NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI CÂY GỖ TRAI (Garcinia fragraeoides) TẠI KHU BẢO TỒN NA HANG TUYÊN QUANG - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề..............................................................................................................
1
MA DUY BA
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài...................................................................................3
Chương 1...................................................................................................................4
Tên đề tài:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................................4

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI CÂY GỖ TRAI
(Garcinia fragraeoides) TẠI KHU BẢO TỒN NA HANG TUYÊN
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây....................................................................4
QUANG
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học..........................................................................5

1.1. Trên thế giới.......................................................................................................4

1.1.3. Nghiên cứu về cây trai..............................................................................................8

1.2. Ở Việt Nam.........................................................................................................9
1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây....................................................................9
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây.................................................................10

1.3. Nhận xét, đánh
chung.................................................................................11
ĐỀgiáCƯƠNG
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu chung.............................................................................15
2.4.2. Phương pháp điều tra cụ thể...................................................................................15
2.4.2.1. Điều tra sơ thám..............................................................................................15
2.4.2.2. Điều tra chi tiết................................................................................................15
Thái nguyên, năm 2015


2.4.3. Phương pháp nội nghiệp.........................................................................................19
2.4.3.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng................19

Chương 3.................................................................................................................21
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................................21
3.1. Đặc điểm hình thái loài cây Trai.......................................................................21
3.1.1. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt:.........................................21
3.1.2. Vật hậu...................................................................................................................21

3.2. Đặc điểm sinh thái và phân bố loài cây Trai tại khu bảo tồn Na Hang.............21
3.2.1. Đặc điểm hoàn cảnh rừng nơi có loài cây Trai phân bố tự nhiên...........................21
3.2.2. Đặc điểm phân bố của loài cây Trai theo đai cao, trạng thái rừng.........................21
3.2.3. Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài cây Trai phân bố tự nhiên tại
khu bảo tồn Na Hang........................................................................................................21

3.3. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Trai tại khu bảo tồn Na
Hang........................................................................................................................ 21
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ..............................................................23
1. Kết luận...............................................................................................................23
2. Tồn tại..................................................................................................................23
3. Khuyến nghị........................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................24
I. Tài liệu tiếng Việt.................................................................................................24

Quang. Tọa độ: 22°16’ - 22°31’ vĩ độ Bắc; 105°22’ - 105°29’ kinh độ Đông Diện
tích: 22.401,5 ha. Là khu có hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái điển hình
của miền Bắc Việt Nam với kiểu rừng nhiệt đới và á nhiệt đới còn tồn tại khá nhiều
loài động, thực vật quý hiếm đặc trưng cho vùng núi Bắc bộ, rất có giá trị nghiên
cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi trường. Khu bảo tồn thiên nhiên
Na Hang còn được coi là “lá phổi xanh” là điểm du lịch hấp dẫn, có tác dụng to lớn
trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ các bon và các khí thải công nghiệp. Đây còn là
nơi phòng hộ đầu nguồn, nơi cung cấp nước cho thủy điện Na Hang, nước sản xuất,
sinh hoạt của người dân sinh sống quanh khu vực.
Từ khi được công nhận là khu bảo tồn thiên nhiên của quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên Na Hang đã trở thành khu giao lưu,tiêu điểm nghiên cứu khoa học cuả
tổ chức trong nước và quốc tế.là điểm đến lý tưởng của nhiều du khách trong và
ngoài nước. Tuy nhiên công tác bảo tồn và phát triển bền vững của tài nguyên khu


2

bảo tồn thiên nhiên đang gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
tại khu bảo tồn. Đặc biệt là trong đó là việc khai thác trái phép các loài thực vật và
cây lâm sản ngoài gỗ. Sự đa dạng thực vật ở mức độ nào đó chính là sự đa dạng về
sinh học,các loài thực vật là bộ phận quan trọng cấu thành nên tổ thành rừng, bở
vậy nguồn thực vật luôn có nguy cơ bị tác động có nghĩa là nguồn tài nguyên đa
dạng sinh học cũng sẽ bị tác động bởi áp lực của người dân trong vùng. Nếu không
có những biện pháp hữu hiệu, cần thiết,can thiệp kịp thời nguồn tài nguyên sẽ bị cạn
kiệt trong tương lai là khó tránh khỏi.
Cây Trai là một trong số những loài mang nhiều đặc điểm quan trọng cho
khoa học và là loài cây sinh sống phát triển trên núi đá có thể nghiên cứu và ứng
dụng trong công nghệ khoa học, nhưng từ khi phát hiện đến nay, ngoài việc mô tả
và công bố mới cho khoa học thì loài cây Trai này chưa được mở rộng điều tra về
phân bố của loài, cũng chưa có những nghiên cứu tiếp theo về các đặc điểm vật hậu,

4

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
Việc nghiên cứu sinh học loài cây trong đó có các đặc điểm hình thái và vật
hậu đã được thực hiện từ lâu trên thế giới. Đây là bước đầu tiên, làm tiền đề cho các
môn khoa học khác liên quan. Có rất nhiêu công trình liên quan đến hình thái và
phân loại các loài cây. Những nghiên cứu này đầu tiên tập trung vào mô tả và phân
loại các loài, nhóm loài, ...Có thể kể đến một vài công trình rất quen thuộc liên quan
đến các nước lân cận như: Thực vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia
(1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn độ (1874), Thực vật chí Ấn độ
7 tập (1872 - 1897), Thực vật chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia (1892 1925), Thực vật chí Hải Nam (1972 - 1977), Thực vật chí Vân Nam (1977), Thực
vật chí Quảng Đông, Trung Quốc (9 tập). Sự ra đời của các bộ thực vật chí đã góp
phần làm tiền đề cho công tác nghiên cứu về hình thái, phân loại cũng như đánh giá
tính đa dạng của các vùng miền khác nhau.
Ở Nga, từ 1928 đến 1932 được xem là thời kỳ mở đầu cho thời kỳ nghiên
cứu hệ thực vật cụ thể. Tolmachop A.I. cho rằng “Chỉ cần điều tra trên một diện
tích đủ lớn để có thể bao chùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự
phân hoá mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. Tolmachop đã đưa ra một
nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500
- 2000 loài.
Về vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ quan sinh
dưỡng và cơ quan sinh sản. Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố ở các vùng sinh
thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt. Điều này có ý nghĩa cần thiết trong nghiên
cứu sinh thái cá thể loài và công các chọn tạo giống. Các công trình như nêu trên
cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ hoa, quả và các đặc trưng vật hậu
của từng loài, nhóm loài.


lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống.


6

Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần
xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.
Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình
thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ. Phương pháp vẽ
biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa (1933- 1934) đề sướng và sử
dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phương pháp đó vẫn được sử dụng nhưng
nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp theo hướng thẳng đứng trong một
diện tích có hạn. Cusen (1951) đã khắc phục bằng cách vẽ một số dải kề nhau và
đưa lại một hình tượng về không gian 3 chiều.
Sampion Gripfit (1948) [5] khi nghiên cứu rừng tự nhiên ở Ấn Độ và rừng
ẩm nhiệt đới ở Tây Phi, đã kiến nghị phân cấp cây rừng thành 5 cấp. Richards P.W
(1952) phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng, tương ứng với chiều cao là 6- 12 m, 1218 m, 18- 24 m, 24- 30 m, 30- 36 m, 36- 42 m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp
chiều cao. Odum E. P (1971) nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới
600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng
biệt nào cả.
Richards P.W (1968) [6] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới về
mặt hình thái. Theo tác giả, đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ
phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều tầng. Ông nhận định: "Rừng
mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong
phú nhất về mặt loài cây".
Như vậy, nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao còn mang tính cơ giới, nên
chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.
Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã và đang được chuyển từ mô tả định tính sang
định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học. Rollet B.L (1971) đã biểu
diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố

thuốc xuất hiện nơi đầm lầy. Vối thuốc là loài cây tiên phong sau nương rẫy (Laos
tree seed project, 2006) (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8].
Theo Khamleck (2004) , Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900 loài
chúng được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt đới, song
chưa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi. Hầu hết các loài


8

phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216 loài và ít nhất là Châu
Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (dẫn theo Trần Hợp, 2002) [19].
Như vậy, với các công trình nghiên cứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh, cấu
trúc rừng tự nhiên cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái đối với một
số loài cây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặc điểm cấu trúc, tái sinh của
rừng nhiệt đới nói chung. Đó là cơ sở để lựa chọn cho hướng nghiên cứu trong
luận văn.
1.1.3. Nghiên cứu về cây trai
* Tên gọi, phân loại
Cây Trai có tên khoa học là Garcinia fragraeoides là cây gỗ lớn thuộc họ
Măng Cụt (clusiaceae lindl). Đặc điểm chung của họ Măng Cụt (clusiaceae lindl )
là cây gỗ nhỡ hay nhỏ tán thường hình tháp hoặc hình chuông,vết đẽo có nhựa
vàng. Cành thường nằm ngang, đầu hơi thõng. Chồi ẩn trong đôi cuống lá đầu
cành.Lá đơn mọc đối không có là kèm, phiến lá dầy, gân lông chim, gân bên nhỏ
nhiều song song có vị chua. Hoa mọc lẻ hay mọc cụm xim viên chùy, hoa thường
đơn tính ít khi tạp tính hoặc lưỡng tính. Đài 2-6 cánh xếp lợp hay vặn. Nhịp nhiều
rời hay tập hợp thành bó. Bầu 1 ô hoặc nhiều ô, dính noãn trong trụ, đầu nhụy hơi
rời.quả mập, quả hạch hoặc nang.
* Đặc điểm
Cây Trai là cây gỗ lớn cao trên 20m.cây ròn thẳng, gốc có bạnh lớn vỏ xám nâu
hoặc nâu đen, nứt dọc, vết vỏ đẽo trắng, chảy nhựa vàng. Phân cành ngang, cành non

học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện điều tra qui hoạch,
1971-1988), Cây thuốc Việt Nam (Viện dược liệu, 1990), Cây tài nguyên (Trần
Đình lý và cs, 1993), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh,
1993), 100 loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng Quảng Hà, 1997), Cây cỏ có ích ở
Việt Nam (Võ Văn chi và Trần Hợp, 1999), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần
Hợp, 2002) [11], v.v...Gần đây Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật cũng đã xây
dựng và biên soạn được 11 tập chuyên khảo đến họ riêng biệt. Đây là những tài liệu
vô cùng quý giá góp phần vào việc nghiên cứu về thực vật của Việt Nam.


10

1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây
Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của các loài cây bản địa
chưa nhiều, tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu như sau:
Nguyễn Bá Chất (1996) [1] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp
gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu về các đặc điểm
phân bố, sinh thái, tái sinh,... tác giả cũng đã đưa ra một số biện pháp kỹ thuật gieo
ươm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa.
Trần Minh Tuấn (1997) [2] đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài
Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà
Tây (cũ), ngoài những kết quả về các đặc điểm hình thái, tái sinh tự nhiên, sinh
trưởng và phân bố của loài, tác giả còn đưa ra một số định hướng về kỹ thuật lâm
sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài cây này.
Vũ Văn Cần (1997) [3] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc
gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân bố, hình thái, vật
hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân bố,... tác giả cũng đã
đưa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi.

răng cưa, Du sam,....
Hoàng Văn Chúc (2009) [9] trong công trình “Nghiên cứu một số đặc điểm
tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái
rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang” đã mô tả một cách chi tiết về đặc điểm
hình thái, vật hậu, tái sinh, phân bố,… của loài cây này ở khu vực tỉnh Bắc Giang.
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài cây bản địa có giá trị này.
Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu như trên, là cơ
sở để đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng trong đề tài
nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài cây Trai.
1.3. Nhận xét, đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu ở cả trên thế giới và ở Việt Nam, đề tài
rút ra một số nhật xét sau:
Các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng, tái sinh rừng, hình thái, sinh thái,
… của rừng mưa nhiệt đới đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên


12

cứu từ rất lâu. Những kết quả đạt được cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận cũng như thực
tiễn cho việc thực hiện định hướng nghiên cứu của đề tài. Tuy nhiên, tài nguyên thực
vật rừng nhiệt đới là rất đa dạng, phong phú. Do đó, các công trình nghiên cứu
chuyên sâu về mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây cụ thể, đặc biệt là
những loài cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên để có biện pháp
bảo tồn vẫn đang là hướng nghiên cứu hết sức cần thiết và cấp bách.
Ở Việt Nam, mặc dù các nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh rừng, nghiên cứu về
đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây cụ thể,… được thực hiện tương đối chậm
so với thế giới nhưng cũng đạt được những thành tựu đáng kể. Chúng ta đã có nhiều
công trình nghiên cứu cung cấp những hiểu biết về vấn đề diễn thế, tái sinh, cấu trúc
của hầu hết các hệ sinh thái rừng trong cả nước. Các công trình nghiên cứu về đặc điểm
sinh học, sinh thái cho từng loài cây cụ thể cũng rất được quan tâm nghiên cứu, góp

quý hiếm, mặt khác tài nguyên rừng của Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang rất
phong phú, đa dạng, nhiều loài động thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao nên
thu hút được sự quan tâm của các cấp các ngành, chính quyền địa phương cũng như
các nhà khoa học.
* Khó khăn:
- Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang của tỉnh Tuyên Quang tập trung chủ yếu
là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Do đó, rừng là nguồn sống quan trọng đối
với người dân nên tình trạng xâm lấn, khai thác trái phép rừng vẫn xảy ra không
những ở phân khu phục hồi sinh thái mà cả phân khu bảo vệ nghiêm ngặt khai thác
và lợi dụng vẫn còn diễn ra.
- Phong tục tập quán thả rông gia súc của người dân vẫn còn là tình trạng
phổ biến ở các thôn bản, xã thuộc khu bảo tồn.
- Khu vực có địa bàn rộng, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn; nằm
trong địa bàn dân cư kinh tế, văn hóa còn nhiều hạn chế.
- Trong địa bàn quản lý nhiều nguồn tài nguyên có giá trị cao (gỗ quý, động
vật quý hiếm, khoáng sản,...) là đối tượng của các hoạt động bất hợp pháp.
- Thiếu thông tin chi tiết về sự phân bố của các loài và sinh cảnh quan trọng
- Nguồn nhân lực hiện tại thiếu và hạn chế cả về mặt năng lực, trang thiết bị
và ngân sách để thực hiện hiệu quả công tác quản lý bảo tồn và đáp ứng các mục
tiêu quản lý khu bảo tồn.


14

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài cây Trai ( Garcinia fragraeoides) phát triển tự nhiên tại khu bảo tồn
thiên nhiên Na Hang Tuyên Quang.
2.2. Nội dung nghiên cứu

điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về lược sử phân loại của họ họ Măng Cụt
(clusiaceae lindl) hay một số các nghiên cứu tương tự về đặc điểm sinh học và sinh
thái học loài.
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các
tuyến điều tra, lập các OTC điển hình tạm thời, thu thập các số liệu/tài liệu liên
quan đến các nội dung của luận văn.
- Ứng dụng các phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng EXCEL, SPSS,... để
tổng hợp và đánh giá kết quả điều tra.
2.4.2. Phương pháp điều tra cụ thể
2.4.2.1. Điều tra sơ thám
Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, điều tra sơ thám nhằm:
- Xác định được khu vực nghiên cứu nơi có loài cây Trai phân bố.
- Xác định sơ bộ và mở rộng tuyến điều tra sao cho đảm bảo đi qua các loại
rừng đại diện, nơi có loài cây nghiên cứu phân bố.
2.4.2.2. Điều tra chi tiết
a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái:
Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện
kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có. Đây là phương
pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn,
2007). Cụ thể như sau:
+ Quan sát, mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: thân
cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa, quả của cây cây Trai (cây được quan sát phải đạt


16

độ trưởng thành nhất định, hiện đang tồn tại trong rừng tự nhiên). Kết quả ghi vào
mẫu bảng 01.
+ Lấy mẫu tiêu bản, so sánh với các tiêu bản trước đây hoặc những loài cây có
hình thái tương tự nhằm xác định tính chính xác của loài (Thìn 1997, 2007).

tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện loài bằng cách quan sát, nhận dạng qua
đặc điểm hình thái. Kết quả điều tra được trên tuyến ghi vào mẫu bảng 02.
* Điều tra trên các OTC điển hình tạm thời
Tại mỗi vị trí độ cao khác nhau (100m) lập ít nhất 01 OTC điển hình tạm
thời có diện tích 1.000 (40 x 25 m). Điều tra các thông tin trong OTC theo phương
pháp điều tra lâm học (Hoàng Kim Ngũ và Phùng Ngọc Lan, 2005). Số liệu thu
thập được ở các ô tiêu chuẩn trên tuyến điều tra, trên các vị trí khác nhau
được ghi chép theo các mẫu biểu lập sẵn. Các chỉ tiêu cần xác định là: tần số
bắt gặp, đặc điểm cấu trúc trạng thái rừng hoặc lâm phần nơi có cây Trai phân
bố; loài cây đi kèm, loài cây chiếm ưu thế tầng cây cao, tầng cây bụi và tình
hình tái sinh của loài… Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thước kẹp, thước
dây, thước đo cao, bảng biểu lập sẵn.
Tại các OTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội dung
nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phơi, độ cao…, sau đó xác định
tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao:
- Đường kính thân cây (D1,3 cm) được đo bằng thước kẹp kính hai chiều, hoặc
dùng thước dây đo chu vi.
- Chiều cao vút ngọn (HVN, m) và chiều cao dưới cành (H DC, m) được đo
bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm. H VN của cây rừng được xác định từ gốc
cây đến đỉnh sinh trưởng của cây, H DC được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu
tiên tham gia vào tán của cây rừng.
- Đường kính tán lá (D T, m) được đo bằng thước dây, đo hình chiếu tán lá trên
mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân.
Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao (mẫu bảng 03).
d) Phương pháp điều tra tầng cây bụi, thảm tươi
Lập 5 ODB có diện tích 25m2 (5m x 5m): 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa OTC.
+ Điều tra cây bụi theo các chỉ tiêu: tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi),
chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB, kết quả ghi vào
phiếu điều tra cây bụi (mẫu bảng 05).


Trong mỗi một trường hợp tác động, cần đánh giá mức độ tác động đó đến hệ
thực vật trong khu vực nghiên cứu. Mức độ đánh giá theo thang điểm sau:


19

Mức độ tác động

Điểm

- Không tác động

0

- Tác động rất ít/ít

1

- Tác động ở mức trung bình

2

- Tác động nhiều/mạnh/thường xuyên

3

Quá trình điều tra thu thập số liệu để đánh giá mức độ tác động của con
người và vật nuôi đến hệ thực vật trong khu vực được ghi theo mẫu bảng trong phụ
biểu 07.
Dựa trên các số liệu từ các tuyến đã điều tra được, đưa ra các nhận xét chung

được coi là nhóm loài ưu thế và tên của QXTV rừng được xác định theo các loài đó.
b. Mật độ
Cấu trúc mật độ là chỉ tiêu biểu thị số lượng cá thể của từng loài hoặc của
tất cả các loài tham gia trên một đơn vị diện tích (thường là 1 ha), phản ánh
mức độ tận dụng không gian dinh dưỡng và vài trò của loài trong QXTV rừng.
Công thức xác định mật độ như sau:
N

ha

=

n
× 10.000
So

(2)

Trong đó:
n: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong OTC
Sô: Diện tích OTC (m2)
c. Xác định mức độ thường gặp (Mtg)
Công thức xác định mức độ thường gặp của một loài như sau:
Mtg(%) =

r
× 100
R

(3)

3.1. Đặc điểm hình thái loài cây Trai
3.1.1. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt:
3.1.2. Vật hậu
3.2. Đặc điểm sinh thái và phân bố loài cây Trai tại khu bảo tồn Na Hang
3.2.1. Đặc điểm hoàn cảnh rừng nơi có loài cây Trai phân bố tự nhiên
3.2.2. Đặc điểm phân bố của loài cây Trai theo đai cao, trạng thái rừng
3.2.3. Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài cây Trai phân bố tự
nhiên tại khu bảo tồn Na Hang
a. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao
b. Cấu trúc mật độ
c. Cấu trúc tầng thứ, độ tàn che
d. Mức độ thường gặp, mức độ thân thuộc và đặc điểm đi kèm của cây Trai.
3.3. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Trai tại khu bảo
tồn Na Hang
* Nhóm các giải pháp về kỹ thuật
* Đánh giá tác sự tác động của con người tới hệ thực vật khu vực nghiên
cứu


22


23

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
(1) Các đặc điểm về hình thái loài cây Trai:
(2) Về vật hậu học:
(3) Đặc điểm hoàn cảnh rừng nơi có cây Trai phân bố:
- Kiểu địa hình núi cao; độ cao trên:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status