TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO NÁI VÀ HEO THỊT TẠI CỬA HÀNG HUỲNH MINH, TP. SÓC TRĂNG NĂM 2010 - Pdf 35

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG
KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP
NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU
TRỊ BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO NÁI VÀ HEO
THỊT TẠI CỬA HÀNG HUỲNH MINH, TP.
SÓC TRĂNG NĂM 2010

Sinh Viên Thực hiện
NGUYỄN LÂM NHỰT MINH
MSSV: 08ST04H022
LỚP: CNTY K2/08

Tháng 8/2010


TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG
KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP
NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU
TRỊ BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO NÁI VÀ HEO
THỊT TẠI CỬA HÀNG HUỲNH MINH, TP.
SÓC TRĂNG NĂM 2010

Giáo Viên Hướng dẫn

BS. Tiền Ngọc Hân
Chủ tịch Hội ñồng

i

năm 2010


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học khóa chăn nuôi thú y tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc
Trăng ñược sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Nuôi Trồng Thủy Sản
và Phát triển Nông Thôn cũng như các thầy cô trong Trường Cao Đẳng Cộng Đồng
Sóc Trăng và thời gian thực tập tại cửa hàng thuốc thú y HUỲNH MINH ñã giúp cho
em có ñược nhiều kiến thức và kinh nghiệm hơn trong thực tế
Em xin gửi lời cảm ơn ñến tất cả quý thầy cô trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc Trăng
ñã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em trong thời gian học vừa qua.
Sau em xin cảm ơn ñến cô chú và các anh chị em nhân viên tại cửa hàng thuốc thú y
Huỳnh Minh ñã tạo ñiều kiện cho em ñến thực tập và học hỏi trong thời gian qua.
Cuối lời em xinh kính chúc quý thầy cô trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc Trăng và cô
chú, các anh chị em nhân viên tại cửa hàng thuốc thú y Huỳnh Minh dồi dào sức khoẻ.
hạnh phúc trong cuộc sống và gặt hái ñược nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................
.....................................................................................................


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................... iii
MỤC LỤC............................................................................................................................ iv
CHƯƠNG 1 .......................................................................................................................... 1
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................................... 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................................. 2
2.1. Tình trạng bệnh lý của phổi heo ............................................................................. 2
2.1.1.
Viêm teo xoang mũi ........................................................................................... 2
2.1.2.
Viêm phổi .......................................................................................................... 2
2.1.2.1.
Viêm cuống phổi và phổi thể cata (Catarrhal bronchopneumonia)............... 2
2.1.2.2.
Viêm phổi hoại tử hay viêm phổi có sợi (Fibrin) tơ huyết ........................... 2
2.1.2.3.
Viêm phổi có mũ ........................................................................................ 3
2.1.3.
Viêm màng phổi................................................................................................. 3
2.2. Một số bệnh hô hấp thường gặp ở heo .................................................................... 3
2.2.1.
Bệnh hô hấp mãn tính do Mycoplasma (suyễn lợn)............................................. 3
2.2.2.
Bệnh viêm phổi màng phổi (APP) ...................................................................... 4
2.2.3.
Bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis) ................................................................... 5

2.5.1.4.
Sự phối hợp kháng sinh ............................................................................ 13
2.5.1.5.
Các nguyên tắc phối hợp kháng sinh ......................................................... 13
2.5.1.6.
Những thất bại trong ñiểu trị bằng kháng sinh ........................................... 13
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................ 14
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 14
3.1. Phương tiện nghiên cứu........................................................................................ 14
3.1.1.
Dụng cụ............................................................................................................ 14
3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 14
3.2.1.
Phương pháp thu thập tài liệu. .......................................................................... 14
3.2.2.
Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 14
3.2.3.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 14
3.2.4.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 14
CHƯƠNG 4 ........................................................................................................................ 15
KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................................................................................... 15
iv


4.1. Quy trình tiêm phòng vaccine cho heo tại cơ sở.................................................... 15
4.2. Ghi chú: ............................................................................................................... 17
4.3. Một số thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong chuyên ñề ..................................... 17
4.4. Kết quả thu ñược trong thời gian thực tập............................................................. 19
CHƯƠNG 5 ........................................................................................................................ 21

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tình trạng bệnh lý của phổi heo
Phần lớn heo có thể mắc bệnh hô hấp trong suốt cuộc ñời của chúng. Có 3 tình trạng
bệnh lý
Viêm teo xoang mũi (Atrophic Rhinitis)
Viêm phổi (Pneumonia)
Viêm màng phổi (Pleuritis)
2.1.1. Viêm teo xoang mũi
Viêm chảy nước mũi của niêm mạc mũi (có thể niêm mạc xoang mũi bị hư hại) có thể
dẩn ñến vẹo mũi
Nguyên nhân
Virus giả dại (Aujesky disease Virus)
Mycoplasma hyorhinis
Pasteurella multocida (Toxigenic strains)
2.1.2. Viêm phổi
Có 3 thể
2.1.2.1.

Viêm cuống phổi và phổi thể cata (Catarrhal bronchopneumonia)

Do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumonia xảy ra ở mọi lứa tuổi
Xảy ra ở những tiểu thùy phái trước và phía bụng của phổi (Craniovenetrally). Vùng
cứng màu tím bị nhục hóa (Menty) giống như thịt nhưng không cứng lắm, thường có
ranh giới tiểu thùy rõ và phần bệnh lõm xuống
2.1.2.2.

Viêm phổi hoại tử hay viêm phổi có sợi (Fibrin) tơ huyết

Thường xảy ra ở phía lưng và ở phía sau phổi (Dorsocaudal), phần bệnh sưng cao hơn

Bệnh xảy ra chủ yếu giai ñoạn sau cai sữa. Mầm bệnh có nhiều trong phổi, hạch phổi
và chất tiết ñường hô hấp
Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua ñường hô hấp, làm tổn thương tế bào biểu mô và lông
rung khí quản, phế quản, tạo ñiều kiện cho các mầm bệnh khác xâm nhập
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 1 – 3 tuần lể. Thường diển ra ở 3 thể chính
Thể mãn tính
Bệnh thường gặp ở dạng mãn tính thường bệnh số cao nhưng tử số thấp
Ho nhiều, ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không có dấu hiệu sốt
Ho nhiều khi vận ñộng, khi ăn, thay ñổi thời tiết và lúc nửa ñêm về sáng
Heo rất khó thở, heo thường ngồi như chó ñể thở
Thể mang trùng
Xảy ra trên heo nái hay heo ñực mang mầm bệnh, khi thay ñổi thời tiết mới thấy heo
ho. Tuy nhiên nó sẽ là nguồn bệnh và sẽ lây sang heo con khi heo nái sinh ra
Thể phức hợp

3


Xãy ra ở heo khi ñã mắc bệnh viêm phổi ñịa phương mà không trị ñúng thuốc, ñúng
phương pháp hay không trị bệnh sau ñó một thời gian heo ghép thêm bệnh tụ huyết
trùng hoặc bệnh viêm phổi màng phổi (APP)…Heo có triệu chứng ho nhiều, sốt cao,
bỏ ăn, khó thở và chết nhanh
Bệnh tích
Viêm nhục hóa rìa phổi dạng ñối xứng ở thùy ñỉnh và thùy tim. Ống hô hấp có thể có
chất nhầy, hạch lâm ba ở phế quản và phổi có thể sưng
Phòng bệnh
Vệ sinh chuồng trại, thực hiện vệ sinh an toàn sinh học
Dùng vaccine phòng Mycoplasma hyopneumoniae theo lịch trình của nhà sản xuất
Trộn thuốc vào thức ăn hoặc nước uống cho nái trước và sau khi ñẻ và trong 10 – 21

Vệ sinh chuồng trại khô ráo thoáng mát, ñảm bảo mật ñộ hợp lý, chăm sóc nuôi dưỡng
ñảm bảo khẩu phần ăn cho từng loại heo
Dùng vaccine phòng bệnh theo ñịnh kỳ
Định kỳ sát trùng chuồng trại, trước khi nhập heo và sau khi xuất chuồng
Điều trị
Dùng một trong các loại thuốc sau
VIAFLOR LA. 1ml/20kg thể trọng, chích 2 lần/ ngày
VIAGENTAMOX. 1ml/10kg thể trọng, chích 1 lần/ ngày
2.2.3. Bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis)
Nguyên nhân
Bệnh do vi khuẩn pasteurella Multocida gây ra
Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh thường 1-3 ngày và có khi chỉ vài giờ, bệnh thường diễn ra 3 thể:
Thể quá cấp tính
Thường phát ra ở thời kỳ ñầu của ổ dịch. Sốt cao 420C, thở khó, chạy hoảng loạn, kêu
la và lăn ra chết
Thể cấp tính
Heo sốt cao (40,5-410C), ăn ít hoặc bỏ ăn. Chãy nước mũi ñôi khi có mũ hoặc máu,
heo rối loạn hô hấp, khó thở, ho khan, ho thành hồi. Trên các vùng da mỏng nổi lên
từng ñốm xuất huyết sau vài giờ chuyển sang màu tím. Hầu sưng thủy thủng, heo chết
do nhiễm trùng máu cùng với viêm phổi nặng
Thể mãn tính
Bệnh kéo dài 3-6 tuần. Thể này thường kéo theo thể cấp tính nhưng nhẹ hơn chủ yếu là
rối loạn hô hấp: heo khó thở, ho từng hồi, chảy nước mắt nước mũi. Bệnh kéo dài sau
5-6 tuần chết vì cơ thể suy nhược
Bệnh tích
Rất giống bệnh tích do Mycoplasma hyopneumonia
Phổi có nhiều vùng bị gan hóa. Viêm bao tim tích nước có khi xuất huyết ñiểm
5


Bệnh ñặc biệt trầm trọng khi kết hợp với Mycoplasma gây nên bệnh hô hấp phức hợp
(PRDC) trên heo sau cai sữa và heo thịt
Bệnh tích
6


Hạch sưng, tích nước, bao tim tích nước. Viêm phổi kẻ, phổi có mũ, có những ñiểm tụ
huyết, viêm phổi dính sườn
Phòng bệnh
Sát trùng chuồng trại ñịnh kỳ
Tiêm phòng bằng vaccine nhưng hiệu quả không cao
Điều trị
Bệnh không có thuốc ñiều trị ñặc hiệu. khi phát hiện bệnh cần cách ly con vật mắc
bệnh, tiêu ñộc sát trùng chuồng trại.Tiêm kháng sinh Genta-Tylo 1ml/10kg thể trọng
hoặc Marbovitryl 1ml/10-15kg thể trọng và Ketovet 1ml/16kg thể trọng ñể phòng bội
nhiễm
Nên kết hợp một số vitamin tổng hợp ñể tăng sức ñề kháng cơ thể, giúp bệnh mau bình
phục như Vime C Electrolyte, Vimevit Electrolyte, Aminovit…
2.2.5. Bệnh hô hấp phức hợp (PRDC)
Nguyên nhân
Tiên phát: Do Mycoplasma hyopneumoniae, Influenza (virus cúm), PRRS
Thứ phát: Do vi khuẩn Pasteurella multocida, Haemophilus pneumoniae,
Actinobacillus pleuropneumonia…
Cơ chế truyền bệnh
Bệnh thường xãy ra ở giai ñoạn trước và sau khi cai sữa. Mầm bệnh có nhiều ở phổi,
phủ tạng, dịch tiết ñường hô hấp, dịch mũi
Đầu tiên Mycoplasma hyopneumoniae tấn công gây tổn thương lông rung niêm mạc
khí quản và suy giảm miễn dịch tạo ñiều kiện cho các vi khuẩn phụ nhiễm tấn công
Pasteurella multocida type D gây viêm teo mũi truyền nhiễm
Haemophilus pneumoniae gây viêm ña xoang, ña khớp có sợi firbin

súc hay vaccine kháng thể chống lại những kháng nguyên quan trọng của mầm bệnh
2.3.1. Các loại miễn dịch cơ bản
Miễn dịch tự nhiên : Hàng phòng vệ ñầu tiên có ở tất cả gia súc
Miễn dịch thể dịch : Do kháng thể trong máu
Miễn dịch qua trung gian tế bào : Do nhiều bạch cầu với sự ñiều khiển của lâm ba cầu
Miễn dịch tiết dịch : Do Ig A quan trọng tạo miễn dịch ở các mặt niêm mạc như ruột
(ống tiêu hóa), ñường hô hấp, tuyến vú và ñường sinh sản
Rất rỏ ràng mỗi bệnh ñòi hỏi loại miễn dịch thích hợp cho nó ñể bảo vệ cơ thể : Vì vậy
loại vaccine (chết hoặc nhược ñộc) ñường ñưa vaccine vào cơ thể và chất phụ trội sẽ
tạo ra các loại miễn dịch khác nhau
2.3.2. Chọn cách tạo ra miễn dịch thích hợp
Miễn dịch thể dịch và qua trung gian tế bào kháng thể do IgG và IgM trong máu có thể
giúp kiểm soát bằng cách :
Kết dính mầm bệnh và làm cho dể bị thực bào bắt
Kết dính và trung hòa toxin
8


Bám vào mầm bệnh và làm cho mầm bệnh không bám vào tế bào ñược
Bám vào mầm bệnh và kích thích hoạt ñộng của bổ thể
Opson hóa mầm bệnh và làm cho mầm bệnh dễ bị thực bào bắt
Kích thích miễn dịch qua trung gian tế bào
Tuy nhiên một mình kháng thể này chưa chắc ñã có ñủ ñể giết mầm bệnh nhiều mầm
bệnh ñề kháng lại miễn dịch này
Miễn dịch tiết dịch : Do IgA quan trọng ñối với những mầm bệnh xâm nhập qua niêm
mạc loại vaccine và ñường cấp vaccine quan trọng trong việc tạo ra loại miễn dịch
thích hợp
Chích dưới da hay trong thịt của một loại vaccine chết thường tạo ra IgG và IgH trong
máu. Tuy nhiên tạo ra rất ít IgA ở niêm mạc
Vaccine chết cũng không công hiệu trong việc tạo ra miễn dịch qua trung gian tế bào

Bảo quản và cấp vaccine không ñúng cách sẽ dẫn ñến thất bại trong việc chủng phòng
vaccine sống nhược ñộc bằng vi khuẩn hay virus chỉ có hiệu lực khi chúng còn sống
và có thể sinh sản ở bên trong cơ thể heo
Nếu vaccine không ñược dự trữ trong tủ lạnh hay ñể ngay ánh sáng mặt trời cũng làm
mất tác dụng của vaccine và ngay cả bảo quản ñúng cách, sức sống của vaccine cũng
mất dần theo thời gian. Vì vậy không nên sử dụng vaccine quá hạn
Hóa chất sát trùng còn sót lại trên ống tiêm hay kim tiêm có thể làm chết vaccine
Dùng nước pha không ñúng hay trộn nhiều loại vaccine trong một ống chích có thể
làm chết vaccine
Nước pha ñối với một loại vaccine này có thể làm chết vaccine khác. Vì vậy tốt nhất là
không nên pha trộn nhiều loại vaccine trong cùng một ống tiêm
2.3.6. Những yếu tố về ký chủ tham gia vào việc thất bại trong chủng phòng
Ở heo con kháng thể mẹ qua sữa ñầu là nguyên nhân làm cho việc chủng phòng thất
bại. Những kháng thể này có thể trung hòa kháng nguyên trong vaccine và làm cho nó
mất hiệu lực trước khi tạo ra miễn dịch
Đối với heo con có một thời gian nguy hiểm là lúc kháng thể mẹ hết nhung heo con
chưa tạo ñược kháng thể chủ ñộng
Thường ñối với heo có thể chủng phòng một lần tạo ra miễn dịch chủ ñộng nhưng thời
ñiểm tiêm phòng rất quan trọng, thời ñiểm này làm thế nào ñể không kéo dài thời gian
nguy hiểm. Muốn tiêm phòng sớm thì phải dùng vaccine sống, nhưng ñộ nhược ñộc ít
hoặc vacine chết nhưng khối lượng sinh kháng thể cao.Vì mầm bệnh có ñộc lực mạnh
có thể phá vỡ miễn dịch thụ ñộng sớm, nên nếu heo con sơ sinh nhốt ñông quá hay vệ
sinh quá kém có thể bị mắc bệnh khi mầm bệnh xâm nhập
Ở heo lớn : Heo bị stess, kém dinh dưỡng, mắc bệnh khác trong lúc tiêm phòng hoặc
hệ thống sinh kháng thể chua trưởng thành hay quá già có thể làm cho tiêm phòng thất
bại
Nếu những yếu tố sinh miễn dịch kể trên xảy ra ngay lúc tiêm phòng, vaccine sẽ không
tạo ra ñược miễn dịch, heo có thể mắc bệnh
Nếu những yếu tố ức chế sinh miễn dịch xảy ra một thời gian sau khi tiêm phòng, heo
có thể mắc bệnh do giảm miễn dịch mặc dù ñáp ứng rất tốt ngay khi tiêm phòng. Đây


11


Bảng 1: Phân loại kháng sinh
Nhóm kìm khuẩn

Nhóm sát khuẩn

Tetracyclin

Beta –lactamin

Tetracyclin

Ampicillin

Oxytetracyclin

Penicillin

Chlotetracyclin

Amoxcillin

Doxycyclin

Cephalosporin

Macrolid


Thiamphenicol

Norfloxacin

Florfenicol

Enrofloxacin
Ciprofloxacin
Marbofloxacin

Diaminopyrimidin

Polypeptid

Trimethoprim

Colistin

Ormethoprim

Bacitracin

Pyrimethamin

Polymycin

Lincomycin
Sulfamid


Không phối hợp kháng sinh cùng nhóm nhỏ
Không phối hợp kháng sinh cùng gây ñộc trên một cơ quan
2.5.1.6. Những thất bại trong ñiểu trị bằng kháng sinh
Không nắm kỷ nguyên tắc sử dụng kháng sinh, không dùng ñúng kháng sinh ñiều trị,
không tính ñúng liều cấp thuốc sai ñường.
Do ñịnh vị của vi trùng trong cơ thể: Kháng sinh không ñi tới, can thiệp trể.
Do bản chất ổ nhiễm trùng
13


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương tiện nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/4/2010 ñến ngày 20/6/2010.
Địa ñiểm nghiên cứu: Tại ñịa chỉ 41 Nguyễn Hùng Phước Phường 1 Thành Phố Sóc
Trăng.
3.1.1. Dụng cụ
Sổ ghi chép những triệu chứng, bệnh tích và liệu trình dùng thuốc kháng sinh, ống
tiêm và kim tiêm.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu.
Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñơn vị thực tập tiến hành tìm hiểu ghi chép các triệu
chứng do người chăn nuôi cung cấp, ghi chép các bệnh tích sau khi mổ, ghi chép các
loại thuốc ñiều trị thông qua chủ cơ sở.
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về các biện pháp phòng ngừa cũng như ñiều trị một số bệnh hô hấp thường
gặp
3.2.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng theo dõi trong thời gian thực tập là trên heo nái và heo thịt.
3.2.4. Nội dung nghiên cứu

Suvaxyn Herdfend
PrV

2 ml/con

2 tuần trước khi sanh

E.coli

Procine Pili Shield

2 ml/con

3 ngày sau khi sanh

Viêm phổi

Suvaxyn Respifend
MH

2 ml/con

2 tuần sau khi sanh

Khô , sảy thai

Parvo Shield L5E

5 ml/con



Pest – vac

2ml/con

Khô thai, sảy thai

Parvo Shield L5E

5ml/con

LMLM

FMD

2ml/con

Viêm phổi

Suvaxyn Respifend MH

2ml/con

Giả dại (vaccine chết)

Suvaxyn Herdfend PrV

2ml/con

PRRS


21 ngày

Viêm phổi (lần 2)

Suvaxyn Respifend MH

2ml/con

E.coli (lần 2)

Procine Pili Shield

1ml/con

28 ngày

Dịch tả (lần 1)

Pest – vac

2ml/con

35 ngày

Giả dại (vaccine chết)

Suvaxyn Herdfend PrV

2ml/con


LMLM (lần 2)

FMD

2ml/con

90 ngày

16


Bảng 5: Quy trình tiêm phòng cho heo nọc

Tái chủng 6 tháng một lần các bệnh sau
Ngừa bệnh

Loại vaccine

Liều lượng

Dịch tả

Pest – vac

2ml/con

Khô thai, sảy thai

Parvo Shield L5E

Hãng sản xuất
FORT DODGE

Thành phần
Vaccine vô hoạt chứa
Mycoplasma
Hyopneumoniae có bổ
sung chất Thymerosal ñể
bảo quản

Công dụng &Liều dùng
Tiêm bắp2ml/ con
Phòng bệnh viêm phổi
do Mycoplasma
Hyopneumoniae

PARAPLEURO
SHIELD®P

NOVARITS

Vaccine vi khuẩn vô hoạt
phòng ngừa các bệnh mà
nguyên nhân do:
Actinobacillus
pleuropneumoniae
Heamophilus parasuis
Pasteurella multocida

Tiêm bắp2ml/ con

Tylo Tatrate
Thiamphenicol
Prednisolone
Acetate

Công dụng
Điều trị và phòng ngừa
các bệnh xãy ra trên hệ
thống hô hấp, dạ dày
ruột, hội chứng MMA
Viêm phổi, viêm phế
quản, tụ huyết trùng,
viêm vú-viêm tử cung,
nhiễm trùng máu

Liều dùng
Tiêm bắp
thịt:
1ml/10kg
thể trọng

TIOTILIN®

NOVARITS

Tiamulin Base

Điều trị và phòng ngừa
với các vi khuẩn gây
bệnh trên ñường hô

Viêm phế quản, Viêm
màng phổi
Sát trùng ñường hô
hấp, kích thích hô hấp
và tim mạch, giảm ho
trợ tim

DEXAZONE

THỊNH Á

Dexamethazone Chống viêm do nhiễm
trùng. Phối hợp với
kháng sinh ñiều trị các
bệnh viêm nhiễm như:
Sưng khớp, Viêm
phổi….
Chống dị ứng

VITAMIN C

THỊNH Á

Vitamin C

18

Tiêm bắp
2ml/1015kg


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status