Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................................3
1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG............................................................4
1.1. Định nghĩa kinh tế môi trường.................................................................................4
1.2. Vì sao phải nghiên cứu kinh tế môi trường?............................................................4
1.3. Đối tượng của kinh tế môi trường............................................................................4
1.4. Quan hệ tương tác giữa kinh tế và môi trường.........................................................6
1.5. Phát triển bền vững...................................................................................................8
1.5.1. Khái niệm phát triển bền vững........................................................................8
1.5.2. Phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế.........................................................8
1.5.3. Nội dung của phát triển bền vững....................................................................8
1.5.4. Nguyên tắc của một xã hội bền vững............................................................10
1.5.5. Môi trường hay phát triển..............................................................................10
2. CÁC CÔNG CỤ MỆNH LỆNH KIỂM SOÁT(CÔNG CỤ PHÁP LÝ) ĐƯỢC SỬ
DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG..........................................12
2.1. Các công cụ mệnh lệnh kiểm soát được sử dụng ở Việt Nam...............................12
2.1.1. Luật pháp bảo vệ môi trường.........................................................................12
2.1.2. Các tiêu chuẩn môi trường.............................................................................16
2.1.3. Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường................................................18
2.2. Phân tích các công cụ mệnh lệnh kiểm soát được sử dụng....................................20
2.2.1 Các điểm mạnh và điểm yếu của công cụ mệnh lệnh kiểm soát....................20
2.2.2. Những biện pháp nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý cho công cụ trong
điều kiện Việt Nam hiện nay...................................................................................20
3. CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG Ở VIỆT NAM...............................................................................................21
3.1. Các công cụ kinh tế được sử dụng trong công tác quản lý môi trường ở Việt Nam
.........................................................................................................................................21
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa không ngừng phát triển, kèm theo đó là sự gia tăng
ô nhiễm và suy thoái môi trường. Vì vậy, Hoạt động bảo vệ môi trường (BVMT) là
một trong những hoạt động cần được tiến hành song song, đồng thời với quá trình phát
triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong giai đoan hiện nay của nước ta khi nền kinh tế
đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường hiệu quả trong công tác
quản lý môi trường, hướng tới mục tiêu BVMT và phát triển bền vững. Việc nghiên
cứu các công cụ mệnh lệnh kiểm soát (công cụ pháp lý) và công cụ kinh tế được sử
dụng trong công tác quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay đóng một vai trò hết sức
to lớn. Từ đó, có thể đề xuất thêm các biện pháp để cải tiến các công cụ này trở nên ưu
việt hơn.
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
3
Lớp
: CHMT – K23
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
: CHMT – K23
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
sách ra sao để đưa các tác động môi trường vào thế cân bằng hơn và ổn định hơn với
những mong muốn và yêu cầu của chúng ta và của bản thân hệ sinh thái.
- Dựa trên cơ sở các phân tích của kinh tế học vi mô, các nhà kinh tế môi trường phải
lý giải một cách đúng đắn và rõ ràng hàng loạt các vấn đề đặt ra như:
• Tại sao môi trường lại bị suy thoái?
• Sự suy thoái môi trường dẫn đến những hậu quả gì?
• Có thể làm gì để ngăn chặn và giảm suy thoái môi trường một cách có hiệu
quả?
- Xuất phát từ cách nhìn nhận về nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường từ nhiều
khía cạnh, có nhiều cách tiếp cận để giải quyết các vấn đề nêu trên
Môi trường bị suy thoái là do hành vi và thái độ ứng xử của con người chưa phù hợp.
Vì vậy, để bảo vệ tốt môi trường, cần phải không ngừng nâng cao nhận thức về bảo vệ
môi trường. giáo dục đạo đức môi trường cho toàn thể cộng đồng bằng nhiều hình thức
khác nhau. Tuy nhiên, đây là một việc làm thường xuyên, một quá trình lâu dài và
không thể cùng một lúc giải quyết được tất cả các vấn đề môi trường quan trọng và
cấp bách đặt ra.
Môi trường bị suy thoái là do các cơ quan và thiết chế kinh tế - xã hội đã được cấu trúc
và hoạt động một cách chưa có hiệu quả, chưa tạo ra được những khuyến khích dẫn
dắt cho các thành viên trong hệ thống kinh tế đưa ra các quyết định đúng đắn và phù
hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường
Môi trường bị suy thoái là do các động cơ lợi nhuân của các doanh nghiệp và cá nhân
trong nền kinh tế. Vì vậy, để giảm ô nhiễm nâng cao chất lượng môi trường, cách tốt
nhất là giảm động cơ lợi nhuận
Các “khuyến khích” (incentives) có tầm quan trọng đặc biệt trong hệ thống kinh tế và
Là mối quan hệ tương tác giữa con người với môi trường xung quanh trong hệ thống
môi trường có sự tương tác.
Hệ thống môi trường bao gồm các thành phần môi trường với chức năng cơ
bản là nguồn cung cấp tài nguyên cho con người, là nơi chứa đựng phế thải, là không
gian sống cho con người. Các khả năng này của hệ thống môi trường là hữu hạn.
Hệ thống kinh tế luôn luôn diễn ra các quá trình khai thác tài nguyên (RResourse), chế biến nguyên liệu (P-Production), và phân phối để tiêu dùng (CConsumer).
Chất thải từ hệ thống kinh tế:
R
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
6
Lớp
: CHMT – K23
P
C
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
Wr
Wp
Wc
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
Dựa vào những cơ sở phương pháp luận và phương pháp của kinh tế vi mô, các
nhà kinh tế môi trường phải lý giải một cách đúng đắn và rõ ràng hàng loạt vấn đề đặt
ra như tại sao môi trường lại bị suy thoái, sự suy thoái môi trường dẫn đến những hậu
quả gì và có thể làm gì để ngăn chặn và giảm sự suy thoái môi trường một cách có
hiệu quả nhất?
1.5. Phát triển bền vững
1.5.1. Khái niệm phát triển bền vững
Sự phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại
mà không làm tổn hại đến các khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Phát
triển bền vững là một sự phát triển lành mạnh, trong đó sự phát triển của cá nhân này
không làm thiệt hại đến đến lợi ích của cộng đồng, sự phát triển của cộng đồng người
này không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cộng đồng người khác, sự phát triển
của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của thế hệ mai sau và sự phát triển
của con người không đe dọa sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sống của các loài
khác trên hành tinh.
1.5.2. Phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế: mở rộng sản lương quốc gia tiềm năng, thể hiện bằng tốc độ
tăng GDP và GNP. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần của phát triển kinh tế. Điều
kiện đủ của phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế phải đảm bảo tính cân
đối, hiệu quả và đạt được mục tiêu đảm bảo duy trì tăng trưởng trong tương lai.
- Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng(tăng
trưởng)
1.5.3. Nội dung của phát triển bền vững
* Phát triển bền vững khi có sự phát triển cân đối giữa ba cực :
- Kinh tế (tăng trưởng, hiệu quả, ổn định)
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
Các nước dưới 5.499 USD là thu nhập trung bình thấp. Nhóm này có 85 nước, chiếm
68% dân số thế giới. PPP của Việt Nam (1994): 1.208USD/người. Các nước từ 5.499 9.999 USD là trung bình cao. Số này có 20 nước, chiếm 6% dân số thế giới. Các nước
trên 9.999 USD là những nước có thu nhập cao. Nhóm này có 26 nước, chiếm 10%
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
9
Lớp
: CHMT – K23
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
dân số thế giới, trong đó Châu Âu có 14 nước, Châu Á có 7 nước, Châu Mỹ có 3 nước
và Châu Úc là 2 nước.
Chỉ số HDI (1993): Nigeria: 0,204; Việt Nam: 0,540; Thái Lan: 0,832; Nhật Bản:
0,938.
1.5.4. Nguyên tắc của một xã hội bền vững
Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
số ngày càng tăng lên, chính là nguyên nhân gây nên sự nghèo khó, cùng cực của con
người. Tấn thảm kịch ở một số nước châu Phi (như Xômali, Êtiopia, Uganda, Ruanđa,
v.v...) là một bằng chứng cho sự "ô nhiễm do nghèo đói" (Pollution of Poverty) ở các
nước đang phát triển.
Ngược lại với khuynh hướng trên là khuynh hướng "tăng trưởng bằng
không hoặc âm" (Zero or Negative Growth) để bảo vệ các nguồn tài nguyên hữu
hạn, hoặc "chủ nghĩa bảo vệ" chủ trương không can thiệp vào các nguồn tài nguyên
sinh học để bảo vệ chúng: hay "chủ nghĩa bảo tồn" (Conservationism) chủ trương
không đụng chạm vào thiên nhiên, nhất là tại các địa bàn chưa được điều tra, nghiên
cứu đầy đủ. Tất cả những khuynh hướng, quan điểm trên đều là không tưởng, đặc biệt
đối với các nước đang phát triển, nơi mà tài nguyên thiên nhiên là nguồn vốn cơ
bản cho mọi hoạt động phát triển của con người.
Lý thuyết không tưởng về "đình chỉ phát triển" thường xuất hiện ở các nước
phát triển, bởi vì trước đây và ngay cả hiện nay phần lớn các nguồn tài nguyên của
các nước đang phát triển bị khai thác lạm dụng, tiêu thụ quá mức để phục vụ cho
các lợi ích của các nước công nghiệp hoá phát triển và chính tại đây lại xảy ra hiện
tượng "ô nhiễm do giàu có" (Pollution of affluence).
Như vậy, tình trạng thiếu lương thực, nước uống, nhà ở, thuốc men, vệ sinh,
nghèo đói, mù chữ, thiên tai ở các nước đang phát triển, hay nói cách khác là hiện
tượng "ô nhiễm do nghèo đói" một phần bắt nguồn từ "ô nhiễm do giàu có".
Qua đó ta thấy phát triển và môi trường không phải là hai vế luôn luôn đối
kháng và mẫu thuẫn nhau theo kiểu loại trừ, có cái này thì không có cái kia. Do đó,
không thể chấp nhận cách đặt vấn đề "phát triển hay môi trường", mà phải đặt
vấn đề "phát triển và môi trường", nghĩa là phải lựa chọn và coi trọng cả hai, không
hy sinh cái này vì cái kia.
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
Môi trường 2005 có 15 chương, 136 điều. So với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993
tăng 8 chương, 81 điều.
Ngoài ra còn nhiều văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến môi trường đã
được ban hành như:
- Luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân (1989)
- Pháp lệnh về thu thuế tài nguyên (1989)
- Pháp lệnh bảo vệ đê điều (1989)
- Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991)
- Luật đất đai (1993)
- Luật dầu khí (1993)
- Luật khoáng sản (1996)
- Luật tài nguyên nước (1998)
- Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ (1996)
- Pháp lệnh thú y (1993)
- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (1993)
Các luật và pháp lệnh này đã góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các hành vi
của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động BVMT ở Việt Nam.
Sau khi ban hành Luật bảo vệ môi trường, các văn bản dưới Luật như Nghị định,
Quyết định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn v.v.. đã được ban hành:
1. Nghị định số 80/2006/NĐCP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Luật Bảo vệ Môi trường;
2. Nghị định số 81/2006/NĐCP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
13
Lớp
: CHMT – K23
14
Lớp
: CHMT – K23
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
12. Thông tư 2433/TT-KCM, ngày 3/10/1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường, hướng dẫn thi hành Nghị định 26/CP của Chính phủ (26/4/1996) quy định xử
phạt vi phạm hành chính về môi trường;
13. Quyết định số 26/CP, ngày 25/3/1995, của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;
14. Chỉ thị số 199-TTg, ngày 3/4/1997, của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp
cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp và
Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày 17/10/1997 của Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng, hướng dẫn thực hiện chỉ thị số
1999-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
15. Công văn số 4527-ĐTr, ngày 8/6/1996, của Bộ Y tế, hướng dẫn xử lý chất thải rắn
trong bệnh viện;
16. Chỉ thị số 200-TTg, ngày 29/4/1994, của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo nước
sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn;
17. Thông tư số 1350-TT/KC, ngày 2/8/1995, của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02-CP, ngày 5/1/1995, của Chính phủ đối
với hàng hóa là hóa chất độc mạnh, chất phóng xạ, phế liệu, phế thải kim loại và phế
liệu, phế thải có hóa chất độc hại và một số loại vật tư kỹ thuật cao cấp kinh doanh có
điều kiện ở thị trường Việt Nam;
18. Thông tư số 3370-TT/MTg, ngày 22/12/1995, của Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường, hướng dẫn tạm thời về khắc phục sự cố môi trường do cháy nổ xăng dầu;
dựng, số 29/1999/QĐ-BXD, ngày 22/10/1999.
2.1.2. Các tiêu chuẩn môi trường
“Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định
dùng làm căn cứ để quản lý môi trường” (Luật môi trường)
Đến năm 1997, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành được trên
200 TCVN về môi trường, trong đó có 9 TCVN về chất lượng môi trường xung quanh,
9 tiêu chuẩn thải, 153 về tiêu chuẩn phương pháp thử, đánh giá xác định các chỉ tiêu
chất lượng môi trường, chất ô nhiễm, 29 tiêu chuẩn chung khác. Hệ thống tiêu chuẩn
Việt Nam về môi trường là một phần quan trọng của hệ thống luật pháp của Nhà nước
về bảo vệ môi trường.
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
16
Lớp
: CHMT – K23
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cùng với Cục Bảo vệ môi trường
(Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã phối hợp chấp nhận một số tiêu chuẩn của bộ ISO
14000 và ban hành thành Tiêu chuẩn Việt Nam, thúc đẩy mạnh mẽ sự hòa nhập trong
lĩnh vực môi trường với khu vực và thế giới.
2.1.2.1. Các dạng tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường xung quanh : quy định đặc tính của môi trườn tiếp nhận,
ví dụ như nồng độ tối đa của các hợp chất nitrat trong nước uống, hay của SO 2
trong bầu không khí hoặc mức độ ồn tối đa trong các khu dân cư. Các tiêu
chuẩn này hình thành các mục tiêu môi trường cần đạt được bằng các công cụ
- Tiêu chí về chính trị: khi xác lập công cụ chính sách, người đưa ra quyết định phải
đối mặt với một số ràng buộc chính trị: tính công bằng, khả năng cảnh báo, đảm bảo
khả năng chấp nhận được (tính khả thi), đơn giản.
2.1.3. Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường
Chính sách môi trường là những chủ trương biện pháp mang tính chiến lược, có thời
đoạn nhăm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào đó trong một giai
đoạn nhất định. Chính sách bảo vệ môi trường được cụ thể hóa bằng luật bảo vệ môi
trườn quốc gia và các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường
• Công ước bảo vệ môi trường
Hiện nay, có khoảng 300 công ước quốc tế về bảo vệ môi trường. Việt Nam đã tham
gia các Công ước quốc tế về môi trường sau đây (ngày tham gia ở trong ngoặc):
1. Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế (1944).
2. Thỏa thuận về thiết lập ủy ban nghề cá Ấn Ðộ Dương - Thái Bình Dương (1948).
3. Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ (1967).
4. Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi
cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988).
5. Nghị định thư bổ sung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan trọng, đặc biệt
như là nơi cư trú của các loài chim nước, Paris, 1982.
6. Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên (19/10/1982).
7. Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi trùng và công
việc tiêu huỷ chúng.
8. Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy cơ bị đe
dọa, 1973 (20/1/1994).
9. Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991).
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
18
Lớp
: CHMT – K23
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
2.2. Phân tích các công cụ mệnh lệnh kiểm soát được sử dụng
2.2.1 Các điểm mạnh và điểm yếu của công cụ mệnh lệnh kiểm soát
2.2.1.1. Điểm mạnh
- Đảm bảo được mối quan tâm của cộng đồng về các vấn đề sức khỏe và an toàn với
môi trường
- Tinh hiệu lực của công cụ được đảm bảo cao, đảm bảo được mục tiêu môi trường,
ngăn ngừa có hiệu quả các tác động có hại. Đặc biệt là các nghành công nghiệp có thế
lực về mặt chính trị, có khả năng tác động đến công cụ này.
- Công cụ thiểu tính năng động và thiếu khuyến khích về mặt kinh tế
- Xét trên phương diện chi phí công cụ này thường được chỉ trích là thiếu hiệu quả
2.2.1.2. Điểm yếu:
- Việc thực thi thường khó và yếu do những hạn chế về mặt quản lý
- Rất dễ rơi vào trường hợp thỏa thuận giữa các cơ sở gây ô nhiễm và nhà chức trách
2.2.2. Những biện pháp nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý cho công cụ trong
điều kiện Việt Nam hiện nay
2.2.2.1 Luật pháp về bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhằm triển khai chủ trương kinh tế hoá
lĩnh vực môi trường.
- Cải cách hành chính, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo dõi về việc thi hành các quy định của
pháp luật về kinh tế hoá lĩnh vực môi trường
- Đầu tư, cải thiện thiết bị quan trắc và các thiết bị hỗ trợ trong quá trình triển khai
kinh tế hoá môi trường
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
20
Lớp
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
21
Lớp
: CHMT – K23
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
tới sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên. Đối với các loại tài nguyên cạn kiệt, thuế
phải được xác định căn cứ vào mức độ suy giảm tài nguyên.
- Mục đích:
+ Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên.
+ Hạn chế tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng.
+ Tạo nguồn thu cho ngân sách, điều hòa quyền lợi giữa các tầng lớp dân cư về sử
dụng tài nguyên.
- Các loại thuế tài nguyên: Thuế sử dụng đất, thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu
thụ năng lượng, thuế khai thác khoáng sản.
3.1.2. Thuế và phí môi trường
3.1.2.1. Thuế môi trường
Thuế môi trường là khoản thu vào ngân sách nhà nước nhằm điều tiết các hoạt
động bảo vệ môi trường quốc gia, bù đắp chi phí xã hội phải bỏ ra để giải quyết các
vấn đề môi trường như: chi phí y tế, nghỉ chữa bệnh, phục hồi môi trường, phục hồi tài
nguyên, xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm,… Thuế môi trường chia thành: 1-Thuế gián thu:
đánh vào giá trị sản phẩm hàng hóa gây ô nhiễm trong quá trình sản xuất; 2-Thuế trực
thu: đánh vào lượng chất thải độc hại đối với môi trường do cơ sở sản xuất gây ra.
Luật thuế bảo vệ Môi trường được Quốc hội khoá XII thông qua và ban hành
ngày 15 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 ngày 01 năm
được ban hành và triển khai thực hiện trước đó theo Nghị định số 78/2000/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về phí xăng, dầu. Theo Nghị
định này, đối tượng chịu thuế là các tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng, dầu (như
nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu) có nghĩa vụ kê khai, nộp phí theo quy
định của pháp luật. Mức thu phí theo Nghị định này, đối với xăng là 500 đồng/lít;
đối với dầu diezel là 300 đồng/lít và dầu hỏa, dầu mazut và dầu mỡ chưa bị thu phí.
Bảng 1. Mức thuế áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa
TT
Hàng hóa
Đơn
tính
vị
Mức thuế
(đ/1.
đv
hàng
hóa)
I
Xăng, dầu, mỡ nhờn
Lít
500-2.000
4
Dầu hỏa
Lít
300-2.000
5
Dầu mazut
Lít
300-2.000
6
Dầu nhờn
Lít
300-2.000
7
20.00030.000
10.00050.000
4
Than đá khác
Tấn
10.00030.000
kg
30.000
1.000-5.000
III
Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon
(HCFC)
IV
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế
kg
30.000-
V
dụng
Luật số 57/2010/QH12 của Quốc hội ngày 15 tháng 12 năm 2010 về thuế bảo vệ môi
trường
3.1.2.2. Phí môi trường
Phí môi trường là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí
thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng, tổ chức quản lý hành
chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp phí, ví dụ như phí xử lý nước
thải, khí thải, chôn lấp và phục hồi môi trường trên bãi rác,… Phí môi trường có vai
trò quan trọng nhất trong kiểm soát ô nhiễm công nghiệp. Phí môi trường được tính
HVTH: Hồ Thị Xuân Duyên
24
Lớp
: CHMT – K23
Trang
Tiểu luận môn: Kinh tế môi trường
dựa vào: lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường, mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu gây ô
nhiễm, tổng doanh thu hoặc tổng sản lượng hàng hóa, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phí bảo vệ môi trường đánh vào chủ thể gây ô nhiễm nhằm mục đích thúc đẩy các
đối tượng gây ô nhiễm giảm thiểu khối lượng chất ô nhiễm thải ra và đóng góp một
phần tài chính vào việc xử lý ô nhiễm môi trường. Hiện nay, trong lĩnh vực môi trường
đã thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải, chất thải rắn và phí BVMT đối với khai
thác khoáng sản.
a. Phí BVMT đối với nước thải:
Phí BVMT đối với nước thải được thực hiện bắt đầu từ năm 2003 với mục tiêu