ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP GANG THÉP ĐẾN MỘT SỐ YẾU TỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SÔNG CẦU - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN LONG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP GANG THÉP ĐẾN
MỘT SỐ YẾU TỐ KIM LOẠI NẶNG
TRONG NƯỚC SÔNG CẦU
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN LONG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP GANG THÉP ĐẾN
MỘT SỐ YẾU TỐ KIM LOẠI NẶNG
TRONG NƯỚC SÔNG CẦU
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01


thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, lãnh
đạo Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường, lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi
trường và các đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn
thành tốt luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cô, các chú, các anh chị là cán bộ Công ty
CP gang thép Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
lấy mẫu và thu thập thông tin tại đơn vị để phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, ủng
hộ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Học viên

Dương Văn Long


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................. 1
2.Mục tiêu tổng quát của đề tài ........................................................................................... 2
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài ............................................................................... 2
4. Ý nghĩa của đề tài. ............................................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1.Đại cương về các kim loại nặng.................................................................... 3
1.1.1. Chì và hậu quả của ô nhiễm của chì

......................................................................... 3

1.4.5. Công ty TNHH Natsteel Vina Thái Nguyên

29

....................................................... 31

1.5. Sơ lược về hệ thống sông Cầu .................................................................................. 32
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 35
2.3.1. Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu ................................................................ 35


iv

2.3.2. Phương pháp tính toán thải lượng ............................................................................ 36
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ........................ 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 38
3.1. Hiện trạng chất lượng nước thải Khu công nghiệp Gang thép ......................... 38
3.1.1. Nhà máy luyện gang

...................................................................................................... 42

3.1.2. Nhà máy luyện thép Lưu Xá ..................................................................................... 45
3.1.3. Công ty CP hợp kim sắt gang thép Thái Nguyên.

............................................ 46

3.2. Ước tính thải lượng ô nhiễm kim loại ........................................................................ 48


APHA

: (American Public Health Association): Hiệp hội sức khỏe cộng đồng Mỹ

ASEAN

: (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BOD

: (Biochemical oxygen demand): Nhu cầu ôxi sinh hóa

COD

: (Chemical oxygen demand): Nhu cầu ôxi hóa học

CP

: Cổ phần

DDT

: (dichlorodiphenyltrichloroethane): Thuốc trừ sâu họ clo hữu cơ

IQ

: (Intelligence quotient): Chỉ số thông minh

EPA

: Công ty CP thép Biên Hòa

VIKIMCO

: Công ty CP thép Thủ Đức


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy Cốc Hóa ..................13
Bảng 1.2: Sản phẩm của nhà máy Cốc Hóa......................................................... 14
Bảng 1.3: Thông tin về chất thải của nhà máy Cốc Hóa .......................................14
Bảng 1.4: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện gang ..............................16
Bảng 1.5: Sản phẩm của nhà máy luyện gang ......................................................16
Bảng 1.6: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện gang ....................................16
Bảng 1.7: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy luyện thép Lưu Xá ..................19
Bảng 1.8: Sản phẩm của nhà máy luyện thép Lưu Xá ...........................................19
Bảng 1.9: Thông tin về chất thải của nhà máy luyện thép Lưu Xá ........................19
Bảng 1.10: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy cán Lưu Xá ...........................21
Bảng 1.11: Sản phẩm của nhà máy cán thép Lưu Xá ............................................22
Bảng 1.12: Thông tin về chất thải của nhà máy cán thép Lưu Xá ..........................22
Bảng 1.13: Nguồn nguyên, nhiên liệu của nhà máy cán thép Thái Nguyên ...........23
Bảng 1.14: Sản phẩm của nhà máy cán thép Thái Nguyên ....................................24
Bảng 1.15: Thông tin về chất thải của nhà máy cán thép Thái Nguyên .................24
Bảng 1.16: Nguồn nguyên, nhiên liệu của công ty CP hợp kim sắt gang thép .......25
Bảng 1.17: Thông tin về chất thải của công ty CP hợp kim sắt gang thép .............26
Bảng 1.18: Thông tin về chất thải của công ty CP vật liệu chịu lửa .......................27
Bảng 1.19: Nguồn nguyên, nhiên liệu của công ty CP cơ khí gang thép ................30

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Phạm vị khu vực nghiên cứu ........................................... 35
Hình 3.1: BOD 5, COD, TSS trung bình trong nước thải (năm 2011-2013) .... 41
Hình 3.2: Giá trị amoni và dầu mỡ trung bình trong nước thải (năm 20112013) ............................................................................................ 41
Hình 3.3: Kim loại nặng trung bình trong nước thải (năm 2011-2013) .......... 42
Hình 3.4: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của nhà máy luyện gang
theo thời gian ................................................................................ 44
Hình 3.5: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của nhà máy luyện gang
theo mùa ....................................................................................... 44
Hình 3.6: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của NM luyện thép Lưu Xá
theo thời gian ................................................................................ 46
Hình 3.7: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải của NM luyện thép Lưu Xá
theo mùa ....................................................................................... 46
Hình 3.8: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải Công ty CP hợp kim sắt
gang thép Thái Nguyên .................................................................. 47
Hình 3.9: Diễn biến Cd, Pb, Zn trong nước thải Công ty CP hợp kim sắt
gang thép Thái Nguyên theo mùa ................................................... 48
Hình 3.10: Khảo sát đường đi chất thải lò cao [10]. .................................... 48
Hình 3.11: Diễn biến BOD 5, COD trên suối Cam Giá (trước và sau điểm
tiếp nhận nước thải) ....................................................................... 57
Hình 3.12: Diễn biến BOD 5, COD trên Sông Cầu (trước và sau điểm hợp
lưu với suối Cam Giá) .................................................................... 57
Hình 3.13: Diễn biến Zn, Pb Cd trên suối Cam Giá sau điểm tiếp nhận
nước thải theo mùa ........................................................................ 58
Hình 3.14: Diễn biến Zn, Pb, Cd trên Sông Cầu sau điểm hợp lưu với suối
Cam Giá theo mùa ......................................................................... 58


1




2

năm 2013 cho thấy chất lượng nước mặt sông Cầu, đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đã có những biểu hiện ô nhiễm rõ rệt do các nguồn nước thải từ khu công
nghiệp Gang Thép.
Để theo dõi diễn biến theo thời gian và không gian của các chất gây ô nhiễm
trong nước do nước thải của Khu công nghiệp, đồng thời đề xuất các phương án
giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất khu công nghiệp,
Học viên chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp
Gang Thép đến một số yếu tố kim loại nặng trong nước sông Cầu”.
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài:
Nhằm góp phần làm rõ tác động của nước thải, đặc biệt là các kim loại nặng
trong nước thải Khu công nghiệp Gang Thép tới chất lượng nước sông Cầu, hỗ trợ
cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài:
- Đánh giá được hiện trạng xả nước thải, chất lượng nước thải của khu công
nghiệp Gang thép.
- Ước tính được thải lượng nước thải từ hoạt động sản xuất của các nhà máy
trong khu công nghiệp Gang Thép.
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt suối Cam Giá
trước và sau điểm tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp Gang Thép.
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt sông Cầu trước
và sau điểm hợp lưu với suối Cam giá.
- Đề xuất được các biện pháp quản lý nước thải trong hoạt động sản xuất của
Khu công nghiệp.
4. Ý nghĩa của đề tài.
- Đưa ra cách nhìn tổng quan về tác động của nước thải Các khu công nghiệp,
đặc biệt là Công nghiệp nặng đến chất lượng nước mặt.

độc hại hoặc ít độc hại hơn. Chúng cũng có thể tích tụ trong hệ thống phi sinh học
(không khí, đất nước, trầm tích) và được chuyển hoá nhờ sự biến đổi của các yếu tố
vật lý và hoá học như nhiệt độ, áp suất dòng chảy, oxy, nước... Nhiều hoạt động
nhân tạo cũng tham gia vào quá trình biến đổi các kim loại nặng và là nguyên nhân
gây ảnh hưởng tới vòng tuần hoàn vật chất hoá địa, sinh học của nhiều loại [12].
1.1.1. Chì và hậu quả của ô nhiễm của chì
1.1.1.1. Ảnh hưởng của chì tới thực vật
Chì (Pb) là một nguyên tố không cần thiết cho cơ thể sinh vật, chì được cây
hấp thụ và từ đó làm ô nhiễm chuỗi thực phẩm. Khả năng metyl hoá sinh học các


4

hợp chất chì vô cơ thành chì metyl Pb(CH3)4 làm tăng khả năng lan truyền ô nhiễm
chì trong chuỗi thức ăn. Pb lại là kim loại nặng có khả năng tích luỹ cao nên khi
sinh vật sản xuất hấp thụ chì, dù chỉ một lượng nhỏ, qua dây chuyền thực phẩm nó
sẽ được khuếch đại và đến lúc nào đó sẽ trở thành chất gây độc cho sinh vật tiêu
thụ, thậm chí ngay cả sinh vật sản xuất.
1.1.1.2.Ảnh hưởng của chì tới sức khoẻ con người
Con người hấp thụ chì một cách gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn hoặc trực
tiếp bằng nhiều con đường: hô hấp, tiếp xúc qua da hoặc tiêu hoá. Một số dạng
nhiễm độc chì được biết đến là: nhiễm độc mãn tính và nhiễm độc cấp tính.
Sự thâm nhập chì qua nhau thai người xảy ra rất sớm từ tuần thứ 20 của thai
nhi và tiếp diễn sau đó. Trẻ em có mức hấp thụ chì gấp 4 - 5 lần so với người lớn.
Mặt khác, thời gian bán phân huỷ sinh học chì ở trẻ em cũng lâu hơn nhiều. Chì tích
đọng ở xương. Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống và phụ nữ có thai là những đối tượng mẫn
cảm với những ảnh hưởng nguy hại cho sức khoẻ do chì gây ra.
Chì cũng kìm hãm chuyển hoá Canxi bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông
qua kìm hãm sự chuyển hoá vitamin D. Chì gây độc cả hệ thống thần kinh trung
ương lẫn thần kinh ngoại biên. Nhiễm độc chì thường làm rối loạn trí óc, nhẹ thì

Cadimi đi vào cơ thể con người chủ yếu qua đường ăn uống. Do nước uống
hoặc đồ ăn bị nhiễm Cd. Lượng Cd trong nước uống thường thấp không vượt quá
1x10-6 g/l. Cd vào cơ thể tích tụ chủ yếu ở thận, nó có thời gian bán phân huỷ
sinh học dài từ 10 - 30 năm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, Cd là chất gây ung thư
đường hô hấp. Khi bị nhiễm độc Cd tuỳ theo mức độ, có thể biểu hiện ở các mức
độ khác nhau như ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, đặc biệt là gây tổn thương
thận, ngoài ra còn ảnh hưởng tới nội tiết máu, tim mạch… Cd trong khẩu phần
ăn có thể gây nên bệnh căng thẳng thần kinh. Khi ở nồng độ cao Cd gây ra thiếu
máu, đau thận và phá tuỷ xương. Nhiễm độc Cd xảy ra ở Nhật Bản với bệnh
“Itai Itai” gây giòn xương.
Thường phần lớn Cd đi vào cơ thể người được đào thải ra ngoài qua thận, một
lượng nhỏ Cd liên kết với protein của cơ thể thành metallothionien có ở thận, phần
còn lại được giữ lại trong cơ thể và tích luỹ dần dần theo thời gian. Khi Cd trong cơ
thể người tích luỹ đủ lớn sẽ thay thế chỗ Zn 2+ trong các enzym quan trọng và gây


6

rối loạn tiêu hoá. Căn cứ theo tính độc của nó với cơ thể, tổ chức Y tế thế giới đề
nghị lượng Cd có thể chấp nhận được vào cơ thể tối đa là từ 400x10-9g đến 500x10-9g
trong một tuần và 7x10-6g/kg thể trọng [28].
Ngộ độc Cd qua tích tụ từ nước có thể dẫn đến quái thai ở động vật. Cho bò và
cừu ăn thức ăn có chứa 50 - 5000 mg Cd trong một năm liên tục sẽ gây ra những dị
dạng cho thai của chúng. Nhưng đối với người, bị nhiễm độc Cd không thấy dị tật
bẩm sinh ở trẻ sơ sinh nhưng trọng lượng của chúng thấp và có vài trường hợp xuất hiện
còi xương.
1.1.3 Kẽm và hậu quả của ô nhiễm của kẽm
Kẽm thường đi cùng với Cd. Kẽm đóng vai trò là một chất cấu tạo và xúc tác
trong nhiều enzim liên quan đến quá trình đồng hóa năng lượng, trong việc chuyển
đổi các chất. Hiện tượng thiếu kẽm trong con người và động vật biểu hiện có triệu

ngành cơ khí, xây dựng, quốc phòng và các thành phần kinh tế khác đua nhau làm
thép mini. Sản lượng thép cán năm 1995 đã tăng gấp 04 lần so với năm 1990, đạt
mức 450.000 tấn/năm, bằng với mức Liên Xô cung cấp cho nước ta hàng năm trước
1990. Năm 1992 bắt đầu có liên doanh sản xuất thép sau khi nguồn cung cấp chủ
yếu từ các nước Đông Âu không còn nữa.
Tháng 04 năm 1995, Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập theo mô
hình Tổng Công ty Nhà nước (Tổng Công ty 91) trên cơ sở hợp nhất Tổng Công ty
Thép Việt Nam và Tổng Công ty Kim khí thuộc Bộ Thương mại.
Thời kỳ 1996 - 2000: Ngành thép có mức độ tăng trưởng tốt, tiếp tục được đầu
tư mạnh (phát triển mạnh sang khu vực tư nhân): đã đưa vào hoạt động 13 liên
doanh, trong đó có 12 liên doanh cán thép và gia công, chế biến sau cán. Sản lượng
thép cán của cả nước đã đạt 1,57 triệu tấn vào năm 2000, gấp 3 lần so với năm 1995
và gấp 14 lần so với năm 1990.
Quy trình sản xuất Thép:
Quặng + than cốc
SL sản xuất
Lò cao

Lò thổi

Lò luyện

Billet
Slab

Phế liệu + gang

Lò nấu/luyện
>1600oC


nhưng không vì thế mà ta xem nhẹ mức tác động đến môi trường, tính kim loại từ
nước thải có thể làm hàng loại cá và thủy sinh vật cùng con người bị ngộ độc. Để
giảm thiểu tác động của nước thải ngành thép bắt buộc các nhà máy phải trang bị hệ
thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quốc gia.
1.3. Điều kiện tự nhiên
13.1. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu thuộc thành phố Thái Nguyên. Tổng diện tích tự nhiên
177km2, phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương, phía đông giáp thị xã
Sông Công, phía tây giáp huyện Đại Từ, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện
Phú Bình [29].


9

Hình 1.1 Vị trí của khu vực nghiên cứu
1.3.2. Khí tượng thủy văn
Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắc
Việt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh giá, ít mưa, mùa hè
nóng ẩm mưa nhiều. Khí hậu của thành phố Thái Nguyên chia làm 4 mùa: xuân, hạ,
thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượng mưa trung bình khá lớn.
-Nhiệt độ không khí: + Trung bình năm: 23,10C
-Lượng mưa: Lượng mưa tại thành phố Thái Nguyên thống kê từ năm 1977
đến 2010 là 2007 mm
- Độ ẩm trung bình không khí: 84%
- Tốc độ gió (trung bình năm): 1,5m/s
- Lượng nước bốc hơi trong không khí trung bình năm đo bằng ống Piche: 979 mm
Địa chất thủy văn:
Mực nước ngầm xuất hiện ở độ cao 23,00 đến 25,00m.
+ Thành phố chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Cầu.


Q = 2460 m3/s

Bảng 1.1: Mực nước sông Cầu (m) ứng với tần suất lũ [28]
Vị trí

P = 1%

P = 5%

P = 10%

Cầu Gia Bảy

28,7

28,5

27,6

Cửa suối Xương Rồng

28,0

27,3

25,9

1.3.3. Tình hình mưa lũ
Lũ lớn trên sông Cầu gây ngập lụt khu trung tâm thành phố, lũ lụt thường
xảy ra vào tháng 6, 7, 8, 9 trong năm. Lũ lớn trên sông Cầu thường kèm theo mưa

13

4

1800 – 2200

50

5

>2200

28

thứ tự

Các cấp báo động và tình trạng ngập lụt ở Thái Nguyên:
- Báo động cấp 1: cốt nước 25,00
Mực nước vẫn ở lòng sông, mức độ ngập lụt không đáng kể
- Báo động cấp 2: cốt nước 26,00.
Diện tích bị ngập lụt ở các bãi thấp và 1 số ruộng của xã Quang Vinh (đối
diện với Đồng Bẩm – Gia Bẩy). Một số vùng của xã Túc Duyên và vùng ven sông
từ cầu treo Huống Thượng đến cửa đập thác Huống Gia Sàng, Cam Giá.
- Báo động cấp 3: Cốt nước 27,00
Ngập nhiều: Diện tích canh tác của các phường Tân Long, Quan Triều,
Quang Vinh, Túc Duyên, Phan Đình Phùng, và Gia Sàng hầu như bị ngập lụt.
Mức trên báo động 3 (cốt nước > 27,00) Quốc lộ 3 từ Mỏ Bạch đến cửa nhà
máy nhiệt điện Cao Ngạn, từ chợ Tân Long đến cây số 6. Đường 1 B từ Gia Bẩy đi
Chùa Hang...
Trận lũ lịch sử xảy ra từ 2-4h ngày 2/8/1959, mức nước cao nhất tại Thái

Thái Nguyên bắt đầu triển khai thực hiện dự án đầu tư giai đoạn II với công nghệ sử
dụng Lò cao - Lò thổi - Đúc liên tục.
Năm 2007, chuyển đổi mô hình công ty CP, một số đơn vị tách ra khỏi Công
ty gang thép. Hiện tại, trong khu công nghiệp Gang Thép 05 công ty gồm: Công ty
CP gang thép Thái Nguyên(gồm 07 nhà máy: Nhà máy Cốc Hóa, nhà máy luyện
gang, nhà máy luyện thép Lưu Xá, nhà máy can thép Lưu Xá, nhà máy cán thép
Thái Nguyên, xí nghiệp năng lượng, xí nghiệp đường sắt), công ty CP cơ khí gang
thép, công ty CP hợp kim sắt gang thép, Công ty TNHH Natsteel Vina Thái Nguyên
và công ty CP vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
1.4.1. Công ty CP gang thép Thái Nguyên
Công ty CP gang thép Thái Nguyên có 07 đơn vị trực thuộc bao gồm: Nhà
máy Cốc Hóa, nhà máy luyện gang, nhà máy luyện thép Lưu Xá, nhà máy can thép


13

Lưu Xá, nhà máy cán thép Thái Nguyên, xí nghiệp năng lượng, xí nghiệp đường
sắt. Trong đó, hoạt động của xí nghiệp năng lượng và xí nghiệp đường sắt không
phát sinh nước thải sản xuất. Vì vậy, không đi sâu đánh giá hai đơn vị này. Tình
hình sản xuất của các đơn vị trong Công ty CP gang thép như sau:
1.4.1.1. Nhà máy Cốc Hóa
Nhà máy cốc hóa là đơn vị trực thuộc Công ty CP gang thép Thái Nguyên, có
diện tích mặt bằng 192.499m2, sản phẩm chính của nhà máy là than cốc phục vụ
luyện kim, công xuất thiết kế 125.000 tấn/năm, thời gian hoạt động 24/24 giờ, số
công nhân 658 người.
Do công nghệ sản xuất lâu đời (năm 1963) nên nhà máy Cốc Hóa đã gây ô
nhiễm môi trường khu vực nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường suối Cam Giá (tiếp
nhận nước thải của nhà máy). Nước thải phát sinh từ quá trình dập cốc chứa hàm
lượng các chất ô nhiễm cao như: hợp chất hữu cơ, amoni, phenol, xianua và dầu
mỡ. Vì những nguyên nhân đó, nhà máy Cốc Hóa bị liệt kê trong danh sách các cơ

3

Nước sản xuất

m3/ngày

3.116,0

4

Nước sinh hoạt

m3/ngày

53,5

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2012) [23].


14

- Các sản phẩm của công ty
Bảng 1.2: Sản phẩm của nhà máy Cốc Hóa
TT

Sản phẩm của công ty

Đơn vị

Số lượng


931,0

5

Nhựa đường

tấn/năm

2.600,0

6

Khí sạch

triệu m3/năm

50,0

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2012) [23].
- Thông tin về chất thải
Bảng 1.3: Thông tin về chất thải của nhà máy Cốc Hóa
TT

Chất thải

Đơn vị

Số lượng phát sinh


25,8

5

Chất thải sản xuất (xỉ than)

kg/tháng

900,0

6

Chất thải nguy hại

kg/năm

9400,0

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, biên bản kiểm tra năm 2012) [23].
- Công trình bảo vệ môi trường
Hệ thống xử lý nước thải
+ Hệ thống bể xử lý khu vực dập cốc gồm 6 bể: Bể thu gom điều hòa, bể tách
dầu mỡ huyền phù, bể Aerotank, bể lắng bậc hai kết hợp keo tụ, bể thu gom sau xử
lý để tuần hoàn và một bể chứa bùn thải.


15

+ Hệ thống bể để thu gom nước mưa chảy tràn: gồm 04 bể với tổng dung tích
khoảng 3000m3.

22/4/2003 của thủ tướng chính phủ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status