hơi giữa các tháng trong năm ít hơn so

4.3.2. Sơ lược tình hình quản lý đất đai của xã Đồng Tiến ........................... 30
4.3.3 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020. ...................................... 31
4.4 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã
Đồng Tiến giai đoạn 2010 - 2013 ................................................................. 33
4.4.1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013. 33
4.4.2. Những tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất
của xã Đồng Tiến giai đoạn 2010 - 2013, nguyên nhân và giải pháp khắc
phục. ............................................................................................................ 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 51
5.1.Kết luận: ................................................................................................. 51
5.2. Kiến nghị:.............................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 53



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status